|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2509/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ SỐ LƯỢNG HỢP
ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt
công lập;
Căn cứ Quyết định 400-QĐ/TU ngày
23 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính
quyền địa phương năm 2026;
Căn cứ Kết luận số 317-KL/TU
ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức, cán bộ;
Căn cứ Thông báo số 199-TB/BTCTU
ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về công tác tổ chức cán bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 539/NQ-UBND
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về nội dung trình xin ý kiến thành viên
UBND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND
ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, kỳ họp
Chuyên đề lần thứ Hai về việc Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các
cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 844/TTr-SNV ngày 10/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán
bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn,
nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026, như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công
chức là 6.431 biên chế, cụ thể:
a) Biên chế cán bộ, công chức giao
cấp tỉnh: 1.821 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 1.812
biên chế và dự phòng 09 biên chế;
b) Tổng biên chế cán bộ, công chức
giao cấp xã: 4.610 biên chế. (Chi tiết tại Phụ lục I, II)
2. Tổng số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 48.564 viên
chức, cụ thể:
a) Tổng số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 11.985 viên
chức, trong đó:
- Sự nghiệp giáo dục: 6.533 viên
chức;
- Sự nghiệp y tế: 4.019 viên
chức;
- Sự nghiệp khác: 1.433 viên
chức, trong đó giao các đơn vị sự nghiệp 1.424 viên chức và dự phòng 09
viên chức.
b) Tổng số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp xã là 36.579 viên
chức, trong đó:
- Viên chức sự nghiệp giáo dục:
33.155 viên chức;
- Sự nghiệp y tế: 2.732 viên
chức;
- Sự nghiệp khác: 692 viên
chức.
3. Tổng số lượng người làm việc
hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên là 1.554 người.
- Sự nghiệp cấp tỉnh: 1.504 người;
- Sự nghiệp thuộc UBND cấp xã: 50
người.
(Chi tiết tại Phụ lục III,
IV)
4. Tổng số lượng hợp đồng lao động
theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học
2026 - 2027 là: 4.515 hợp đồng, trong đó:
- Hợp đồng các đơn vị sự nghiệp
giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là: 389 hợp đồng;
- Hợp đồng các đơn vị sự nghiệp
giáo dục thuộc UBND cấp xã: 4.126 hợp đồng.
(Chi
tiết tại Phụ lục V)
Điều 2. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND
các xã, phường chịu trách nhiệm:
1. Căn cứ số lượng biên chế công
chức, số lượng người làm việc và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục quy
định tại Điều 1 Quyết định này và Kế hoạch tinh giản biên chế của từng cơ quan,
đơn vị để quản lý, tuyển dụng và sử dụng biên chế cán bộ, công chức, số lượng
người làm việc và hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị có
số cán bộ, công chức, viên chức có mặt lớn hơn số biên chế được giao năm 2026
thì phối hợp với cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp để thực hiện chế
độ, chính sách tiền lương theo số có mặt đến hết năm 2026; đồng thời chủ động
xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước sắp xếp,
điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên chế đã được UBND tỉnh
giao.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp
xếp lại cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện
nghiêm việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo
đúng quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp giáo dục và quy định về vị trí việc làm, định mức số lượng
người làm việc và số hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông để hướng dẫn UBND cấp xã theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 02532/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong
các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong
đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026 và các Quyết định sửa đổi, bổ
sung số 02681/QĐ-UBND ngày 31/12/2025; 878/QĐ-UBND ngày 27/3/2026; 2169/QĐ-UBND
ngày 10/7/2026 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các ĐVSCNL trực thuộc UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng HCQT;
- Lưu: VT, NV (V-30b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
PHỤ LỤC I
GIAO
BIÊN CHẾ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Số lượng cán bộ công chức
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
1.821
|
|
|
I
|
Các Sở, ban, ngành:
|
1.812
|
|
|
1
|
Sở Xây dựng
|
119
|
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
515
|
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
141
|
|
|
4
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
71
|
|
|
5
|
Sở Tư pháp
|
46
|
|
|
6
|
Sở Công Thương
|
149
|
|
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
70
|
|
|
8
|
Sở Y tế
|
90
|
|
|
9
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
68
|
|
|
10
|
Sở Nội vụ
|
105
|
|
|
11
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
|
53
|
|
|
12
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
114
|
|
|
13
|
Thanh tra tỉnh
|
185
|
|
|
14
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
47
|
|
|
15
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
|
11
|
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú
Yên
|
28
|
|
|
II
|
Dự nguồn tinh giản biên chế
|
9
|
|
PHỤ LỤC II
GIAO
BIÊN CHẾ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUỘC UBND CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Số lượng cán bộ công chức
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
4.610
|
|
|
1
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
100
|
|
|
2
|
Phường Tuy Hòa
|
86
|
|
|
3
|
Phường Buôn Hồ
|
74
|
|
|
4
|
Phường Đông Hòa
|
66
|
|
|
5
|
Phường Sông Cầu
|
55
|
|
|
6
|
Phường Tân Lập
|
57
|
|
|
7
|
Phường Tân An
|
58
|
|
|
8
|
Phường Phú Yên
|
67
|
|
|
9
|
Phường Ea Kao
|
54
|
|
|
10
|
Phường Hòa Hiệp
|
55
|
|
|
11
|
Phường Thành Nhất
|
55
|
|
|
12
|
Phường Bình Kiến
|
70
|
|
|
13
|
Phường Cư Bao
|
51
|
|
|
14
|
Phường Xuân Đài
|
48
|
|
|
15
|
Xã Ea Kar
|
57
|
|
|
16
|
Xã Krông Pắc
|
45
|
|
|
17
|
Xã Quảng Phú
|
48
|
|
|
18
|
Xã Ea Drăng
|
49
|
|
|
19
|
Xã Phú Hòa 1
|
56
|
|
|
20
|
Xã Tây Hòa
|
52
|
|
|
21
|
Xã Krông Ana
|
56
|
|
|
22
|
Xã Krông Năng
|
48
|
|
|
23
|
Xã Dray Bhăng
|
50
|
|
|
24
|
Xã Sơn Hòa
|
57
|
|
|
25
|
Xã Ea Súp
|
44
|
|
|
26
|
Xã Krông Búk
|
39
|
|
|
27
|
Xã Ea Wer
|
46
|
|
|
28
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
42
|
|
|
29
|
Xã Đồng Xuân
|
58
|
|
|
30
|
Xã Sông Hinh
|
44
|
|
|
31
|
Xã Krông Bông
|
46
|
|
|
32
|
Xã M'Drắk
|
39
|
|
|
33
|
Xã Ea Ktur
|
47
|
|
|
34
|
Xã Hòa Phú
|
46
|
|
|
35
|
Xã Dliê Ya
|
46
|
|
|
36
|
Xã Ea Knuếc
|
43
|
|
|
37
|
Xã Ea Nuôl
|
46
|
|
|
38
|
Xã Ea Na
|
50
|
|
|
39
|
Xã Ô Loan
|
48
|
|
|
40
|
Xã Ea Kly
|
32
|
|
|
41
|
Xã Ea Knốp
|
48
|
|
|
42
|
Xã Ea Tul
|
39
|
|
|
43
|
Xã Phú Xuân
|
45
|
|
|
44
|
Xã Ea Phê
|
38
|
|
|
45
|
Xã Phú Hòa 2
|
49
|
|
|
46
|
Xã Pơng Drang
|
45
|
|
|
47
|
Xã Cư M'gar
|
45
|
|
|
48
|
Xã Xuân Lộc
|
41
|
|
|
49
|
Xã Cuôr Đăng
|
42
|
|
|
50
|
Xã Sơn Thành
|
45
|
|
|
51
|
Xã Hòa Xuân
|
50
|
|
|
52
|
Xã Tuy An Bắc
|
37
|
|
|
53
|
Xã Hòa Thịnh
|
43
|
|
|
54
|
Xã Ea Ning
|
52
|
|
|
55
|
Xã Ea M'Droh
|
44
|
|
|
56
|
Xã Ea Hiao
|
39
|
|
|
57
|
Xã Ea Khăl
|
39
|
|
|
58
|
Xã Ea Rốk
|
47
|
|
|
59
|
Xã Ea Wy
|
40
|
|
|
60
|
Xã Cư Pui
|
38
|
|
|
61
|
Xã Hòa Mỹ
|
45
|
|
|
62
|
Xã Tam Giang
|
45
|
|
|
63
|
Xã Ea Kiết
|
32
|
|
|
64
|
Xã Yang Mao
|
33
|
|
|
65
|
Xã Ea H'Leo
|
32
|
|
|
66
|
Xã Đức Bình
|
43
|
|
|
67
|
Xã Đắk Phơi
|
39
|
|
|
68
|
Xã Krông Nô
|
32
|
|
|
69
|
Xã Ea Bung
|
39
|
|
|
70
|
Xã Buôn Đôn
|
37
|
|
|
71
|
Xã Ia Lốp
|
32
|
|
|
72
|
Xã Tuy An Đông
|
47
|
|
|
73
|
Xã Tuy An Nam
|
44
|
|
|
74
|
Xã Xuân Cảnh
|
43
|
|
|
75
|
Xã Tân Tiến
|
43
|
|
|
76
|
Xã Hòa Sơn
|
49
|
|
|
77
|
Xã Ea Drông
|
47
|
|
|
78
|
Xã Ea Ô
|
43
|
|
|
79
|
Xã Đắk Liêng
|
36
|
|
|
80
|
Xã Dang Kang
|
43
|
|
|
81
|
Xã Vụ Bổn
|
32
|
|
|
82
|
Xã Cư Pơng
|
43
|
|
|
83
|
Xã Cư Yang
|
32
|
|
|
84
|
Xã Xuân Phước
|
41
|
|
|
85
|
Xã Xuân Lãnh
|
37
|
|
|
86
|
Xã Ea Riêng
|
35
|
|
|
87
|
Xã Ea Păl
|
32
|
|
|
88
|
Xã Cư Prao
|
32
|
|
|
89
|
Xã Cư M'ta
|
36
|
|
|
90
|
Xã Krông Á
|
32
|
|
|
91
|
Xã Tuy An Tây
|
39
|
|
|
92
|
Xã Ea Ly
|
41
|
|
|
93
|
Xã Suối Trai
|
41
|
|
|
94
|
Xã Tây Sơn
|
46
|
|
|
95
|
Xã Xuân Thọ
|
42
|
|
|
96
|
Xã Phú Mỡ
|
39
|
|
|
97
|
Xã Ea Bá
|
32
|
|
|
98
|
Xã Ia Rvê
|
32
|
|
|
99
|
Xã Ea Trang
|
32
|
|
|
100
|
Xã Vân Hòa
|
43
|
|
|
101
|
Xã Nam Ka
|
35
|
|
|
102
|
Xã Dur Kmăl
|
36
|
|
PHỤ LỤC III
GIAO
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH, NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC NĂM 2026
|
Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp
công lập
|
Tổng số lượng người làm việc: bao gồm hưởng lương từ ngân sách
nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL) 2026
|
Ghi chú
|
|
Tổng
|
Sự nghiệp giáo dục
|
Sự nghiệp Y tế
|
Sự nghiệp khác
|
|
TỔNG CỘNG
|
11.985
|
6.533
|
4.019
|
1.433
|
1.504
|
13.489
|
|
|
A
|
Khối Sở, ngành
|
11.271
|
5.902
|
4.019
|
1.350
|
1.279
|
12.550
|
0
|
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
690
|
0
|
0
|
690
|
215
|
905
|
|
|
2
|
Sở Tài chính
|
14
|
0
|
0
|
14
|
0
|
14
|
|
|
3
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
384
|
0
|
0
|
384
|
9
|
393
|
|
|
4
|
Sở Tư pháp
|
40
|
0
|
0
|
40
|
0
|
40
|
|
|
5
|
Sở Công Thương
|
29
|
0
|
0
|
29
|
0
|
29
|
|
|
6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
64
|
0
|
0
|
64
|
0
|
64
|
|
|
7
|
Sở Y tế
|
4.019
|
0
|
4.019
|
0
|
1.048
|
5.067
|
|
|
8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
5.902
|
5.902
|
0
|
0
|
0
|
5.902
|
|
|
9
|
Sở Nội vụ
|
92
|
|
0
|
92
|
0
|
92
|
|
|
10
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
23
|
0
|
0
|
23
|
0
|
23
|
|
|
11
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
(Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú)
|
14
|
0
|
0
|
14
|
7
|
21
|
|
|
B
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh
|
705
|
631
|
0
|
74
|
225
|
930
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Y tế
|
90
|
90
|
|
|
48
|
138
|
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
|
95
|
95
|
|
|
0
|
95
|
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Đắk Lắk
|
322
|
322
|
|
|
112
|
434
|
|
|
4
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
56
|
|
|
56
|
17
|
73
|
|
|
5
|
Trường Đại học Phú Yên
|
124
|
124
|
|
|
48
|
172
|
|
|
6
|
Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao Phú Yên
|
18
|
0
|
|
18
|
0
|
18
|
|
|
C
|
Dự nguồn tinh giản biên chế
|
9
|
|
|
9
|
|
9
|
|
PHỤ LỤC IV
GIAO
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Số lượng biên chế viên chức
|
Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSN
|
Tổng số lượng người làm việc: bao gồm hưởng lương từ ngân sách nhà nước
và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL) 2026
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Sự nghiệp giáo dục
|
Sự nghiệp khác
|
Sự nghiệp Y tế
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
36.579
|
33.155
|
692
|
2.732
|
50
|
36.629
|
|
|
1
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
1.214
|
1.138
|
12
|
64
|
5
|
1.219
|
|
|
2
|
Phường Tuy Hòa
|
1.198
|
1.093
|
12
|
93
|
|
1.198
|
|
|
3
|
Phường Buôn Hồ
|
658
|
604
|
10
|
44
|
|
658
|
|
|
4
|
Phường Đông Hòa
|
371
|
324
|
10
|
37
|
10
|
381
|
|
|
5
|
Phường Sông Cầu
|
414
|
367
|
10
|
37
|
|
414
|
|
|
6
|
Phường Tân Lập
|
447
|
409
|
8
|
30
|
|
447
|
|
|
7
|
Phường Tân An
|
526
|
487
|
8
|
31
|
6
|
532
|
|
|
8
|
Phường Phú Yên
|
504
|
452
|
8
|
44
|
6
|
510
|
|
|
9
|
Phường Ea Kao
|
378
|
350
|
8
|
20
|
|
378
|
|
|
10
|
Phường Hòa Hiệp
|
434
|
394
|
8
|
32
|
|
434
|
|
|
11
|
Phường Thành Nhất
|
352
|
319
|
8
|
25
|
|
352
|
|
|
12
|
Phường Bình Kiến
|
325
|
273
|
8
|
44
|
7
|
332
|
|
|
13
|
Phường Cư Bao
|
358
|
322
|
8
|
28
|
|
358
|
|
|
14
|
Phường Xuân Đài
|
172
|
146
|
8
|
18
|
|
172
|
|
|
15
|
Xã Ea Kar
|
925
|
857
|
8
|
60
|
|
925
|
|
|
16
|
Xã Krông Pắc
|
776
|
738
|
8
|
30
|
6
|
782
|
|
|
17
|
Xã Quảng Phú
|
670
|
626
|
8
|
36
|
|
670
|
|
|
18
|
Xã Ea Drăng
|
682
|
647
|
8
|
27
|
|
682
|
|
|
19
|
Xã Phú Hòa 1
|
471
|
423
|
8
|
40
|
|
471
|
|
|
20
|
Xã Tây Hòa
|
452
|
408
|
8
|
36
|
|
452
|
|
|
21
|
Xã Krông Ana
|
550
|
514
|
8
|
28
|
|
550
|
|
|
22
|
Xã Krông Năng
|
472
|
435
|
8
|
29
|
|
472
|
|
|
23
|
Xã Dray Bhăng
|
493
|
464
|
8
|
21
|
|
493
|
|
|
24
|
Xã Sơn Hòa
|
446
|
393
|
8
|
45
|
|
446
|
|
|
25
|
Xã Ea Súp
|
544
|
506
|
8
|
30
|
|
544
|
|
|
26
|
Xã Krông Búk
|
396
|
368
|
8
|
20
|
|
396
|
|
|
27
|
Xã Ea Wer
|
437
|
405
|
8
|
24
|
|
437
|
|
|
28
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
389
|
354
|
8
|
27
|
|
389
|
|
|
29
|
Xã Đồng Xuân
|
361
|
316
|
8
|
37
|
|
361
|
|
|
30
|
Xã Sông Hinh
|
374
|
336
|
8
|
30
|
|
374
|
|
|
31
|
Xã Krông Bông
|
303
|
270
|
8
|
25
|
|
303
|
|
|
32
|
Xã M’Drắk
|
321
|
289
|
8
|
24
|
|
321
|
|
|
33
|
Xã Ea Ktur
|
705
|
672
|
6
|
27
|
|
705
|
|
|
34
|
Xã Hòa Phú
|
381
|
353
|
6
|
22
|
|
381
|
|
|
35
|
Xã Dliê Ya
|
551
|
519
|
6
|
26
|
|
551
|
|
|
36
|
Xã Ea Knuếc
|
608
|
576
|
6
|
26
|
|
608
|
|
|
37
|
Xã Ea Nuôl
|
578
|
544
|
6
|
28
|
|
578
|
|
|
38
|
Xã Ea Na
|
544
|
509
|
6
|
29
|
|
544
|
|
|
39
|
Xã Ô Loan
|
358
|
317
|
6
|
35
|
|
358
|
|
|
40
|
Xã Ea Kly
|
445
|
418
|
6
|
21
|
|
445
|
|
|
41
|
Xã Ea Knốp
|
452
|
410
|
6
|
36
|
|
452
|
|
|
42
|
Xã Ea Tul
|
381
|
347
|
6
|
28
|
|
381
|
|
|
43
|
Xã Phú Xuân
|
395
|
355
|
6
|
34
|
|
395
|
|
|
44
|
Xã Ea Phê
|
571
|
545
|
6
|
20
|
|
571
|
|
|
45
|
Xã Phú Hòa 2
|
339
|
297
|
6
|
36
|
1
|
340
|
|
|
46
|
Xã Pơng Drang
|
400
|
366
|
6
|
28
|
4
|
404
|
|
|
47
|
Xã Cư M'gar
|
364
|
330
|
6
|
28
|
|
364
|
|
|
48
|
Xã Xuân Lộc
|
265
|
235
|
6
|
24
|
|
265
|
|
|
49
|
Xã Cuôr Đăng
|
289
|
264
|
6
|
19
|
|
289
|
|
|
50
|
Xã Sơn Thành
|
281
|
242
|
6
|
33
|
|
281
|
|
|
51
|
Xã Hòa Xuân
|
189
|
157
|
6
|
26
|
|
189
|
|
|
52
|
Xã Tuy An Bắc
|
242
|
209
|
8
|
25
|
|
242
|
|
|
53
|
Xã Hòa Thịnh
|
241
|
212
|
6
|
23
|
|
241
|
|
|
54
|
Xã Ea Ning
|
459
|
428
|
6
|
25
|
|
459
|
|
|
55
|
Xã Ea M’Droh
|
359
|
327
|
6
|
26
|
|
359
|
|
|
56
|
Xã Ea Hiao
|
351
|
325
|
6
|
20
|
|
351
|
|
|
57
|
Xã Ea Khăl
|
322
|
289
|
6
|
27
|
|
322
|
|
|
58
|
Xã Ea Rốk
|
489
|
456
|
6
|
27
|
|
489
|
|
|
59
|
Xã Ea Wy
|
343
|
311
|
6
|
26
|
|
343
|
|
|
60
|
Xã Cư Pui
|
332
|
303
|
6
|
23
|
|
332
|
|
|
61
|
Xã Hòa Mỹ
|
229
|
200
|
6
|
23
|
|
229
|
|
|
62
|
Xã Tam Giang
|
305
|
276
|
6
|
23
|
|
305
|
|
|
63
|
Xã Ea Kiết
|
260
|
234
|
6
|
20
|
|
260
|
|
|
64
|
Xã Yang Mao
|
240
|
213
|
6
|
21
|
|
240
|
|
|
65
|
Xã Ea H’Leo
|
173
|
151
|
6
|
16
|
|
173
|
|
|
66
|
Xã Đức Bình
|
212
|
178
|
6
|
28
|
5
|
217
|
|
|
67
|
Xã Đắk Phơi
|
246
|
222
|
6
|
18
|
|
246
|
|
|
68
|
Xã Krông Nô
|
141
|
120
|
6
|
15
|
|
141
|
|
|
69
|
Xã Ea Bung
|
190
|
166
|
6
|
18
|
|
190
|
|
|
70
|
Xã Buôn Đôn
|
131
|
110
|
6
|
15
|
|
131
|
|
|
71
|
Xã Ia Lốp
|
139
|
118
|
6
|
15
|
|
139
|
|
|
72
|
Xã Tuy An Đông
|
362
|
323
|
6
|
33
|
|
362
|
|
|
73
|
Xã Tuy An Nam
|
294
|
258
|
6
|
30
|
|
294
|
|
|
74
|
Xã Xuân Cảnh
|
181
|
152
|
6
|
23
|
|
181
|
|
|
75
|
Xã Tân Tiến
|
397
|
367
|
6
|
24
|
|
397
|
|
|
76
|
Xã Hòa Sơn
|
334
|
301
|
6
|
27
|
|
334
|
|
|
77
|
Xã Ea Drông
|
235
|
209
|
6
|
20
|
|
235
|
|
|
78
|
Xã Ea Ô
|
309
|
281
|
6
|
22
|
|
309
|
|
|
79
|
Xã Đắk Liêng
|
283
|
251
|
6
|
26
|
|
283
|
|
|
80
|
Xã Dang Kang
|
319
|
284
|
6
|
29
|
|
319
|
|
|
81
|
Xã Vụ Bổn
|
281
|
260
|
6
|
15
|
|
281
|
|
|
82
|
Xã Cư Pơng
|
243
|
218
|
6
|
19
|
|
243
|
|
|
83
|
Xã Cư Yang
|
221
|
197
|
6
|
18
|
|
221
|
|
|
84
|
Xã Xuân Phước
|
206
|
178
|
6
|
22
|
|
206
|
|
|
85
|
Xã Xuân Lãnh
|
197
|
171
|
6
|
20
|
|
197
|
|
|
86
|
Xã Ea Riêng
|
211
|
183
|
6
|
22
|
|
211
|
|
|
87
|
Xã Ea Păl
|
174
|
153
|
6
|
15
|
|
174
|
|
|
88
|
Xã Cư Prao
|
181
|
156
|
6
|
19
|
|
181
|
|
|
89
|
Xã Cư M’ta
|
200
|
173
|
6
|
21
|
|
200
|
|
|
90
|
Xã Krông Á
|
184
|
162
|
6
|
16
|
|
184
|
|
|
91
|
Xã Tuy An Tây
|
143
|
113
|
6
|
24
|
|
143
|
|
|
92
|
Xã Ea Ly
|
168
|
143
|
6
|
19
|
|
168
|
|
|
93
|
Xã Suối Trai
|
202
|
173
|
6
|
23
|
|
202
|
|
|
94
|
Xã Tây Sơn
|
190
|
160
|
6
|
24
|
|
190
|
|
|
95
|
Xã Xuân Thọ
|
171
|
144
|
6
|
21
|
|
171
|
|
|
96
|
Xã Phú Mỡ
|
167
|
142
|
6
|
19
|
|
167
|
|
|
97
|
Xã Ea Bá
|
134
|
111
|
6
|
17
|
|
134
|
|
|
98
|
Xã Ia Rvê
|
149
|
128
|
6
|
15
|
|
149
|
|
|
99
|
Xã Ea Trang
|
112
|
91
|
6
|
15
|
|
112
|
|
|
100
|
Xã Vân Hòa
|
110
|
81
|
6
|
23
|
|
110
|
|
|
101
|
Xã Nam Ka
|
107
|
86
|
6
|
15
|
|
107
|
|
|
102
|
Xã Dur Kmăl
|
201
|
175
|
6
|
20
|
|
201
|
|
PHỤ LỤC V
GIAO
SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC THEO NGHỊ ĐỊNH 235/2026/NĐ-CP
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Số lượng hợp đồng
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
4.515
|
|
|
I
|
THPT thuộc Sở GDDT
|
389
|
|
|
II
|
SỰ NGHIỆP GD CẤP XÃ
|
4.126
|
|
|
1
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
128
|
|
|
2
|
Phường Tuy Hòa
|
95
|
|
|
3
|
Phường Buôn Hồ
|
64
|
|
|
4
|
Phường Đông Hòa
|
70
|
|
|
5
|
Phường Sông Cầu
|
62
|
|
|
6
|
Phường Tân Lập
|
57
|
|
|
7
|
Phường Tân An
|
61
|
|
|
8
|
Phường Phú Yên
|
45
|
|
|
9
|
Phường Ea Kao
|
61
|
|
|
10
|
Phường Hòa Hiệp
|
75
|
|
|
11
|
Phường Thành Nhất
|
49
|
|
|
12
|
Phường Bình Kiến
|
20
|
|
|
13
|
Phường Cư Bao
|
72
|
|
|
14
|
Phường Xuân Đài
|
20
|
|
|
15
|
Xã Ea Kar
|
136
|
|
|
16
|
Xã Krông Pắc
|
38
|
|
|
17
|
Xã Quảng Phú
|
44
|
|
|
18
|
Xã Ea Drăng
|
27
|
|
|
19
|
Xã Phú Hòa 1
|
58
|
|
|
20
|
Xã Tây Hòa
|
35
|
|
|
21
|
Xã Krông Ana
|
27
|
|
|
22
|
Xã Krông Năng
|
16
|
|
|
23
|
Xã Dray Bhăng
|
39
|
|
|
24
|
Xã Sơn Hòa
|
50
|
|
|
25
|
Xã Ea Súp
|
23
|
|
|
26
|
Xã Krông Búk
|
55
|
|
|
27
|
Xã Ea Wer
|
30
|
|
|
28
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
65
|
|
|
29
|
Xã Đồng Xuân
|
30
|
|
|
30
|
Xã Sông Hinh
|
58
|
|
|
31
|
Xã Krông Bông
|
26
|
|
|
32
|
Xã M’Drắk
|
64
|
|
|
33
|
Xã Ea Ktur
|
57
|
|
|
34
|
Xã Hòa Phú
|
84
|
|
|
35
|
Xã Dliê Ya
|
71
|
|
|
36
|
Xã Ea Knuếc
|
12
|
|
|
37
|
Xã Ea Nuôl
|
19
|
|
|
38
|
Xã Ea Na
|
30
|
|
|
39
|
Xã Ô Loan
|
38
|
|
|
40
|
Xã Ea Kly
|
34
|
|
|
41
|
Xã Ea Knốp
|
38
|
|
|
42
|
Xã Ea Tul
|
59
|
|
|
43
|
Xã Phú Xuân
|
37
|
|
|
44
|
Xã Ea Phê
|
25
|
|
|
45
|
Xã Phú Hòa 2
|
57
|
|
|
46
|
Xã Pơng Drang
|
11
|
|
|
47
|
Xã Cư M’gar
|
38
|
|
|
48
|
Xã Xuân Lộc
|
52
|
|
|
49
|
Xã Cuôr Đăng
|
48
|
|
|
50
|
Xã Sơn Thành
|
27
|
|
|
51
|
Xã Hòa Xuân
|
53
|
|
|
52
|
Xã Tuy An Bắc
|
19
|
|
|
53
|
Xã Hòa Thịnh
|
37
|
|
|
54
|
Xã Ea Ning
|
17
|
|
|
55
|
Xã Ea M’Droh
|
47
|
|
|
56
|
Xã Ea Hiao
|
75
|
|
|
57
|
Xã Ea Khăl
|
58
|
|
|
58
|
Xã Ea Rốk
|
36
|
|
|
59
|
Xã Ea Wy
|
33
|
|
|
60
|
Xã Cư Pui
|
86
|
|
|
61
|
Xã Hòa Mỹ
|
20
|
|
|
62
|
Xã Tam Giang
|
56
|
|
|
63
|
Xã Ea Kiết
|
50
|
|
|
64
|
Xã Yang Mao
|
72
|
|
|
65
|
Xã Ea H’leo
|
40
|
|
|
66
|
Xã Đức Bình
|
25
|
|
|
67
|
Xã Đắk Phơi
|
25
|
|
|
68
|
Xã Krông Nô
|
26
|
|
|
69
|
Xã Ea Bung
|
8
|
|
|
70
|
Xã Buôn Đôn
|
10
|
|
|
71
|
Xã Ia Lốp
|
11
|
|
|
72
|
Xã Tuy An Đông
|
47
|
|
|
73
|
Xã Tuy An Nam
|
33
|
|
|
74
|
Xã Xuân Cảnh
|
38
|
|
|
75
|
Xã Tân Tiến
|
15
|
|
|
76
|
Xã Hòa Sơn
|
36
|
|
|
77
|
Xã Ea Drông
|
81
|
|
|
78
|
Xã Ea Ô
|
47
|
|
|
79
|
Xã Đắk Liêng
|
11
|
|
|
80
|
Xã Dang Kang
|
17
|
|
|
81
|
Xã Vụ Bổn
|
24
|
|
|
82
|
Xã Cư Pơng
|
57
|
|
|
83
|
Xã Cư Yang
|
45
|
|
|
84
|
Xã Xuân Phước
|
25
|
|
|
85
|
Xã Xuân Lãnh
|
15
|
|
|
86
|
Xã Ea Riêng
|
24
|
|
|
87
|
Xã Ea Păl
|
23
|
|
|
88
|
Xã Cư Prao
|
29
|
|
|
89
|
Xã Cư M’ta
|
27
|
|
|
90
|
Xã Krông Á
|
47
|
|
|
91
|
Xã Tuy An Tây
|
8
|
|
|
92
|
Xã Ea Ly
|
31
|
|
|
93
|
Xã Suối Trai
|
16
|
|
|
94
|
Xã Tây Sơn
|
40
|
|
|
95
|
Xã Xuân Thọ
|
18
|
|
|
96
|
Xã Phú Mỡ
|
16
|
|
|
97
|
Xã Ea Bá
|
11
|
|
|
98
|
Xã Ia Rvê
|
0
|
|
|
99
|
Xã Ea Trang
|
23
|
|
|
100
|
Xã Vân Hòa
|
20
|
|
|
101
|
Xã Nam Ka
|
40
|
|
|
102
|
Xã Dur Kmăl
|
21
|
|