Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2509/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Đào Mỹ
Ngày ban hành: 10/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2509/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Quyết định 400-QĐ/TU ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2026;

Căn cứ Kết luận số 317-KL/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức, cán bộ;

Căn cứ Thông báo số 199-TB/BTCTU ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về công tác tổ chức cán bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 539/NQ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh về nội dung trình xin ý kiến thành viên UBND tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai về việc Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk năm 2026;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 844/TTr-SNV ngày 10/8/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026, như sau:

1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 6.431 biên chế, cụ thể:

a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 1.821 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 1.812 biên chế và dự phòng 09 biên chế;

b) Tổng biên chế cán bộ, công chức giao cấp xã: 4.610 biên chế. (Chi tiết tại Phụ lục I, II)

2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 48.564 viên chức, cụ thể:

a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 11.985 viên chức, trong đó:

- Sự nghiệp giáo dục: 6.533 viên chức;

- Sự nghiệp y tế: 4.019 viên chức;

- Sự nghiệp khác: 1.433 viên chức, trong đó giao các đơn vị sự nghiệp 1.424 viên chức và dự phòng 09 viên chức.

b) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp xã là 36.579 viên chức, trong đó:

- Viên chức sự nghiệp giáo dục: 33.155 viên chức;

- Sự nghiệp y tế: 2.732 viên chức;

- Sự nghiệp khác: 692 viên chức.

3. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là 1.554 người.

- Sự nghiệp cấp tỉnh: 1.504 người;

- Sự nghiệp thuộc UBND cấp xã: 50 người.

(Chi tiết tại Phụ lục III, IV)

4. Tổng số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2026 - 2027 là: 4.515 hợp đồng, trong đó:

- Hợp đồng các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là: 389 hợp đồng;

- Hợp đồng các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc UBND cấp xã: 4.126 hợp đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục V)

Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm:

1. Căn cứ số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 1 Quyết định này và Kế hoạch tinh giản biên chế của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, tuyển dụng và sử dụng biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị có số cán bộ, công chức, viên chức có mặt lớn hơn số biên chế được giao năm 2026 thì phối hợp với cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp để thực hiện chế độ, chính sách tiền lương theo số có mặt đến hết năm 2026; đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên chế đã được UBND tỉnh giao.

3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và quy định về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và số hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông để hướng dẫn UBND cấp xã theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 02532/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung số 02681/QĐ-UBND ngày 31/12/2025; 878/QĐ-UBND ngày 27/3/2026; 2169/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các ĐVSCNL trực thuộc UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng HCQT;
- Lưu: VT, NV (V-30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Mỹ

 

PHỤ LỤC I

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng cán bộ công chức

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

1.821

 

I

Các Sở, ban, ngành:

1.812

 

1

Sở Xây dựng

119

 

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường

515

 

3

Sở Tài chính

141

 

4

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

71

 

5

Sở Tư pháp

46

 

6

Sở Công Thương

149

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

70

 

8

Sở Y tế

90

 

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

68

 

10

Sở Nội vụ

105

 

11

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

53

 

12

Văn phòng UBND tỉnh

114

 

13

Thanh tra tỉnh

185

 

14

Sở Dân tộc và Tôn giáo

47

 

15

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

11

 

16

Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên

28

 

II

Dự nguồn tinh giản biên chế

9

 

 

PHỤ LỤC II

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUỘC UBND CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng cán bộ công chức

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

4.610

 

1

Phường Buôn Ma Thuột

100

 

2

Phường Tuy Hòa

86

 

3

Phường Buôn Hồ

74

 

4

Phường Đông Hòa

66

 

5

Phường Sông Cầu

55

 

6

Phường Tân Lập

57

 

7

Phường Tân An

58

 

8

Phường Phú Yên

67

 

9

Phường Ea Kao

54

 

10

Phường Hòa Hiệp

55

 

11

Phường Thành Nhất

55

 

12

Phường Bình Kiến

70

 

13

Phường Cư Bao

51

 

14

Phường Xuân Đài

48

 

15

Xã Ea Kar

57

 

16

Xã Krông Pắc

45

 

17

Xã Quảng Phú

48

 

18

Xã Ea Drăng

49

 

19

Xã Phú Hòa 1

56

 

20

Xã Tây Hòa

52

 

21

Xã Krông Ana

56

 

22

Xã Krông Năng

48

 

23

Xã Dray Bhăng

50

 

24

Xã Sơn Hòa

57

 

25

Xã Ea Súp

44

 

26

Xã Krông Búk

39

 

27

Xã Ea Wer

46

 

28

Xã Liên Sơn Lắk

42

 

29

Xã Đồng Xuân

58

 

30

Xã Sông Hinh

44

 

31

Xã Krông Bông

46

 

32

Xã M'Drắk

39

 

33

Xã Ea Ktur

47

 

34

Xã Hòa Phú

46

 

35

Xã Dliê Ya

46

 

36

Xã Ea Knuếc

43

 

37

Xã Ea Nuôl

46

 

38

Xã Ea Na

50

 

39

Xã Ô Loan

48

 

40

Xã Ea Kly

32

 

41

Xã Ea Knốp

48

 

42

Xã Ea Tul

39

 

43

Xã Phú Xuân

45

 

44

Xã Ea Phê

38

 

45

Xã Phú Hòa 2

49

 

46

Xã Pơng Drang

45

 

47

Xã Cư M'gar

45

 

48

Xã Xuân Lộc

41

 

49

Xã Cuôr Đăng

42

 

50

Xã Sơn Thành

45

 

51

Xã Hòa Xuân

50

 

52

Xã Tuy An Bắc

37

 

53

Xã Hòa Thịnh

43

 

54

Xã Ea Ning

52

 

55

Xã Ea M'Droh

44

 

56

Xã Ea Hiao

39

 

57

Xã Ea Khăl

39

 

58

Xã Ea Rốk

47

 

59

Xã Ea Wy

40

 

60

Xã Cư Pui

38

 

61

Xã Hòa Mỹ

45

 

62

Xã Tam Giang

45

 

63

Xã Ea Kiết

32

 

64

Xã Yang Mao

33

 

65

Xã Ea H'Leo

32

 

66

Xã Đức Bình

43

 

67

Xã Đắk Phơi

39

 

68

Xã Krông Nô

32

 

69

Xã Ea Bung

39

 

70

Xã Buôn Đôn

37

 

71

Xã Ia Lốp

32

 

72

Xã Tuy An Đông

47

 

73

Xã Tuy An Nam

44

 

74

Xã Xuân Cảnh

43

 

75

Xã Tân Tiến

43

 

76

Xã Hòa Sơn

49

 

77

Xã Ea Drông

47

 

78

Xã Ea Ô

43

 

79

Xã Đắk Liêng

36

 

80

Xã Dang Kang

43

 

81

Xã Vụ Bổn

32

 

82

Xã Cư Pơng

43

 

83

Xã Cư Yang

32

 

84

Xã Xuân Phước

41

 

85

Xã Xuân Lãnh

37

 

86

Xã Ea Riêng

35

 

87

Xã Ea Păl

32

 

88

Xã Cư Prao

32

 

89

Xã Cư M'ta

36

 

90

Xã Krông Á

32

 

91

Xã Tuy An Tây

39

 

92

Xã Ea Ly

41

 

93

Xã Suối Trai

41

 

94

Xã Tây Sơn

46

 

95

Xã Xuân Thọ

42

 

96

Xã Phú Mỡ

39

 

97

Xã Ea Bá

32

 

98

Xã Ia Rvê

32

 

99

Xã Ea Trang

32

 

100

Xã Vân Hòa

43

 

101

Xã Nam Ka

35

 

102

Xã Dur Kmăl

36

 

 

PHỤ LỤC III

GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH, NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC NĂM 2026

Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập

Tổng số lượng người làm việc: bao gồm hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL) 2026

Ghi chú

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp khác

TỔNG CỘNG

11.985

6.533

4.019

1.433

1.504

13.489

 

A

Khối Sở, ngành

11.271

5.902

4.019

1.350

1.279

12.550

0

1

Sở Nông nghiệp và Môi trường

690

0

0

690

215

905

 

2

Sở Tài chính

14

0

0

14

0

14

 

3

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

384

0

0

384

9

393

 

4

Sở Tư pháp

40

0

0

40

0

40

 

5

Sở Công Thương

29

0

0

29

0

29

 

6

Sở Khoa học và Công nghệ

64

0

0

64

0

64

 

7

Sở Y tế

4.019

0

4.019

0

1.048

5.067

 

8

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.902

5.902

0

0

0

5.902

 

9

Sở Nội vụ

92

 

0

92

0

92

 

10

Văn phòng UBND tỉnh

23

0

0

23

0

23

 

11

Ban Quản lý các Khu công nghiệp (Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú)

14

0

0

14

7

21

 

B

Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

705

631

0

74

225

930

 

1

Trường Cao đẳng Y tế

90

90

 

 

48

138

 

2

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật

95

95

 

 

0

95

 

3

Trường Cao đẳng Đắk Lắk

322

322

 

 

112

434

 

4

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

56

 

 

56

17

73

 

5

Trường Đại học Phú Yên

124

124

 

 

48

172

 

6

Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên

18

0

 

18

0

18

 

C

Dự nguồn tinh giản biên chế

9

 

 

9

 

9

 

 

PHỤ LỤC IV

GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng biên chế viên chức

Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSN

Tổng số lượng người làm việc: bao gồm hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL) 2026

Ghi chú

Tổng cộng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp khác

Sự nghiệp Y tế

 

TỔNG CỘNG

36.579

33.155

692

2.732

50

36.629

 

1

Phường Buôn Ma Thuột

1.214

1.138

12

64

5

1.219

 

2

Phường Tuy Hòa

1.198

1.093

12

93

 

1.198

 

3

Phường Buôn Hồ

658

604

10

44

 

658

 

4

Phường Đông Hòa

371

324

10

37

10

381

 

5

Phường Sông Cầu

414

367

10

37

 

414

 

6

Phường Tân Lập

447

409

8

30

 

447

 

7

Phường Tân An

526

487

8

31

6

532

 

8

Phường Phú Yên

504

452

8

44

6

510

 

9

Phường Ea Kao

378

350

8

20

 

378

 

10

Phường Hòa Hiệp

434

394

8

32

 

434

 

11

Phường Thành Nhất

352

319

8

25

 

352

 

12

Phường Bình Kiến

325

273

8

44

7

332

 

13

Phường Cư Bao

358

322

8

28

 

358

 

14

Phường Xuân Đài

172

146

8

18

 

172

 

15

Xã Ea Kar

925

857

8

60

 

925

 

16

Xã Krông Pắc

776

738

8

30

6

782

 

17

Xã Quảng Phú

670

626

8

36

 

670

 

18

Xã Ea Drăng

682

647

8

27

 

682

 

19

Xã Phú Hòa 1

471

423

8

40

 

471

 

20

Xã Tây Hòa

452

408

8

36

 

452

 

21

Xã Krông Ana

550

514

8

28

 

550

 

22

Xã Krông Năng

472

435

8

29

 

472

 

23

Xã Dray Bhăng

493

464

8

21

 

493

 

24

Xã Sơn Hòa

446

393

8

45

 

446

 

25

Xã Ea Súp

544

506

8

30

 

544

 

26

Xã Krông Búk

396

368

8

20

 

396

 

27

Xã Ea Wer

437

405

8

24

 

437

 

28

Xã Liên Sơn Lắk

389

354

8

27

 

389

 

29

Xã Đồng Xuân

361

316

8

37

 

361

 

30

Xã Sông Hinh

374

336

8

30

 

374

 

31

Xã Krông Bông

303

270

8

25

 

303

 

32

Xã M’Drắk

321

289

8

24

 

321

 

33

Xã Ea Ktur

705

672

6

27

 

705

 

34

Xã Hòa Phú

381

353

6

22

 

381

 

35

Xã Dliê Ya

551

519

6

26

 

551

 

36

Xã Ea Knuếc

608

576

6

26

 

608

 

37

Xã Ea Nuôl

578

544

6

28

 

578

 

38

Xã Ea Na

544

509

6

29

 

544

 

39

Xã Ô Loan

358

317

6

35

 

358

 

40

Xã Ea Kly

445

418

6

21

 

445

 

41

Xã Ea Knốp

452

410

6

36

 

452

 

42

Xã Ea Tul

381

347

6

28

 

381

 

43

Xã Phú Xuân

395

355

6

34

 

395

 

44

Xã Ea Phê

571

545

6

20

 

571

 

45

Xã Phú Hòa 2

339

297

6

36

1

340

 

46

Xã Pơng Drang

400

366

6

28

4

404

 

47

Xã Cư M'gar

364

330

6

28

 

364

 

48

Xã Xuân Lộc

265

235

6

24

 

265

 

49

Xã Cuôr Đăng

289

264

6

19

 

289

 

50

Xã Sơn Thành

281

242

6

33

 

281

 

51

Xã Hòa Xuân

189

157

6

26

 

189

 

52

Xã Tuy An Bắc

242

209

8

25

 

242

 

53

Xã Hòa Thịnh

241

212

6

23

 

241

 

54

Xã Ea Ning

459

428

6

25

 

459

 

55

Xã Ea M’Droh

359

327

6

26

 

359

 

56

Xã Ea Hiao

351

325

6

20

 

351

 

57

Xã Ea Khăl

322

289

6

27

 

322

 

58

Xã Ea Rốk

489

456

6

27

 

489

 

59

Xã Ea Wy

343

311

6

26

 

343

 

60

Xã Cư Pui

332

303

6

23

 

332

 

61

Xã Hòa Mỹ

229

200

6

23

 

229

 

62

Xã Tam Giang

305

276

6

23

 

305

 

63

Xã Ea Kiết

260

234

6

20

 

260

 

64

Xã Yang Mao

240

213

6

21

 

240

 

65

Xã Ea H’Leo

173

151

6

16

 

173

 

66

Xã Đức Bình

212

178

6

28

5

217

 

67

Xã Đắk Phơi

246

222

6

18

 

246

 

68

Xã Krông Nô

141

120

6

15

 

141

 

69

Xã Ea Bung

190

166

6

18

 

190

 

70

Xã Buôn Đôn

131

110

6

15

 

131

 

71

Xã Ia Lốp

139

118

6

15

 

139

 

72

Xã Tuy An Đông

362

323

6

33

 

362

 

73

Xã Tuy An Nam

294

258

6

30

 

294

 

74

Xã Xuân Cảnh

181

152

6

23

 

181

 

75

Xã Tân Tiến

397

367

6

24

 

397

 

76

Xã Hòa Sơn

334

301

6

27

 

334

 

77

Xã Ea Drông

235

209

6

20

 

235

 

78

Xã Ea Ô

309

281

6

22

 

309

 

79

Xã Đắk Liêng

283

251

6

26

 

283

 

80

Xã Dang Kang

319

284

6

29

 

319

 

81

Xã Vụ Bổn

281

260

6

15

 

281

 

82

Xã Cư Pơng

243

218

6

19

 

243

 

83

Xã Cư Yang

221

197

6

18

 

221

 

84

Xã Xuân Phước

206

178

6

22

 

206

 

85

Xã Xuân Lãnh

197

171

6

20

 

197

 

86

Xã Ea Riêng

211

183

6

22

 

211

 

87

Xã Ea Păl

174

153

6

15

 

174

 

88

Xã Cư Prao

181

156

6

19

 

181

 

89

Xã Cư M’ta

200

173

6

21

 

200

 

90

Xã Krông Á

184

162

6

16

 

184

 

91

Xã Tuy An Tây

143

113

6

24

 

143

 

92

Xã Ea Ly

168

143

6

19

 

168

 

93

Xã Suối Trai

202

173

6

23

 

202

 

94

Xã Tây Sơn

190

160

6

24

 

190

 

95

Xã Xuân Thọ

171

144

6

21

 

171

 

96

Xã Phú Mỡ

167

142

6

19

 

167

 

97

Xã Ea Bá

134

111

6

17

 

134

 

98

Xã Ia Rvê

149

128

6

15

 

149

 

99

Xã Ea Trang

112

91

6

15

 

112

 

100

Xã Vân Hòa

110

81

6

23

 

110

 

101

Xã Nam Ka

107

86

6

15

 

107

 

102

Xã Dur Kmăl

201

175

6

20

 

201

 

 

PHỤ LỤC V

GIAO SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC THEO NGHỊ ĐỊNH 235/2026/NĐ-CP
(Kèm Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng hợp đồng

Ghi chú

TỔNG CỘNG

4.515

 

I

THPT thuộc Sở GDDT

389

 

II

SỰ NGHIỆP GD CẤP XÃ

4.126

 

1

Phường Buôn Ma Thuột

128

 

2

Phường Tuy Hòa

95

 

3

Phường Buôn Hồ

64

 

4

Phường Đông Hòa

70

 

5

Phường Sông Cầu

62

 

6

Phường Tân Lập

57

 

7

Phường Tân An

61

 

8

Phường Phú Yên

45

 

9

Phường Ea Kao

61

 

10

Phường Hòa Hiệp

75

 

11

Phường Thành Nhất

49

 

12

Phường Bình Kiến

20

 

13

Phường Cư Bao

72

 

14

Phường Xuân Đài

20

 

15

Xã Ea Kar

136

 

16

Xã Krông Pắc

38

 

17

Xã Quảng Phú

44

 

18

Xã Ea Drăng

27

 

19

Xã Phú Hòa 1

58

 

20

Xã Tây Hòa

35

 

21

Xã Krông Ana

27

 

22

Xã Krông Năng

16

 

23

Xã Dray Bhăng

39

 

24

Xã Sơn Hòa

50

 

25

Xã Ea Súp

23

 

26

Xã Krông Búk

55

 

27

Xã Ea Wer

30

 

28

Xã Liên Sơn Lắk

65

 

29

Xã Đồng Xuân

30

 

30

Xã Sông Hinh

58

 

31

Xã Krông Bông

26

 

32

Xã M’Drắk

64

 

33

Xã Ea Ktur

57

 

34

Xã Hòa Phú

84

 

35

Xã Dliê Ya

71

 

36

Xã Ea Knuếc

12

 

37

Xã Ea Nuôl

19

 

38

Xã Ea Na

30

 

39

Xã Ô Loan

38

 

40

Xã Ea Kly

34

 

41

Xã Ea Knốp

38

 

42

Xã Ea Tul

59

 

43

Xã Phú Xuân

37

 

44

Xã Ea Phê

25

 

45

Xã Phú Hòa 2

57

 

46

Xã Pơng Drang

11

 

47

Xã Cư M’gar

38

 

48

Xã Xuân Lộc

52

 

49

Xã Cuôr Đăng

48

 

50

Xã Sơn Thành

27

 

51

Xã Hòa Xuân

53

 

52

Xã Tuy An Bắc

19

 

53

Xã Hòa Thịnh

37

 

54

Xã Ea Ning

17

 

55

Xã Ea M’Droh

47

 

56

Xã Ea Hiao

75

 

57

Xã Ea Khăl

58

 

58

Xã Ea Rốk

36

 

59

Xã Ea Wy

33

 

60

Xã Cư Pui

86

 

61

Xã Hòa Mỹ

20

 

62

Xã Tam Giang

56

 

63

Xã Ea Kiết

50

 

64

Xã Yang Mao

72

 

65

Xã Ea H’leo

40

 

66

Xã Đức Bình

25

 

67

Xã Đắk Phơi

25

 

68

Xã Krông Nô

26

 

69

Xã Ea Bung

8

 

70

Xã Buôn Đôn

10

 

71

Xã Ia Lốp

11

 

72

Xã Tuy An Đông

47

 

73

Xã Tuy An Nam

33

 

74

Xã Xuân Cảnh

38

 

75

Xã Tân Tiến

15

 

76

Xã Hòa Sơn

36

 

77

Xã Ea Drông

81

 

78

Xã Ea Ô

47

 

79

Xã Đắk Liêng

11

 

80

Xã Dang Kang

17

 

81

Xã Vụ Bổn

24

 

82

Xã Cư Pơng

57

 

83

Xã Cư Yang

45

 

84

Xã Xuân Phước

25

 

85

Xã Xuân Lãnh

15

 

86

Xã Ea Riêng

24

 

87

Xã Ea Păl

23

 

88

Xã Cư Prao

29

 

89

Xã Cư M’ta

27

 

90

Xã Krông Á

47

 

91

Xã Tuy An Tây

8

 

92

Xã Ea Ly

31

 

93

Xã Suối Trai

16

 

94

Xã Tây Sơn

40

 

95

Xã Xuân Thọ

18

 

96

Xã Phú Mỡ

16

 

97

Xã Ea Bá

11

 

98

Xã Ia Rvê

0

 

99

Xã Ea Trang

23

 

100

Xã Vân Hòa

20

 

101

Xã Nam Ka

40

 

102

Xã Dur Kmăl

21

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2509/QĐ-UBND ngày 10/08/2026 giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

16

DMCA.com Protection Status
IP: 116.179.32.81