|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2236/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Y Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
03/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2236/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-BNV
ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 578/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung, bị bãi
bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực công chức thuộc
chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC
tại Phụ lục II.
Điều 2. Trách nhiệm của các
cơ quan
1. Sở Nội vụ
a) Đăng tải công khai đầy đủ Danh
mục, nội dung của các TTHC trên Trang Thông tin điện tử thành phần của Sở và
niêm yết công khai tại cơ quan; thực hiện đăng nhập, công khai TTHC trên Cơ sở
dữ liệu Quốc gia về TTHC theo quy định.
b) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết
TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
2. Các cơ quan quản lý hoặc cơ quan
sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài
khoản riêng, được phân cấp thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức
a) Đăng tải công khai đầy đủ Danh
mục, nội dung của các TTHC trên Trang Thông tin điện tử thành phần của đơn vị
và niêm yết công khai tại cơ quan.
b) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết
TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thay thế, bãi bỏ Danh mục TTHC và Quy
trình nội bộ giải quyết TTHC được ban hành tại Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày
25 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục
TTHC và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVP, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC(LHP).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG
CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2236/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
I. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (02 TTHC)
|
Stt
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm, cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
1.014111.000.00.00.H48
|
Thi tuyển công chức
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Nộp phiếu đăng ký dự tuyển trực
tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng
|
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu
500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh
mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức
thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức.
|
|
2
|
1.014113.000.00.00.H48
|
Xét tuyển công chức
|
Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ (01 TTHC)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
|
1
|
1.014116.000.00.00.H48
|
Tiếp nhận vào công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức.
|
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2236/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý triển khai thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình
- Áp dụng quy trình theo dõi việc
tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả giải quyết đối với các hồ sơ TTHC này theo
quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các bước trong quy trình,
viết tắt là: “B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục thi tuyển công chức
- Trường hợp: Thi tuyển công
chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên (thi nghiệp vụ chuyên ngành).
- Trường hợp: Thi tuyển vào vị trí
việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương (thi nghiệp vụ chuyên
ngành).
- Trường hợp: Thi tuyển vào vị trí
việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp (thi
nghiệp vụ chuyên ngành).
Thời gian thực hiện: Tối đa 120
ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người
trúng tuyển.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Người đăng ký dự tuyển nộp phiếu
đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua đường bưu
chính đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Trong giờ hành chính
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
B2: Kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển
|
Thành lập Hội đồng tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Chậm nhất 30 ngày
|
Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển dụng
|
|
Thông báo trên Trang thông tin
điện tử về danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin
liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Thông báo
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới người
đăng ký dự tuyển
|
Thông báo triệu tập
|
|
B3: Tổ chức thi tuyển công
chức
|
Tổ chức thi sau khi thông báo
triệu tập thí sinh được tham dự và tổ chức thi
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Kết quả thi được thông báo tới
thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài
|
|
B4: Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng công chức
|
Tổng hợp kết quả, báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi nghiệp vụ chuyên ngành (kể cả phúc khảo, nếu
có)
|
Quyết định phê duyệt kết quả tuyển
dụng
|
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả
|
Kết quả được phê duyệt
|
|
Thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng danh sách trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng
tuyển tới người trúng tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển
|
Thông báo kết quả tuyển dụng
|
|
B5: Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
|
Hoàn thiện hồ sơ
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
danh sách trúng tuyển được công khai
|
Hồ sơ hoàn thiện
|
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người
trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Giờ hành chính
|
Phiếu lý lịch tư pháp
|
|
B6: Quyết định tuyển dụng và
nhận việc
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
|
Sau khi nhận được quyết định tuyển
dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
- Trường hợp: Thi tuyển công chức
vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương
Thời gian thực hiện: Tối đa 140
ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người
trúng tuyển.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Người đăng ký dự tuyển nộp phiếu
đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua đường bưu
chính đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Trong giờ hành chính
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
B2: Kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển
|
Thành lập Hội đồng tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Chậm nhất 20 ngày
|
Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển dụng
|
|
Thông báo trên Trang thông tin
điện tử về danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin
liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Thông báo
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới người
đăng ký dự tuyển
|
Thông báo triệu tập
|
|
B3: Tổ chức thi tuyển công
chức
|
Tổ chức thi vòng 1 sau khi thông
báo triệu tập thí sinh được tham dự
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Kết quả thi được thông báo tới
thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài
|
|
Hội đồng tuyển dụng công khai
danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và
thông báo tới thí sinh
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Ngay sau khi có kết quả thi
|
Thông báo danh sách và triệu tập
thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2
|
|
Tổ chức thi vòng 2
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày
kết thúc thi vòng 1
|
Kết quả thi vòng 2
|
|
Chấm thi vòng 2
|
Hội đồng tuyển dụng, Ban chấm
thi
|
Chậm nhất là 20 ngày
|
Kết quả điểm thi
|
|
Công bố kết quả thi vòng 2 và
thông báo việc nhận đơn phúc khảo (trường hợp thi viết)
|
Hội đồng tuyển dụng
|
05 ngày làm việc kể từ ngày công
bố kết quả thi
|
Thông báo kết quả thi vòng 2 và
nhận đơn phúc khảo
|
|
Chấm phúc khảo vòng 2
|
Hội đồng tuyển dụng, Ban chấm
phúc khảo
|
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận đơn phúc khảo
|
Thông báo kết quả chấm phúc khảo
|
|
B4: Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng công chức
|
Tổng hợp kết quả, báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có)
|
Quyết định phê duyệt kết quả tuyển
dụng
|
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả
|
Kết quả được phê duyệt
|
|
Thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng danh sách trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả
trúng tuyển tới người trúng tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển
|
Thông báo kết quả tuyển dụng
|
|
B5: Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
|
Hoàn thiện hồ sơ
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
danh sách trúng tuyển được công khai
|
Hồ sơ hoàn thiện
|
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người
trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Giờ hành chính
|
Phiếu lý lịch tư pháp
|
|
B6: Quyết định tuyển dụng và
nhận việc
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
|
Sau khi nhận được quyết định tuyển
dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
2. Thủ tục xét tuyển công chức
Thời gian thực hiện: Tối đa 75 ngày
kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng
tuyển.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Người đăng ký dự tuyển nộp phiếu
đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua đường bưu
chính đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Trong giờ hành chính
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
B2: Kiểm tra điều kiện dự tuyển
tại Phiếu đăng ký dự tuyển (Vòng 1)
|
Thành lập Hội đồng tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 20 ngày
|
Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển dụng
|
|
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Xác định, lập và gửi danh sách
thí sinh đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự thi để thông báo trên Trang
thông tin điện tử về danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét và
gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Danh sách thí sinh đủ điều kiện
và không đủ điều kiện dự thi
|
|
B3: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
(Vòng 2)
|
Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành; đánh giá về năng lực
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự vấn đáp
|
Kết quả thi vòng 2
|
|
B4: Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng công chức
|
Tổng hợp kết quả, báo cáo người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc việc xét nghiệp vụ chuyên ngành
|
Kết quả cuộc thi
|
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo tổng hợp kết quả
|
Kết quả tuyển dụng
|
|
Thông báo công khai trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng
tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển
|
Danh sách trúng tuyển được công
khai và gửi đến người trúng tuyển
|
|
B5: Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo
yêu cầu
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày
danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử
|
Hồ sơ hoàn thiện
|
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người
trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Giờ hành chính
|
Phiếu lý lịch tư pháp
|
|
Quyết định tuyển dụng
|
|
|
Quyết định tuyển dụng
|
|
B6: Quyết định tuyển dụng và
nhận việc
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
|
Sau khi nhận được quyết định tuyển
dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng
|
Quyết định tuyển dụng
|
Quyết định 2236/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công chức thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2236/QĐ-UBND ngày 03/09/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công chức thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
26/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
15
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|