|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 411/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
ÁP
DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ,
TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi
mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận,
số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang
bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện;
Căn cứ Công văn số
4012/BKHCN-BC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp
dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày
05/12/2024 khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Công văn số
7485/BKHCN-BC ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
triển khai định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày
05/12/2024 trong năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 78/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 5 năm 2026 về
việc đề nghị ban hành Quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động
hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện (kèm
theo Quy định và Phụ lục).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành. Quyết định này chấm dứt áp dụng khi văn bản của cấp có
thẩm quyền về áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định này. Trong quá trình áp dụng định mức, nếu
có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi xem xét sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP, P.KGVX, TTHC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHCdttthao.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
ÁP
DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ,
TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CÔNG ÍCH THỰC HIỆN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc
gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng
3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (sau đây viết
tắt là Quyết định số 468/QĐ-TTg);
- Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện (sau đây viết tắt là Quyết
định số 2133/QĐ-BTTTT);
- Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định
một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Công văn số 4012/BKHCN-BC
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05/12/2024 khi thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Công văn số 7485/BKHCN-BC
ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai định
mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05/12/2024 trong
năm 2026;
- Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại định mức này khi được cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
II. ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phạm vi định mức
1.1. Định mức kinh tế - kỹ
thuật này là mức hao phí về nhân công; máy móc, thiết bị; công cụ, dụng cụ; vật
tư văn phòng và một số hao phí trực tiếp khác tại Bộ phận Một cửa các cấp trong
hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính do cơ quan có thẩm quyền thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích thực hiện.
1.2. Định mức này áp dụng khi
cấp có thẩm quyền quyết định thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích thực hiện một số công đoạn trong giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm các
hoạt động: hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính tại Bộ phận Một cửa các cấp thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
1.3. Định mức quy định tại
Quyết định này là một trong các căn cứ để cơ quan thuê dịch vụ lập dự toán kinh
phí; giá, đơn giá cung cấp dịch vụ thủ tục hành chính, làm cơ sở để đấu thầu
lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ thực hiện hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số
hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về đấu thầu (theo quy định tại tiết c Điểm 4 Khoản III Điều 1 của Quyết
định số 468/QĐ-TTg).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng đối với
các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích thực hiện hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp theo tiết c,
Điểm 4, Khoản III, Điều 1, Quyết định số 468/QĐ-TTg.
3. Định mức áp dụng
3.1. Định mức hao phí nhân
công
Các tỷ lệ (%) dưới đây là hệ số
áp dụng khi xác định hao phí nhân công để lập dự toán thuê dịch vụ tại tỉnh
Quảng Ngãi, trên cơ sở mức hao phí tối đa quy định tại Quyết định số
2133/QĐ-BTTTT.
a) Đối với Bộ phận Một cửa cấp
tỉnh: áp dụng hệ số (%) trên mức hao phí tối đa quy định tại điểm 1.1 Mục 1
Phần II Chương 2 Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT,
cụ thể:
- Đối với hoạt động hướng dẫn:
áp dụng 95% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động tiếp nhận:
áp dụng 70% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động số hóa hồ
sơ: áp dụng 100% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động trả kết
quả: áp dụng 100% so với định mức tối đa.
b) Đối với Bộ phận Một cửa cấp
xã: áp dụng hệ số (%) trên mức hao phí tối đa quy định tại điểm 1.2 Mục 1 Phần
IV Chương 2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT,
cụ thể:
- Đối với hoạt động hướng dẫn:
áp dụng 65% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động tiếp nhận:
áp dụng 50% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động số hóa hồ
sơ: áp dụng 70% so với định mức tối đa;
- Đối với hoạt động trả kết
quả: áp dụng 100% so với định mức tối đa.
c) Đối với hoạt động hướng dẫn,
tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến
tại Bộ phận Một cửa, việc xác định định mức hao phí nhân công theo nguyên tắc
sau đây:
- Cơ quan có thẩm quyền thuê
doanh nghiệp thực hiện hoạt động nào thì tính hao phí ở công đoạn đó;
- Hao phí nhân công thực hiện ở
công đoạn nào thì tính ở công đoạn đó nhưng không quá 70% hao phí đối với công
đoạn hướng dẫn, số hóa hồ sơ ở Bộ phận một cửa cấp tỉnh và công đoạn trả kết
quả ở Bộ phận một cửa các cấp;
- Sản lượng dịch vụ công trực
tuyến cung cấp phải được nghiệm thu theo kết quả thực tế để làm cơ sở thanh
toán kinh phí thuê dịch vụ.
3.2. Các định mức khác
Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị; sử dụng công cụ, dụng cụ; sử dụng vật tư, văn phòng; hao phí trực tiếp khác
áp dụng theo Quyết định 2133/QĐ-BTTTT.
3.3. Các hao phí khác
Hao phí trong quản lý của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Hao phí trong hoạt động chuyển phát; Hao phí
sử dụng mặt bằng trụ sở làm việc; Hao phí về đồng phục của nhân viên làm việc được
thực hiện theo yêu cầu của đơn vị thuê và theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Hướng dẫn áp dụng định
mức để xây dựng dự toán kinh phí thuê dịch vụ
4.1. Dự toán chi cho nhân
công trực tiếp
Bao gồm: tiền lương, các khoản
đóng góp theo lương theo quy định của pháp luật, xác định như sau:
a) Chi phí tiền lương tính trên
cơ sở: Định mức nhân công cụ thể do UBND tỉnh quy định; vận dụng mức lương cơ
sở, ngạch, bậc lương do nhà nước quy định đối với công chức ngạch chuyên viên
có thời gian kinh nghiệm tối thiểu là 03 năm, không tính thời gian tập sự.
b) Các khoản đóng góp theo
lương cho người lao động xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.2. Dự toán chi cho máy móc
- thiết bị
a) Trường hợp cơ quan thuê dịch
vụ sử dụng máy móc, thiết bị của doanh nghiệp bưu chính cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích thì phải đảm bảo yêu cầu đặc tính kỹ thuật ở mức cơ bản quy định
tại Mục 2 Phần II đối với Bộ phận một cửa cấp tỉnh và Mục 2 Phần IV đối với Bộ
phận Một cửa cấp xã Chương 2 Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết
định số 2133/QĐ-BTTTT. Dự toán các khoản chi phí này xác định theo quy định của
Bộ Tài chính về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
b) Trường hợp cơ quan thuê dịch
vụ đã có sẵn máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì được ưu tiên sử
dụng để thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp sử dụng
máy móc, thiết bị do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cung cấp,
trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, thay thế thiết bị phải được xác định rõ trong phương
án giá, dự toán hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ, bảo đảm không làm gián đoạn
việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ hiện trạng trang thiết bị, nhu cầu thực tế, khả năng cân đối kinh
phí và yêu cầu tổ chức thực hiện để xây dựng lộ trình đầu tư, nâng cấp, bổ sung
hoặc thuê máy móc, thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Quyết định số
2133/QĐ-BTTTT, phục vụ hiệu quả hoạt động số hóa hồ sơ, góp phần thực hiện tỷ lệ
áp dụng định mức số hóa theo quy định.
4.3. Dự toán chi cho công
cụ, dụng cụ
Trường hợp cơ quan thuê dịch vụ
sử dụng công cụ, dụng cụ do của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích thì phải đảm bảo kích thước, chất liệu, thiết kế theo quy định tại Mục 3
Phần II đối với Bộ phận Một cửa cấp tỉnh và Mục 3 Phần IV đối với Bộ phận Một
cửa cấp xã Chương 2 Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT.
Dự toán các khoản chi phí thuê các dịch vụ này xác định trên cơ sở số lượng,
chủng loại, chất liệu sử dụng theo yêu cầu của đơn vị thuê dịch vụ.
4.4. Dự toán chi cho vật tư
văn phòng, các hao phí trực tiếp khác
Trường hợp cơ quan thuê dịch vụ
sử dụng vật tư văn phòng, internet, điện, nước, nhân công phục vụ, bảo vệ và
các hao phí trực tiếp khác do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
cung cấp thì việc lập dự toán được thực hiện trên cơ sở số lượng hồ sơ, thời
gian vận hành, điều kiện tổ chức thực hiện và yêu cầu phục vụ tại Bộ phận Một
cửa, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật theo
Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT.
Không tính trùng các khoản chi
phí đã được kết cấu trong giá, đơn giá thuê dịch vụ hoặc trong hợp đồng cung
ứng dịch vụ, trường hợp áp dụng theo hình thức trọn gói.
4.5. Chi phí quản lý cho
hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện
Chi phí quản lý được xác định
trên cơ sở quy mô lao động, nội dung công việc và khối lượng dịch vụ thuê. Cơ
quan thuê dịch vụ thực hiện khảo sát, thuyết minh, đề xuất cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định làm căn cứ lập dự toán kinh phí thuê dịch vụ.
III. NGUYÊN TẮC TÍNH HAO PHÍ
NHÂN CÔNG
1. Xác định số lượng hồ sơ
phát sinh
Số lượng hồ sơ phát sinh được
xác định trên cơ sở số lượng hồ sơ phát sinh bình quân tháng của năm liền kề
trước đó hoặc quý liền kề trước đó.
2. Nguyên tắc xác định hao
phí nhân công
a) Định mức ban hành kèm theo
Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT là mức hao phí tối đa để địa phương nghiên cứu,
quyết định việc áp dụng định mức cụ thể tại địa phương.
b) Việc xác định nội dung,
thành phần và mức hao phí tại địa phương phải được khảo sát, thuyết minh đầy đủ
cơ sở đề xuất, bảo đảm chặt chẽ, sát thực tiễn, tiết kiệm.
3. Nguyên tắc xác định hao
phí theo quy mô hồ sơ
a) Việc xác định hao phí nhân
công theo quy mô hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số
2133/QĐ-BTTTT.
b) Trường hợp số lượng hồ sơ
phát sinh thấp, việc áp dụng hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ sơ thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT.
c) Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính
phải có tối thiểu một người trực giải quyết thủ tục hành chính, không phụ thuộc
vào số lượng hồ sơ, thì không áp dụng hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ sơ.
4. Trường hợp áp dụng hệ số
điều chỉnh theo phương pháp trung bình cộng có trọng số
Trường hợp tại Bộ phận Một cửa
cấp xã, một nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực
hiện nhiệm vụ của nhiều lĩnh vực thủ tục hành chính thì hệ số điều chỉnh mức hao
phí nhân công được tính bằng trung bình cộng có trọng số của hệ số điều chỉnh
các lĩnh vực mà nhân viên doanh nghiệp bưu chính công ích làm thay, trên cơ sở
khảo sát số lượng hồ sơ thực tế phát sinh của từng lĩnh vực trong năm liền kề
trước đó.
5. Cách tính hao phí nhân
công
5.1. Tính công chuẩn
Công chuẩn được hiểu là số ngày
công tiêu chuẩn trong tháng để quy đổi hao phí nhân công; theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT,
01 công/tháng được tính tương ứng 22 ngày công.
(1): Ký hiệu cột số thứ tự
(2): Ký hiệu cột tên lĩnh vực
có TTHC
- Bước 1: Tính nhân công
sau điều chỉnh theo lĩnh vực: (5) = (3)*(4).
(3): Định mức hao phí nhân công
thực hiện 04 nhiệm vụ để hoàn thành các công việc trong hoạt động: hướng dẫn,
tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
(4): Hệ số điều chỉnh theo lĩnh
vực.
- Bước 2: Căn cứ số
lượng hồ sơ phát sinh (6) để tính hệ số công sau khi tính tăng thêm theo quy mô
hồ sơ (7)
+ Từ 135 hồ sơ đến 165 hồ sơ: 1
công;
+ Hồ sơ >165 tăng thêm 0,1
tương ứng 15 hồ sơ nhưng tổng hệ số tăng thêm tối đa không vượt quá 2,0;
+ Từ 100 hồ sơ đến dưới 135 hồ
sơ: 70% công;
+ Từ 50 hồ sơ đến dưới 100 hồ
sơ: 50% công;
+ Hồ sơ <50: 30% công;
+ Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính
phải có tối thiểu một người trực giải quyết thủ tục hành chính (không phụ thuộc
vào số lượng hồ sơ) thì không áp dụng hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ sơ.
- Bước 3: Tính số công
theo định mức sau khi áp dụng các hệ số điều chỉnh (chưa bao gồm phép, lễ,
tết): (8) = (5)*(7)
- Bước 4: Tính số công
theo định mức sau khi áp dụng các hệ số điều chỉnh (bao gồm phép, lễ, tết):
(10) = (8)*(9)
(9): Hệ số công (bao gồm ngày
nghỉ lễ, phép): 1,09
- Bước 5: Tính chi phí
tiền lương và các khoản đóng góp theo lương/tháng:
+ Chi phí tiền lương: (13) =
((11)*(12)/22)*(10)* k
(k là định mức hao phí Hồ sơ
trực tiếp/trực tuyến).
(11): Bậc lương áp dụng theo
yêu cầu của cơ quan thuê dịch vụ.
(12): Mức lương cơ sở hiện hành.
+ Các khoản đóng góp theo lương/tháng:
(14) = (13) × T, trong đó T là tổng tỷ lệ các khoản đóng góp theo lương theo
quy định hiện hành (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm tai nạn và đoàn phí công đoàn).
- Bước 6: Tính tổng chi
phí nhân công (chưa tính vùng miền): (15) = (13)+(14).
- Bước 7: Tính tổng chi
phí nhân công theo vùng miền: (17) = (15)*(16). (16): Cấp tỉnh: 1,11; Cấp xã:
1,78; Cấp xã vùng sâu, xa, đặc biệt khó khăn: 2.
- Bước 8: Tính tổng chi
phí nhân công theo năm (12 tháng): (18) = (17) × 12 (tháng).
5.2. Tính hệ số điều chỉnh
công phép, lễ, tết:
|
Công thức tính
|
Nội dung
|
Ngày/hệ số
|
|
(1)
|
Định mức hao phí nhân công
tháng
|
22
|
|
(2)
|
Số ngày nghỉ phép năm theo
Luật
|
12
|
|
(3)
|
Số ngày nghỉ Lễ, Tết
|
12
|
|
(4) = ((2) + (3))/12
|
Số ngày nghỉ phép, lễ, tết
bình quân tháng
|
2,0
|
|
(5) = ((1) + (4))/ (1)
|
Hệ số điều chỉnh công
phép, lễ, tết
|
1,09
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
I. Bảng định mức trực tiếp
cấp tỉnh
Đơn
vị tính: công/tháng
|
TT
|
Tên lĩnh vực có TTHC
|
Định mức gốc
|
Hệ số điều chỉnh định mức theo lĩnh vực
|
Định mức áp dụng cho từng công đoạn
|
|
Hướng dẫn
|
Tiếp nhận
|
Số hóa
|
Trả kết quả
|
|
1
|
Thanh tra
|
22
|
0,7
|
3,07
|
6,79
|
1,55
|
0,92
|
|
2
|
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
22
|
0,71
|
3,86
|
5,77
|
2,37
|
0,95
|
|
- Trong đó, lĩnh vực báo chí,
xuất bản, thông tin điện tử
|
22
|
0,67
|
3,38
|
5,53
|
2,14
|
1,14
|
|
3
|
Khoa học và Công nghệ
|
22
|
0,72
|
3,28
|
6,39
|
2,28
|
0,98
|
|
- Trong đó, lĩnh vực CĐS, bưu
chính, viễn thông, TSVTĐ, CNCNTT
|
22
|
0,67
|
3,38
|
5,53
|
2,14
|
1,14
|
|
4
|
Nội vụ
|
22
|
0,7
|
3,32
|
4,30
|
2,07
|
0,84
|
|
- Trong đó, lĩnh vực Lao động
|
22
|
0,81
|
3,72
|
6,23
|
3,41
|
1,59
|
|
5
|
Ngoại vụ
|
22
|
0,64
|
4,47
|
4,51
|
2,17
|
0,77
|
|
6
|
Công Thương
|
22
|
0,84
|
4,26
|
7,36
|
2,17
|
1,31
|
|
7
|
Tài chính
|
22
|
0,82
|
3,90
|
6,38
|
3,32
|
1,49
|
|
- Trong đó, lĩnh vực Kế hoạch
và Đầu tư
|
22
|
0,76
|
3,79
|
6,62
|
2,18
|
1,09
|
|
8
|
Y tế
|
22
|
0,8
|
5,04
|
6,10
|
2,52
|
1,24
|
|
- Trong đó, lĩnh vực bảo trợ
xã hội
|
22
|
0,81
|
3,72
|
6,23
|
3,41
|
1,59
|
|
9
|
Tư pháp
|
22
|
0,84
|
3,72
|
6,73
|
3,29
|
1,66
|
|
10
|
Giáo dục và Đào tạo
|
22
|
0,82
|
3,75
|
7,40
|
2,11
|
1,41
|
|
11
|
Tài nguyên và Môi trường
|
22
|
1
|
4,42
|
6,16
|
6,41
|
2,14
|
|
- Trong đó, lĩnh vực Nông
nghiệp và phát triển nông thôn
|
22
|
0,83
|
5,44
|
6,18
|
2,44
|
1,26
|
|
12
|
Xây dựng
|
22
|
0,95
|
4,19
|
6,20
|
5,37
|
2,26
|
|
- Trong đó, lĩnh vực Giao
thông vận tải, Quy hoạch - kiến trúc
|
22
|
0,85
|
3,71
|
6,19
|
4,25
|
1,70
|
|
13
|
Các lĩnh vực còn lại (ngoài
các lĩnh vực trên)
|
22
|
0,79
|
5,99
|
5,74
|
1,66
|
1,77
|
II. Bảng định mức trực tiếp
cấp xã
Đơn
vị tính: công/tháng
|
STT
|
Tên lĩnh vực có TTHC
|
Định mức gốc
|
Hệ số điều chỉnh định mức theo lĩnh vực
|
Định mức áp dụng cho từng công đoạn
|
|
Hướng dẫn
|
Tiếp nhận
|
Số hóa
|
Trả kết quả
|
|
1
|
Chung cho các lĩnh vực
|
22
|
1
|
4,34
|
5,58
|
2,04
|
1,27
|
Ghi chú: Định
mức gốc và hệ số điều chỉnh theo lĩnh vực tại Phụ lục này được xác định trên cơ
sở Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông; định mức áp dụng cho từng công đoạn được xác định từ định mức cho
từng hoạt động theo Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT, sau khi áp dụng tỷ lệ (%) do
tỉnh Quảng Ngãi quy định đối với từng công đoạn./.