|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
99/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 17
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT
KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Văn bản số 10009/SXD-VP ngày 17 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng
quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số
nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn
giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 17, khoản 5 Điều 20 và khoản 1 Điều 22
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án
có quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Danh mục loại dự án
và tổng mức đầu tư tối đa áp dụng cơ chế đặc thù
Căn cứ điều kiện thực tế tại
địa phương, danh mục các loại dự án đặc thù và hạn mức vốn hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước được quy định cụ thể như sau:
1. Đường giao thông ấp (đường
trục ấp, đường liên ấp; công trình cầu trục ấp, cầu liên ấp) có tổng mức đầu tư
tối đa dưới 3 tỷ đồng.
2. Công trình thủy lợi nhỏ
(những tuyến kênh, mương, cống do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) có tổng mức
đầu tư tối đa dưới 2 tỷ đồng.
3. Phòng học mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở có tổng mức đầu tư tối đa dưới 5 tỷ đồng.
4. Nhà văn hóa, nhà sinh hoạt
cộng đồng, khu thể thao xã, ấp có tổng mức đầu tư tối đa dưới 2 tỷ đồng.
5. Trạm y tế xã có tổng mức đầu
tư tối đa dưới 5 tỷ đồng.
6. Nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu
số có tổng mức đầu tư tối đa theo định mức hỗ trợ của từng Chương trình mục tiêu
quốc gia.
7. Công trình phục vụ nước sinh
hoạt cho người dân trên địa bàn ấp có tổng mức đầu tư tối đa dưới 3 tỷ đồng.
Điều 4. Tiêu chí áp dụng hồ
sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có
Hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình hoặc thiết kế sẵn có áp dụng đối với các dự án đặc thù quy định tại
Điều 3 Quyết định này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và các quy hoạch chuyên ngành tại
địa phương.
2. Phù hợp với đặc điểm địa
chất, địa hình, thủy văn; kế thừa các giải pháp kiến trúc truyền thống, phong
tục tập quán của từng vùng, miền trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Bảo đảm tính đơn giản về kỹ
thuật để cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm thợ tại địa phương có
thể tự tổ chức thi công.
4. Tối ưu hóa chi phí, ưu tiên
sử dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương và tăng cường sử dụng nhân công
lao động thủ công nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
5. Đối với các loại công trình
đã có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đã được áp dụng và
thực hiện hiệu quả trên địa bàn tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân cấp xã được phép
vận dụng để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản sau khi có ý kiến hướng dẫn
chuyên môn của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 5. Quy định về hình
thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư giao cho cộng
đồng tự thực hiện
Đối với dự án quy mô nhỏ, tính
chất kỹ thuật đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng được giao cho
cộng đồng dân cư tự thực hiện thông qua Ban phát triển thôn, cơ chế quản lý vốn
đầu tư ngân sách nhà nước áp dụng như sau:
1. Hình thức hỗ trợ: Ngân sách
nhà nước hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc thông qua hiện vật (vật tư xây dựng) kết hợp
cung ứng dịch vụ kỹ thuật tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng dự án do Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định. Định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự án thực hiện trên
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn: Ngân
sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
b) Đối với dự án thực hiện trên
các địa bàn còn lại: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự
án; phần vốn còn lại đóng góp từ cộng đồng.
2. Quản lý vốn huy động ngoài
ngân sách:
a) Phần vốn đóng góp của người
dân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác bằng tiền được Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp nhận, quản lý và sử dụng chi trả trực tiếp cho dự án.
b) Phần đóng góp bằng hiện vật
hoặc ngày công lao động phải được quy đổi thành tiền căn cứ vào khối lượng đóng
góp thực tế và đơn giá nhân công tại thời điểm lập hồ sơ; giá trị quy đổi được
tính vào tổng giá trị công trình để quản lý tỷ lệ đóng góp, không hạch toán vào
thu chi ngân sách nhà nước.
3. Tạm ứng, thanh toán và quyết
toán:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện tạm ứng vốn cho Ban phát triển thôn (Nhà thầu thi công) ngay sau khi ký
kết Biên bản giao việc hoặc Hợp đồng xây dựng; mức tạm ứng lần đầu không quá
50% tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho dự án.
b) Công tác thanh toán, giải
ngân và quyết toán vốn hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở Biên bản nghiệm thu
khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ từng năm ngân sách giữa Phòng chuyên
môn cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và đại diện Ban phát triển thôn.
Điều 6. Xác định đơn giá xây
dựng trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
1. Đối với các hạng mục công
việc sử dụng lao động thủ công và vật liệu xây dựng tại chỗ (đất, cát, đá, vật
liệu sẵn có tại địa phương), đơn giá trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
được xác định trên cơ sở giá thị trường tại địa bàn thực hiện dự án.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ
đạo bộ phận chuyên môn chủ trì, phối hợp với Ban phát triển thôn chịu trách
nhiệm khảo sát, xác định giá thị trường thực tế đối với hạng mục sử dụng lao
động và vật liệu tại chỗ để áp dụng vào hồ sơ xây dựng công trình.
Điều 7. Áp dụng quy trình
bảo trì mẫu công trình đặc thù
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì và tổ chức quản lý vận hành, bảo trì công
trình xây dựng đặc thù theo đúng nội dung hướng dẫn tại Quy trình bảo trì mẫu
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Kinh phí thực hiện công tác
bảo trì công trình được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã, nguồn
vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn đóng góp hợp
pháp khác từ cộng đồng hưởng lợi.
Điều 8. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành, cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra
việc thực hiện Quyết định này.
2. Các sở: Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các địa phương áp dụng các thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình; công tác thi công, nghiệm thu công trình đối với các
loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các
địa phương thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán công trình theo cơ
chế đặc thù; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng nguồn kinh
phí các Chương trình mục tiêu quốc gia của các cơ quan, đơn vị.
4. Các cơ quan chủ trì thực
hiện Chương trình (Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Văn hóa và Thể thao) tổ chức
quản lý, hướng dẫn các địa phương thực hiện cơ chế đặc thù theo đúng quy định;
định kỳ hằng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ
chế đặc thù của Chương trình được phân công quản lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước được giao trong việc thực hiện Quyết định này; có trách nhiệm trong
việc lập, thẩm định hồ sơ xây dựng công trình.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và
hằng năm trên địa bàn xã theo mục tiêu, nhiệm vụ và các quy định hiện hành;
chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án, chính
sách thuộc Kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
quản lý, xây dựng kế hoạch bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế
đặc thù theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
c) Chịu trách nhiệm về việc xác
định đối tượng thụ hưởng các chính sách, dự án thuộc Kế hoạch được triển khai
trên địa bàn; thông báo công khai, minh bạch về đối tượng thụ hưởng, mức vốn kế
hoạch, quyết toán kinh phí từng năm và cả giai đoạn của các Chương trình mục tiêu
quốc gia.
d) Tổ chức huy động, quản lý,
sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia theo đúng quy định. Quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả công trình
trên địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng.
đ) Tuyên truyền, vận động sự
tham gia cộng đồng dân cư trong quá trình lập và tổ chức thực hiện kế hoạch;
đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đồng đối với Kế hoạch thực hiện
từng chương trình.
e) Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ (hằng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình) hoặc đột xuất cho cấp có
thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 28 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND quy định
việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2021 -
2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Hội đồng Dân tộc - Quốc hội;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử, Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, vdcau.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
(Kèm theo Quyết định số 99/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
I. Đối tượng, phương pháp và
tần suất kiểm tra công trình:
|
Stt
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
...
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. Nội dung và chỉ dẫn thực
hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình
và thiết bị lắp đặt vào công trình:
|
Stt
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Thời điểm và chỉ dẫn
thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy
định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.
IV. Chỉ dẫn phương pháp sửa
chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp:
|
Stt
|
Phân loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc phục
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
V. Thời gian sử dụng của
công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây
dựng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế
xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu
hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.
VI. Các chỉ dẫn khác liên
quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an
toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
xây dựng:
1. Quá trình thực hiện bảo trì
phải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Quá trình thực hiện bảo trì
phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.