|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỪ NGUỒN
QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
55/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
200/2025/NĐ-CP, Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP, Nghị định số
105/2025/NĐ-CP, Nghị định số 200/2025/NĐ-CP, Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
09/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ
phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định chi tiết nội dung chi và mức chi từ
nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa
bàn thành phố Đồng
Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định sau:
a) Quyết định
số 23/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
(cũ) ban hành Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh
Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai)
b) Quyết định
số 05/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
(cũ) ban hành Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước (nay là thành phố Đồng Nai).
3. Các nội dung công việc, chương trình, dự án, mức hỗ trợ các
đối tượng bị ảnh hưởng do thiên tai đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
đang triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo quy định đã được phê duyệt trước đây đến khi hoàn thành.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài
chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Quỹ Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Đồng Nai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Quản lý Đê điều và PCTT, Vụ Pháp chế -
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND thành phố;
- Lưu: VT,
KTNS, KTN (……bản).
(Khoa/Qdmucchipctt/28.8-523)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỪ NGUỒN QUỸ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về
nội dung chi, mức chi, nguyên tắc quản lý, trình tự hỗ trợ và sử dụng kinh phí
từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo thẩm
quyền được giao quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP về
thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 63/2025/NĐ-CP.
b) Những nội dung chi hỗ
trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai chưa được quy định tại Quy định này
thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân
nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên
địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Nguyên tắc chi
1. Việc chi hỗ trợ từ nguồn
Quỹ phòng, chống thiên tai phải bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch; đúng mục
đích, định mức, đối tượng, nội dung chi, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Danh sách đối tượng được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí
hỗ trợ phải được công khai theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn Quỹ phòng, chống
thiên tai thực hiện hỗ trợ một phần chi phí để khôi phục sản xuất hoặc ổn định
đời sống của người dân bị ảnh hưởng do thiên tai, không phải là đền bù thiệt hại.
3. Việc sử dụng Quỹ phòng,
chống thiên tai để hỗ trợ cho các hoạt động phòng chống thiên tai, ưu tiên các
hoạt động: hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai; cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu
quả thiên tai và hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa.
4. Mức hỗ trợ từ Quỹ
phòng, chống thiên tai được xem xét trên cơ sở khả năng cân đối nguồn Quỹ, mức
độ thiệt hại thực tế hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả và không vượt quá nhu cầu kinh phí cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ hoặc khắc phục thiệt hại do thiên tai.
5. Trường hợp cùng một đối
tượng, cùng một nội dung hỗ trợ hoặc cùng một thiệt hại do thiên tai đã được hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác thì không tiếp tục
hỗ trợ từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
Chương II
NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ THẨM QUYỀN CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng
phó thiên tai
a) Hỗ trợ người dân phải sơ tán
ra khỏi nơi
nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống
cho người dân nơi sơ tán: mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày.
b) Hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên
tai; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự
cố công trình phòng, chống thiên tai trong thời gian làm nhiệm vụ liên quan đến hoạt động ứng phó
thiên tai theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ:
- Đối với người không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước: Mức chi áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
53/2026/NĐ-CP.
- Đối với người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người làm việc
trong các cơ quan, tổ chức: được hỗ trợ các khoản phụ cấp, định mức theo quy định
hiện hành.
c) Hỗ trợ cho lực lượng
thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai: được hỗ trợ các khoản phụ cấp, định mức theo quy định hiện
hành.
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục
hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về
lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu
cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
- Về lương thực: mức hỗ trợ áp
dụng theo định mức tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội.
- Về nước uống, thuốc chữa bệnh
và các nhu cầu cấp thiết khác: hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/đợt thiên tai.
- Về sách, vở, phương tiện học tập: hỗ
trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/học
sinh/đợt thiên tai.
b) Hỗ trợ xử lý vệ sinh
môi trường vùng thiên tai: hỗ trợ theo thực tế
trên cơ sở khối lượng công việc phát sinh, mức độ ảnh hưởng của thiên tai và khả
năng cân đối nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
c) Hỗ trợ tu sửa về nhà ở bị thiệt hại do thiên
tai:
- Cá nhân, hộ gia đình có
nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai mà không còn nơi ở: mức hỗ
trợ áp dụng theo định mức tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Cá nhân, hộ gia đình phải
di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt
lở, lũ, lụt, thiên tai: mức hỗ trợ áp dụng theo định mức tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Cá nhân, hộ gia đình có
nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được: được xem xét hỗ trợ theo thực
tế nhưng tối đa không quá mức quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Việc xác định mức độ thiệt hại thực hiện theo kết quả kiểm
tra, xác minh của cơ quan có thẩm quyền và các quy định chuyên ngành có liên
quan.
d) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị
thiệt hại do thiên tai: mức hỗ trợ áp dụng theo định
mức tại Điều 5 Nghị định số 09/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ
sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật.
đ) Hỗ trợ chi phí điều trị
cho người bị thương nặng do thiên tai: mức hỗ trợ áp dụng theo định mức tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
e) Hỗ trợ chi phí mai táng
cho hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai: mức hỗ trợ áp dụng theo định
mức tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
g) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp
làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao
thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa
bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình
phòng, chống thiên tai: hỗ trợ theo dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không
quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
Trường hợp tổng mức đầu tư
lớn hơn mức hỗ trợ từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai, phần kinh phí còn lại
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác
và phải được phân rõ từng nguồn kinh phí hỗ trợ.
3. Chi hỗ trợ các hoạt động
phòng ngừa
a) Thông tin, truyền thông
và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng
phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao
nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở
địa phương và cộng đồng; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự
báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: hỗ trợ
theo thực tế và trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai,
nguy hiểm: các
địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện theo phương án ứng phó thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn do cấp có thẩm quyền phê duyệt; thống kê chi phí thực tế và quyết định sử dụng nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai được
trích giữ lại hoặc các nguồn hợp pháp khác tại địa phương để thực hiện chi hỗ
trợ. Trường hợp, vượt quá khả năng hỗ trợ của địa phương thì báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định.
c) Hỗ trợ diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy
trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê,
lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: hỗ trợ theo thực tế và trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
d) Hỗ trợ mua sắm, đầu tư
phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: căn cứ
theo nhu cầu thực tế cần phải trang bị phương tiện, thiết bị bảo đảm cho các hoạt
động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
trên địa bàn thành phố, các địa phương, đơn vị thống kê nhu cầu, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí mua
sắm phương tiện, trang thiết bị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt. Việc xem xét hỗ trợ phải căn cứ mức độ rủi ro thiên tai, nhu cầu thực tế,
hiện trạng trang thiết bị hiện có và khả năng cân đối nguồn Quỹ; ưu tiên các địa
bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, khu vực có nguy cơ cao và các lực
lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
4. Chi hỗ trợ các hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có liên quan trực tiếp đến công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai:
Nội dung hỗ trợ cho các hoạt
động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ áp dụng theo quy định tại Điều 37
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Mức chi theo dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với tình
hình thực tế và khả năng cân đối nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
5. Chi quản lý, điều hành hoạt
động của cơ quan quản lý nguồn Quỹ phòng chống thiên tai thành phố (sau đây viết
tắt là cơ quan quản lý Quỹ thành phố)
a) Hằng năm, cơ quan quản
lý Quỹ thành phố được trích lại 3% trên tổng số thu quỹ để làm chi phí quản lý,
điều hành hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán.
b) Trường hợp số thu quỹ
trong năm vượt hoặc không đạt theo kế hoạch được duyệt, cơ quan quản lý Quỹ
thành phố căn cứ số thu quỹ thực tế đến ngày 31/12 của năm để thực hiện trích
giữ lại bảo đảm không vượt quá 3% tổng số thu.
Điều
4.
Phân bổ và sử dụng
Quỹ phòng, chống thiên tai đối với cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
giữ lại 28% số thu trên địa bàn để thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trích 5% từ nguồn thu để
hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, gồm:
- Hỗ trợ xăng xe máy, vật
dụng sổ tay, bút viết, các vật dụng cần thiết khác.
- Hỗ trợ thù lao cho người
đi thu trực tiếp trên địa bàn cấp xã tùy thuộc vào nguồn thu, mức chi tối đa
không quá 150.000 đồng/ngày/người.
b) Trích 3% từ nguồn thu
cho chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ, gồm:
- Mua biên lai thu, vật
tư, văn phòng phẩm, nhiên liệu, thông tin, liên lạc và các dịch vụ công cộng
khác.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ
công chức, viên chức cấp xã làm nhiệm vụ liên quan đến công tác thu quỹ tại địa
phương: mức chi hỗ trợ tùy thuộc vào nguồn kinh phí được trích giữ lại 3% trong
năm, nhưng tối
đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
c) Trích 20% từ nguồn thu
để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã, các nội dung
chi được áp dụng các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 tại Quy định này nhưng
không được trùng lặp với các khoản đã chi từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai thành
phố và không vượt quá 20% tổng số thu quỹ trên địa bàn trong năm.
d) Số tiền thu quỹ còn lại trên địa bàn cấp
xã là 72% nộp vào tài khoản của Quỹ cấp
thành phố.
đ) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp
xã có báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thu hồi khoản phân bổ
nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ
phòng chống thiên tai tại cấp xã đã sử dụng hết.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý các khoản thu, chi nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tại địa phương và báo cáo định kỳ trước ngày 15 hàng tháng về cơ quan quản
lý Quỹ thành phố để theo dõi, tổng hợp.
Điều
5. Trình tự thực hiện hỗ trợ, thẩm quyền quyết định và quản lý kinh phí từ nguồn
Quỹ phòng, chống thiên tai
1. Căn cứ nội dung chi, mức
chi quy định tại Quy định này và tình hình thiệt hại, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế,
cơ quan, đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ
phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nhu cầu hỗ trợ
thuộc phạm vi cấp xã:
a) Cơ quan được giao nhiệm
vụ quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo
tình hình thiệt hại do thiên tai tại địa phương; tổ chức kiểm tra, rà soát, xác
định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định thực hiện hỗ trợ từ nguồn kinh phí được trích giữ lại hoặc nguồn
kinh phí hợp pháp khác của địa phương theo thẩm quyền.
b) Trường hợp vượt quá khả
năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập hồ sơ đề nghị
hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, tổng hợp nhu
cầu hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát nội dung đề xuất, đối tượng hỗ trợ, mức
hỗ trợ, khả năng cân đối nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai và tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
b) Đối với các nội dung
chi ngoài các nội dung quy định tại Điều 3 Quy định này, chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, rà soát, đánh giá mức độ thiệt
hại, nhu cầu sử dụng kinh phí và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
4. Đối với các nội dung
chi được hỗ trợ theo thực tế hoặc theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
cơ quan, đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị trên cơ sở nhu cầu thực tế, hồ
sơ, tài liệu chứng minh và căn cứ xác định kinh phí đề nghị hỗ trợ hoặc dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp pháp luật quy định phải lập
dự toán). Việc thẩm định và quyết định mức hỗ trợ được thực hiện căn cứ khả
năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai và quy định của pháp luật có liên
quan.
5. Việc xác định mức độ thiệt
hại, đối tượng hỗ trợ, định mức hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ đối với cá nhân, hộ
gia đình, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định của pháp
luật về phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luật có liên quan.
6. Sau khi có quyết định của
cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai thực hiện cấp
phát kinh phí theo quy định; các cơ quan, đơn vị, địa phương được hỗ trợ có
trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đúng mục đích, đúng đối
tượng, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và thực hiện chế độ báo cáo, công
khai theo quy định của pháp luật.
7. Trong tình huống khẩn cấp
để kịp thời ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định chi ngay từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định chi ngay từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai cấp xã hoặc
các nguồn kinh phí hợp pháp khác để xử lý kịp thời các nhiệm vụ cấp bách phát
sinh.
Sau khi thực hiện chi,
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chi, cơ quan,
đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ hồ
sơ, thủ tục và thực hiện thanh, quyết toán theo quy định.
Điều 6. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Ủy ban nhân dân cấp xã:
có trách nhiệm hoàn thành công tác quyết toán kết quả thu, chi Quỹ phòng, chống
thiên tai tại địa phương và gửi Quyết định phê duyệt, hồ sơ kèm theo về cơ quan
quản lý Quỹ thành phố trước ngày 05/2 hàng năm.
2. Cơ quan, đơn vị được cấp
kinh phí thực hiện các chương trình, dự án từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai
của thành phố có trách nhiệm tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán ngay sau khi chương trình, dự án hoàn thành; đồng thời gửi hồ sơ và Quyết
định phê duyệt quyết toán chương trình, dự án hoàn thành về cơ quan quản lý Quỹ
thành phố để tổng hợp.
3. Cơ quan quản lý Quỹ thành
phố: có trách nhiệm lập báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
nguồn kinh phí hàng năm theo quy định; báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố cùng với báo
cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương. Thời gian hoàn thành trong quý
I năm sau.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ
các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố trong công tác quản lý, điều hành nguồn Quỹ phòng, chống thiên
tai.
c) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, rà soát nhu cầu hỗ trợ từ
nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố; tổng hợp, đề xuất
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng kinh phí từ nguồn
Quỹ phòng, chống thiên tai bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, đúng định mức và
đúng quy định để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai trên địa bàn thành phố; đồng thời kiểm tra, giám sát việc quản
lý, sử dụng kinh phí từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
d) Phân công nhiệm vụ,
giao trách nhiệm cho các phòng, đơn vị trực thuộc trong việc tham mưu, đề xuất
sử dụng nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai theo đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị.
đ) Phối hợp với Sở Tài
chính, Kho bạc Nhà nước khu vực XVII và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng
dẫn cơ quan quản lý Quỹ thành phố và các đơn vị thụ hưởng trong việc thực hiện
thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn công tác: quản
lý tài chính, hạch toán kế toán, quyết toán nguồn kinh phí Quỹ phòng, chống
thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có
liên quan.
b) Phối hợp kiểm tra, giám
sát việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai; kịp thời kiến nghị xử lý
các vướng mắc, sai sót trong quá trình thực hiện.
3. Kho bạc Nhà nước khu vực
XVII
a) Thực hiện kiểm soát
chi, thanh toán, quyết toán các khoản chi từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai
theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy định này.
b) Phối hợp với cơ quan quản
lý Quỹ thành phố và các đơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn thủ tục rút dự
toán, thanh toán, quyết toán kinh phí từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
4. Cơ quan quản lý Quỹ
thành phố
a) Tổ chức thực hiện việc
thu, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn
thành phố.
b) Phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương trong việc kiểm tra và rà soát hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh
phí cho các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai gây ra, trình cấp có thẩm quyền
quyết định hỗ trợ.
c) Thực hiện chi Quỹ
phòng, chống thiên tai theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thu, chi và quyết toán kinh phí sử dụng từ
nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch
thu, chi hằng năm và triển khai thực hiện, quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ
phòng, chống thiên tai tại địa phương; thực hiện công khai kết quả thu, chi
theo quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức thực hiện công
tác hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên tai; phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thăm hỏi, động viên, hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình
bị thiệt hại do thiên tai, góp phần sớm ổn định đời sống, sinh hoạt và sản xuất.
c) Tổ chức thống kê, kiểm
tra, xác minh và đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai; thẩm định và quyết định
hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ nguồn Quỹ
phòng, chống thiên tai thành phố theo quy định.
d) Hàng năm hoặc sau khi kết
thúc các đợt thiên tai, tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý Quỹ thành phố kết quả
thực hiện hỗ trợ để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức trong việc đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ phòng, chống
thiên tai:
a) Lập hồ sơ đề xuất hỗ trợ
kinh phí đúng đối tượng, nội dung chi, mức chi, trình tự, thủ tục theo quy định
tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, số liệu đề xuất.
b) Chủ động rà soát, xác định
rõ nguồn kinh phí đã được bố trí, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài
chính hợp pháp khác; không đề xuất hỗ trợ trùng lặp nội dung chi từ Quỹ phòng,
chống thiên tai.
c) Phối hợp với cơ quan quản
lý Quỹ thành phố và các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm tra, kiểm
tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, giải
trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tổ chức quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện
chế độ kế toán, thống kê, lưu trữ chứng từ, hồ sơ và thanh quyết toán kinh phí
theo quy định.
đ) Thực hiện báo cáo kết
quả sử dụng kinh phí hỗ trợ, đánh giá hiệu quả hỗ trợ, tình hình thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo yêu cầu của cơ quan quản lý
Quỹ thành phố và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Trường hợp sử dụng kinh
phí hỗ trợ sai mục đích, sai đối tượng, không đúng chế độ, định mức hoặc để xảy
ra thất thoát, lãng phí thì phải hoàn trả kinh phí và chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
7. Trách nhiệm của cá
nhân, hộ gia đình trong việc hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra:
a) Chấp
hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác
phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn về người, tài sản của bản thân và gia đình.
b) Cung cấp đầy đủ, trung
thực thông tin, hồ sơ liên quan khi đề nghị hỗ trợ từ nguồn Quỹ phòng, chống
thiên tai; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, hồ
sơ đã cung cấp.
c) Sử dụng khoản kinh phí,
hiện vật được hỗ trợ từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai đúng quy định; không lợi
dụng chính sách hỗ trợ để trục lợi hoặc đề nghị hỗ trợ trùng lặp từ nhiều nguồn.
d) Phối hợp với chính quyền
địa phương, cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát, xác minh thiệt
hại và kết quả hỗ trợ; hoàn trả kinh phí, hiện vật và chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật nếu vi phạm.
Điều 8. Việc sửa đổi, bổ
sung
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì thực hiện theo quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
2. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của các ngành, địa phương và đơn vị
thì các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất bằng văn bản gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường - là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực phòng chống thiên tai để tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.