|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2531/QĐ-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH
PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số
144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
27/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX
kỳ họp thứ Ba về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
678/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc
công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ
phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ được chuyển tiếp theo Điều 15 Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Quyết định số
740/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc
phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây
dựng tại Tờ trình số 322/TTr-SXD ngày 04 tháng 6 năm 2026; Văn bản số
8063/SXD-PTĐT ngày 15 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình
phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Chương
trình), với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, định hướng
a) Cụ thể hóa Quy hoạch
tổng thể quốc gia, Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng hệ
thống đô thị tỉnh Phú Thọ phát triển xanh, bền vững, thông minh, thích ứng với
biến đổi khí hậu, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
b) Phát triển đô thị có
trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các đô thị trung tâm, đô thị
động lực, đô thị gắn với hành lang kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm
logistics, du lịch, dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa và các vùng động lực phát
triển của tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính.
c) Tăng cường liên kết
nội tỉnh, liên vùng, kết nối hiệu quả với Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông
Hồng và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; từng bước tạo nền tảng để Phú Thọ
trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ, thương mại, logistics quan
trọng của vùng.
d) Đến năm 2030, phấn
đấu tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt khoảng 40%, phù hợp với mục tiêu tại các nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và khả năng huy động nguồn lực thực tế.
2. Tổ chức phát triển
hệ thống đô thị
a) Tập trung đầu tư,
xây dựng phát triển 14 đô thị theo định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng, phát triển 14
đô thị đã được xác định trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, là các đô thị trọng tâm đầu tư phát triển
trong giai đoạn đến năm 2030, gắn với hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị,
nâng cao chất lượng hạ tầng, chất lượng sống đô thị và chuẩn bị điều kiện hình
thành, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị khi đủ điều kiện theo quy định, gồm:
- 05 đô thị loại II,
gồm:
+ Đô thị Việt Trì (phạm
vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Việt Trì, Nông Trang,
Thanh Miếu, Vân Phú và các xã Hy Cương, Sông Lô, Tiên Lữ, Sơn Đông).
+ Đô thị Phú Thọ (phạm
vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Phú Thọ, Âu Cơ, Phong
Châu);
+ Đô thị Hòa Bình (phạm
vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Hòa Bình, Thống Nhất,
Kỳ Sơn, Tân Hòa và xã Thịnh Minh);
+ Đô thị Vĩnh Yên (phạm
vi phát triển đô thị gồm địa giới hành chính các phường: Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc và
các xã Tề Lỗ, Hội Thịnh, Bình Xuyên, Yên Lạc, Xuân Lãng);
+ Đô thị Phúc Yên (phạm
vi phát triển đô thị địa giới hành chính gồm các phường: Phúc Yên, Xuân Hòa và
các xã Bình Nguyên, Bình Tuyền).
- 09 đô thị loại III,
gồm:
+ Đô thị Lâm Thao (phạm
vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lâm Thao);
+ Đô thị Lương Sơn
(phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lương Sơn);
+ Đô thị Vĩnh Tường
(phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính các xã: Vĩnh Tường, Thổ
Tang);
+ Đô thị Tam Hồng (phạm
vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính các xã: Tam Hồng, Nguyệt Đức,
Liên Châu);
+ Đô thị Thanh Thủy (phạm
vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Thanh Thủy);
+ Đô thị Tam Đảo (phạm
vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Tam Đảo);
+ Đô thị Tam Dương
(phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Tam Dương);
+ Đô thị Cẩm Khê (phạm
vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Cẩm Khê);
+ Đô thị Lập Thạch
(phạm vi phát triển đô thị theo địa giới hành chính xã Lập Thạch).
Phạm vi 14 đô thị nêu
trên bao trùm 35 đô thị hiện hữu trong tổng số 60 đô thị hiện hữu đã được UBND
tỉnh Phú Thọ quyết định xác định chuyển tiếp tại Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày
13 tháng 3 năm 2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường
đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô
thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đối với 25 đô thị
hiện hữu còn lại trong tổng số 60 đô thị hiện hữu được chuyển tiếp trong hệ
thống đô thị theo Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND
tỉnh Phú Thọ, tiếp tục duy trì, quản lý và đầu tư hoàn thiện theo lộ trình phù
hợp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định trong quản lý phát triển đô thị sau sắp xếp
đơn vị hành chính.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Tập trung hoàn thiện
tiêu chí phân loại đô thị đối với 14 đô thị trọng tâm; ưu tiên các tiêu chí còn
thiếu, còn yếu về quy mô dân số, mật độ dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường, cảnh quan và năng lực quản lý phát triển đô thị.
b) Triển khai 100% đô
thị trong phạm vi Chương trình được rà soát, cập nhật, lập hoặc điều chỉnh quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc và các chương
trình, kế hoạch liên quan theo quy định.
c) Phấn đấu nâng cao
chất lượng hạ tầng đô thị; ưu tiên đầu tư giao thông đô thị, cấp nước, thoát
nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn, cây xanh, chiếu sáng, hạ
tầng số và công trình công cộng theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và khả năng cân đối nguồn lực.
d) Đối với các chỉ tiêu
về đất giao thông, cây xanh, cấp nước sạch, thu gom và xử lý chất thải rắn, xử
lý nước thải, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thực hiện theo lộ
trình, phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên đầu tư của từng đô thị.
đ) Bảo đảm quỹ đất,
diện tích xây dựng trường học, y tế, văn hóa, thể thao theo quy hoạch, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và điều kiện thực tế từng địa bàn.
4. Lộ trình công nhận,
hoàn thiện tiêu chí đô thị
a) Đối với 05 đô thị
định hướng loại II gồm Việt Trì, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Yên và Phúc Yên: Tập
trung đầu tư xây dựng, phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch; hoàn thiện
các tiêu chí về vai trò, chức năng, quy mô dân số, mật độ dân số, hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, môi trường và chất lượng quản lý
phát triển đô thị.
b) Đối với 09 đô thị
định hướng loại III gồm Lâm Thao, Lương Sơn, Vĩnh Tường, Tam Hồng, Thanh Thủy,
Tam Đảo, Tam Dương, Cẩm Khê và Lập Thạch: Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng
khung, hạ tầng thiết yếu, các tiêu chí còn thiếu.
c) Việc công nhận đô
thị, đánh giá trình độ phát triển đô thị và thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính
đô thị thực hiện theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15,
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
5. Yêu cầu phát triển
đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
a) Phát triển đô thị
theo nguyên tắc không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế; lồng ghép
mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ không gian xanh, mặt nước, hành lang
thoát lũ, hành lang sông suối, hồ điều hòa và cảnh quan tự nhiên.
b) Đối với các đô thị
định hướng loại II, ưu tiên hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xanh, hạ tầng môi
trường, giao thông xanh, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, công trình xanh,
chuyển đổi số, thoát nước, chống ngập, xử lý nước thải, chất thải rắn và nâng
cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Đối với các đô thị
định hướng loại III, ưu tiên hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cây xanh,
không gian công cộng, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, chỉnh trang
đô thị, giao thông kết nối và kiểm soát phát triển không gian đô thị.
d) Đối với khu vực ven
sông, ven hồ, miền núi, khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ ống, lũ quét,
phải kiểm soát chặt chẽ phát triển không gian, bảo vệ hành lang thoát lũ, hành
lang sông suối, mặt nước, rừng, cảnh quan tự nhiên và triển khai giải pháp
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Chương trình, đề án,
dự án.
Tổ chức thực hiện các
nhóm chương trình, đề án, dự án chủ yếu gồm: hoàn thiện hệ thống đô thị và nâng
cao chất lượng đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị; phát triển hạ tầng
xã hội và nâng cao chất lượng sống đô thị; phát triển nhà ở, khu đô thị, khu
dân cư, chỉnh trang và tái thiết đô thị; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu và quản
lý phát triển đô thị.
7. Nhiệm vụ, giải pháp,
nguồn lực thực hiện
a) Hoàn thiện cơ chế,
chính sách và nâng cao năng lực quản lý đô thị
Đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nhà ở
và hạ tầng kỹ thuật đô thị; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển đô thị theo
quy định.
Xây dựng, ban hành cơ
chế, chính sách về quản lý phát triển đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ
công ích, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở, cây xanh, chiếu sáng, thoát
nước, xử lý môi trường và phát triển đô thị thông minh.
Nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã trong công tác quy hoạch, quản lý phát
triển đô thị, quản lý trật tự xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật, đánh giá
phân loại đô thị và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
b) Đổi mới phương pháp,
nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị
- Đổi mới phương pháp
lập và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị theo hướng quy hoạch tích hợp, đảm
bảo phát triển không gian hợp lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất đai, dân
số, lao động và tài nguyên nước.
- Nâng cao chất lượng
công tác lập, thẩm định quy hoạch đô thị, trách nhiệm ra quyết định đầu tư. Tổ
chức rà soát để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.
- Lồng ghép các mục
tiêu thông minh, tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi
trường, di sản văn hóa, lịch sử trong lập và quản lý quy hoạch. Tăng cường hợp
tác và đa dạng hóa nguồn lực để triển khai các hoạt động về ứng phó với biến
đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong quản lý và phát triển đô thị. Sử dụng hiệu
quả nguồn ngân sách nhà nước trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
và xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên về ứng phó biến đổi khí hậu, tăng
trưởng xanh.
- Tăng cường quản lý đô
thị cho các đô thị, đối với các khu trung tâm đô thị có yêu cầu cao về kiến
trúc cảnh quan cần phải lập các đồ án thiết kế đô thị riêng làm cơ sở thiết kế,
xây dựng các công trình kiến trúc.
- Gắn kết công tác quy
hoạch với kế hoạch đầu tư, đầu tư công trung hạn và hàng năm, đảm bảo nguồn lực
thực hiện. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản lý đầu tư xây dựng
theo quy hoạch, kế hoạch, tạo đột phá trong phát triển đô thị.
c) Huy động, phân bổ và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Ưu tiên bố trí ngân
sách nhà nước cho các công trình hạ tầng khung, hạ tầng thiết yếu, công trình
có tính chất liên vùng, liên đô thị, dự án khắc phục trực tiếp các tiêu chí còn
thiếu và các nhiệm vụ không có khả năng xã hội hóa.
Khai thác hiệu quả
nguồn lực từ đất đai thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, chỉnh trang đô thị, tái thiết đô thị,
phát triển khu đô thị, khu nhà ở, khu dịch vụ theo quy hoạch; bảo đảm công khai,
minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Huy động đa dạng nguồn
vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA, PPP, FDI, tài chính
xanh, tín dụng xanh, vốn doanh nghiệp, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp
khác; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, kế hoạch ngành để thực
hiện Chương trình.
Theo dõi, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn, tiến độ giải ngân và khả năng cân đối nguồn lực hàng năm; kịp
thời điều chỉnh thứ tự ưu tiên đầu tư đối với các nhiệm vụ, dự án chậm triển
khai, không còn phù hợp hoặc chưa bảo đảm hiệu quả.
d) Phát triển đô thị
xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống
Lồng ghép yêu cầu phát
triển đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong
quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư và quản lý vận hành đô thị; ưu tiên thoát
nước, chống ngập, xử lý nước thải, chất thải rắn, cây xanh, mặt nước, chiếu
sáng tiết kiệm năng lượng, an toàn hành lang sông suối, kiểm soát xói lở và bảo
vệ môi trường đô thị.
Đối với các khu công
nghiệp, ưu tiên hạ tầng xử lý nước thải, chất thải rắn, giao thông kết nối, cây
xanh cách ly, quan trắc môi trường và kiểm soát phát thải; đối với đô thị du
lịch, sinh thái, ven sông, miền núi, ưu tiên bảo vệ cảnh quan, kiểm soát sức
tải, bảo vệ nguồn nước, hành lang thoát lũ và khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt
lở, lũ quét.
Hoàn thiện hạ tầng xã
hội và không gian công cộng gắn với nâng cao chất lượng sống đô thị, gồm trường
học, y tế, văn hóa, thể thao, công viên, cây xanh, nhà ở xã hội, nhà ở công
nhân, dịch vụ đô thị thiết yếu và các thiết chế phục vụ khu dân cư mới, khu
công nghiệp, khu du lịch.
e) Chuyển đổi số và xây
dựng cơ sở dữ liệu đô thị
Xây dựng, cập nhật,
khai thác cơ sở dữ liệu phát triển đô thị thống nhất về quy hoạch, đất đai, dân
số, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, tiêu chí đô thị, danh
mục nhiệm vụ, dự án và tiến độ thực hiện Chương trình.
Từng bước hình thành
nền tảng quản lý phát triển đô thị trên GIS/WebGIS, kết nối với hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh;
phục vụ theo dõi quy hoạch, quản lý dự án, đánh giá tiêu chí đô thị và hỗ trợ
công tác chỉ đạo, điều hành.
Quy định đầu mối quản
trị, chế độ cập nhật, tiêu chuẩn dữ liệu và trách nhiệm chia sẻ thông tin giữa
các sở, ngành, UBND cấp xã, đơn vị quản lý hạ tầng và chủ đầu tư; bảo đảm dữ
liệu được cập nhật định kỳ, khai thác hiệu quả và công khai phù hợp theo quy
định.
(Chi tiết tại thuyết
minh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 được ban
hành kèm theo quyết định này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
a) Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối
giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về phát triển đô thị trên địa bàn; tổ
chức đăng tải, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình
triển khai Chương trình.
- Chủ trì tham mưu UBND
tỉnh hướng dẫn, đôn đốc UBND các phường và các xã dự kiến thành đô thị theo
Chương trình lập, trình phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát
triển đô thị theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP; tham gia ý kiến
đối với dự thảo kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ; tiếp nhận kế hoạch được phê
duyệt để theo dõi, quản lý và tham mưu chỉ đạo thực hiện.
- Định kỳ hàng năm, lựa
chọn địa phương để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát
triển đô thị và yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ nhằm bảo đảm thực hiện
Kế hoạch có hiệu quả..
- Theo dõi, tổng hợp
kết quả thực hiện Chương trình; tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá hàng năm,
sơ kết giữa kỳ, tổng kết; rà soát, đề xuất điều chỉnh Chương trình sau 05 năm
thực hiện hoặc khi quy hoạch và các điều kiện có liên quan thay đổi.
- Chủ trì tổ chức đánh
giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi
khí hậu khi được UBND tỉnh giao; phối hợp các sở, ngành và UBND cấp xã thu
thập, tổng hợp số liệu, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Tổ chức lập đề án
công nhận loại đô thị khi được UBND tỉnh giao; thực hiện việc góp ý, thẩm tra,
rà soát hồ sơ và tham gia tổ chức thẩm định đề án công nhận loại đô thị theo Điều
19, Điều 21 và Điều 21 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Hướng dẫn, tham gia ý
kiến đối với báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị do UBND cấp xã lập;
thành lập và tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm định liên ngành đối với báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo Điều 22 Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
- Định kỳ tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình phát triển đô thị; kịp thời đề xuất
giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
b) Trách nhiệm của Sở
Tài chính
Chủ trì tham mưu UBND
tỉnh cân đối, bố trí và lồng ghép các nguồn lực thực hiện Chương trình, Kế
hoạch phát triển đô thị và các nhiệm vụ, dự án thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;
phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan được giao nhiệm vụ đề xuất dự toán kinh phí
xây dựng, điều chỉnh Chương trình, lập, thẩm định và công bố loại đô thị; tham
gia các Hội đồng thẩm định liên ngành và thực hiện nhiệm vụ về tài chính, ngân
sách, đầu tư theo quy định.
c) Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Chương trình; tham gia ý kiến về
đất đai, môi trường, tài nguyên nước, đê điều, phòng, chống thiên tai và biến
đổi khí hậu; theo dõi, cung cấp các chỉ tiêu về môi trường, chất thải và quan
trắc; phối hợp đánh giá phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; tham gia Hội đồng thẩm định công nhận loại đô thị và trình độ phát
triển đô thị; chủ trì, phối hợp rà soát nhu cầu sử dụng đất, tham mưu cân đối,
điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất và bảo đảm quỹ đất thực hiện các nhiệm vụ, dự
án theo quy định của pháp luật về đất đai.
d) Các sở, ban, ngành
có liên quan
Các sở, ban, ngành và
cơ quan có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và dự án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; tham
gia ý kiến đối với Kế hoạch phát triển đô thị; cung cấp, xác nhận và chịu trách
nhiệm về số liệu chuyên ngành; phối hợp đánh giá đô thị tăng trưởng xanh, thích
ứng với biến đổi khí hậu; tham gia Hội đồng thẩm định công nhận loại đô thị và
trình độ phát triển đô thị; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Xây dựng
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) UBND các xã, phường
- Thống nhất quản lý
phát triển đô thị trên địa bàn; căn cứ Chương trình và quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và dự
án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.
- Đối với các phường và
các xã dự kiến trở thành đô thị theo Chương trình, tổ chức lập báo cáo đề xuất,
xây dựng, lấy ý kiến, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển đô thị; thực hiện phê duyệt Kế
hoạch khi được phân cấp; tổ chức công khai và triển khai thực hiện Kế hoạch sau
khi được phê duyệt theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Bố trí ngân sách cấp
xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, tổ chức thực hiện Kế
hoạch phát triển đô thị; đầu tư các dự án, công trình thuộc thẩm quyền quản lý;
phối hợp thực hiện các dự án cấp tỉnh, cấp trung ương trên địa bàn.
- Theo dõi, rà soát
hiện trạng và kết quả thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phát triển đô thị;
quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
trật tự xây dựng theo thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ phát triển đô thị tăng
trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Tổ chức sơ kết giữa
kỳ, tổng kết Kế hoạch phát triển đô thị; lập, trình phê duyệt điều chỉnh hoặc
phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch khi được phân cấp; xây dựng Kế hoạch cho giai
đoạn tiếp theo và báo cáo Sở Xây dựng theo quy định.
- Tổ chức lập đề án
công nhận đô thị loại II, loại III khi đô thị nằm trong phạm vi một đơn vị hành
chính cấp xã và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; phối hợp lập đề án đối với đô
thị có phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Tổ chức lập, trình
thẩm định và đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành
chính cấp xã thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
- Định kỳ hằng năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và
kiến nghị gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra,
xử lý vi phạm về quản lý phát triển đô thị theo thẩm quyền.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
516/QĐ-UBND ngày 04 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về phê
duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
b) Quyết định số
208/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về phê
duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
c) Quyết định số
108/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về
việc phê duyệt và ban hành Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
d) Quyết định số
2546/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về
việc phê duyệt Chương trình tổng thể xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh).
3. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|