|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 365/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ KINH DOANH XUẤT, NHẬP KHẨU GẠO
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại
số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 140/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về kinh doanh xuất, nhập khẩu thóc, gạo các loại (sau đây gọi chung là gạo).
2. Hoạt động tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công gạo cho nước ngoài; hoạt
động xuất khẩu không vì mục đích thương mại, viện trợ, biếu, tặng gạo không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; các cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm trong quản lý, điều hành xuất, nhập khẩu gạo và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều
3. Quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
1. Thương nhân Việt Nam
thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), có quyền được
kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Thương nhân là doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định này; theo các
quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và cam kết của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chỉ thương nhân được cấp
Giấy chứng nhận mới được nhận ủy thác xuất khẩu gạo.
4. Thương nhân xuất khẩu gạo
hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không phải đáp ứng các điều kiện
kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, được xuất khẩu các loại gạo này không
phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, không phải thực
hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và không thực hiện
trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
5. Thương nhân kinh doanh
nhập khẩu gạo thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo với Bộ Công Thương.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
Điều
4. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
1. Thương nhân được thành
lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo
khi có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và 01 cơ sở xay xát gạo đáp
ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Kho chuyên dùng để chứa
thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo quy định tại khoản 1 Điều này có thể thuộc sở hữu
của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng
thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật và đảm bảo thời hạn của Giấy chứng
nhận.
Thương nhân có Giấy chứng
nhận không được cho thương nhân khác thuê để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với
các kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo đã được Bộ Công
Thương cấp trong Giấy chứng nhận cho thương nhân.
Điều
5. Kiểm tra điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
1. Thương nhân tự kê khai
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung đã kê khai, về các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quy định tại Điều 6 và việc đáp ứng các điều kiện kinh
doanh xuất khẩu gạo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi thương nhân có kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo chủ trì, chỉ đạo các cơ
quan chức năng trên địa bàn phối hợp với các cơ quan chức năng địa bàn khác (nếu
có) để tổ chức hậu kiểm kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo
đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của thương nhân trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan thực hiện hậu kiểm báo cáo Bộ
Công Thương kết quả kiểm tra bằng văn bản, đề xuất biện pháp xử lý vi phạm (nếu
có) và gửi kèm theo biên bản kiểm tra.
3. Theo kế hoạch định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra thi hành pháp luật về kinh doanh xuất khẩu gạo.
Điều
6. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
1. Bộ Công Thương cấp Giấy
chứng nhận cho thương nhân bản giấy và bản điện tử (khi áp dụng) đáp ứng điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này:
01 bản chính;
b) Giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo
(đối với trường hợp kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo thuộc
sở hữu của thương nhân) hoặc hợp đồng thuê kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và
cơ sở xay xát gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chuyên dùng để chứa
thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo) kèm theo giấy tờ chứng minh của đơn vị cho
thuê: 01 bản sao, có xác nhận của thương nhân.
Trường hợp thương nhân nộp
hồ sơ qua mạng điện tử, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm tài liệu như
tại điểm a, điểm b khoản này: 01 bản sao điện tử.
3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Thương nhân có thể nộp hồ
sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa
chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội)
hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương.
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân nộp 01 bản sao, có xác nhận của
thương nhân đối với các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Thời gian xử lý hồ sơ
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng
nhận theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân
bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến
khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
c) Trường hợp phải xác
minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận,
thời gian xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tính từ thời
điểm Bộ Công Thương nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với
việc xác minh.
5. Thời hạn hiệu lực của
Giấy chứng nhận là 05 năm, kể từ ngày cấp. Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực,
thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất
khẩu gạo.
6. Việc cấp Giấy chứng nhận
mới cho thương nhân để thay thế Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực: Thành phần hồ
sơ, số lượng bộ hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn xem xét, cấp Giấy chứng nhận
mới thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều
7. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
1. Bộ Công Thương xem xét
cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp Giấy chứng nhận bị thất lạc, bị hư
hỏng hoặc bị tiêu huỷ.
Thương nhân gửi Đơn đề nghị
theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này để được xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận: 01 bản chính.
2. Bộ Công Thương xem xét
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận trong các trường hợp có sự thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận.
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: 01 bản chính;
b) Các tài liệu liên quan
đến sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận: 01 bản sao, có xác nhận của thương
nhân.
Trường hợp thương nhân nộp
hồ sơ qua mạng điện tử, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm tài liệu như
tại điểm a, điểm b khoản này: 01 bản sao điện tử.
3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Thương nhân có thể nộp hồ
sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện (địa chỉ nhận
hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc
nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương.
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân nộp bản sao, có xác nhận của thương
nhân đối với các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Thời gian xem xét, cấp
lại hoặc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
a) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng
nhận theo Mẫu số 04 (đối với cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
chứng nhận) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc Mẫu số 05 (cấp lại Giấy chứng nhận) quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân
bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến
khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
c) Trường hợp phải xác
minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận,
thời gian xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tính từ thời
điểm Bộ Công Thương nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với
việc xác minh.
5. Thời hạn hiệu lực của
Giấy chứng nhận được cấp lại hoặc được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này là thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp trước
đó.
Điều
8. Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Bộ Công Thương xem xét,
quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Thương nhân được cấp Giấy
chứng nhận đề nghị thu hồi;
b) Thương nhân bị giải thể,
phá sản theo quy định của pháp luật;
c) Thương nhân bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Thương nhân không đứng
tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu là người xuất khẩu trong thời gian 12 tháng
liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy
định của pháp luật;
đ) Thương nhân không duy
trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định
này trong quá trình kinh doanh;
e) Thương nhân kê khai
không đúng thực tế kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo hoặc có
gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận;
g) Thương nhân không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
h) Trường hợp sau 45 ngày
kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc thương nhân kinh doanh xuất
khẩu gạo thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này mà Bộ Công Thương không nhận được báo
cáo của thương nhân;
i) Thương nhân không duy
trì mức dự trữ thóc, gạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định này;
k) Theo đề xuất của cơ
quan chức năng có thẩm quyền.
2. Việc thu hồi Giấy chứng
nhận của thương nhân thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Quyết định phải ghi rõ lý do thu hồi Giấy chứng nhận.
Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
thu hồi Giấy chứng nhận trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường
bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam,
thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông
tin điện tử Bộ Công Thương, gồm: văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
(nêu rõ lý do).
Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ nhận được đề nghị của thương nhân, Bộ Công Thương ban hành quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho thương nhân.
3. Trong trường hợp thương
nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công
Thương chỉ xem xét, cấp Giấy chứng nhận mới cho thương nhân sau khi đã hết thời
hạn sau đây:
a) Trường hợp bị thu hồi
Giấy chứng nhận do vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h, i, k hoặc vi
phạm lần đầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, thời hạn này là 12 tháng, kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
b) Trường hợp thương nhân
đã bị thu hồi Giấy chứng nhận do vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này
mà tái phạm, thời hạn này là 24 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi gần nhất.
4. Việc cấp Giấy chứng nhận
mới cho thương nhân sau khi bị thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và chỉ được thực hiện khi đã hết thời hạn
tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
9. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
Thương nhân đề nghị cấp, cấp
lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận không phải nộp lệ phí.
Chương
III
ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU GẠO
VÀ NHẬP KHẨU GẠO
Điều
10. Mục tiêu, nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo
Việc điều hành xuất khẩu gạo
phải đảm bảo các mục tiêu, nguyên tắc sau:
1. Góp phần tiêu thụ thóc,
gạo hàng hoá và bảo đảm lợi ích người trồng lúa theo chính sách hiện hành.
2. Bảo đảm cân đối xuất khẩu
và tiêu dùng nội địa; góp phần bình ổn giá thóc, gạo trong nước.
3. Thực hiện các cam kết
quốc tế; bảo đảm xuất khẩu có hiệu quả.
Điều
11. Cân đối nguồn thóc, gạo hàng hoá xuất khẩu
1. Hàng năm, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cân đối
nhu cầu tiêu dùng thóc, gạo trong nước, công bố vào quý IV hàng năm nguồn thóc,
gạo hàng hoá có thể xuất khẩu trong năm kế hoạch tiếp theo; cập nhật và thông
báo với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hiệp hội Lương thực Việt Nam
về tình hình sản xuất, sản lượng, nguồn thóc, gạo hàng hoá có thể xuất khẩu
theo từng chủng loại, mùa vụ trong năm.
2. Việc điều hành xuất khẩu
gạo thực hiện trên cơ sở nguồn thóc, gạo hàng hoá được cân đối cho xuất khẩu
hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
12. Dự trữ lưu thông
Thương nhân kinh doanh xuất
khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương
5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó.
Điều
13. Mua thóc, gạo hàng hoá xuất khẩu
1. Thương nhân kinh doanh
xuất khẩu gạo có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các điểm
mua thóc, gạo và công bố các điểm mua, niêm yết giá mua theo chất lượng, chủng
loại thóc, gạo hàng hoá và mùa vụ thu hoạch để người nông dân biết và trực tiếp
giao dịch.
2. Trường hợp mua thóc, gạo
hàng hóa qua thương nhân khác hoặc từ các cơ sở chế biến, thương nhân và các cơ
sở chế biến phải liên kết, tổ chức thành hệ thống ổn định để thực hiện quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều
14. Đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
1. Các tiêu chí đánh giá mức
độ tín nhiệm của thương nhân
a) Xếp hạng tín dụng của
thương nhân;
b) Thực hiện nghĩa vụ thuế
của thương nhân;
c) Kết quả đánh giá mức độ
tuân thủ pháp luật về hải quan;
d) Xây dựng chuỗi liên kết
sản xuất và bao tiêu sản phẩm;
đ) Thực hiện xây dựng và
phát triển thương hiệu gạo;
e) Kết quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu gạo;
g) Kết quả thực hiện chế độ
báo cáo, dự trữ lưu thông;
h) Kết quả thực hiện quy định
về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo; thu mua thóc, gạo hàng
hóa cho người nông dân;
i) Đánh giá hệ thống kho
chuyên dùng để chứa thóc, gạo, logistic đồng bộ, hiện đại;
k) Thực hiện quy định về
an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai, bão lụt
tại kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo của thương nhân.
2. Các tiêu chí quy định tại
khoản 1 Điều này được đánh giá, phân loại thang điểm từ 0 đến 100 điểm.
3. Mức độ tín nhiệm của
các thương nhân được đánh giá theo các mức độ:
a) Tín nhiệm rất cao với mức
tín nhiệm từ 80 - 100 điểm;
b) Tín nhiệm cao với mức
tín nhiệm từ 60 đến dưới 80 điểm;
c) Tín nhiệm trung bình với
mức tín nhiệm từ 40 đến dưới 60 điểm;
d) Tín nhiệm thấp với mức
tín nhiệm từ 20 đến dưới 40 điểm;
đ) Tín nhiệm rất thấp với
mức tín nhiệm từ 0 đến dưới 20 điểm.
4. Các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều này, theo chức
năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại Điều 23 hàng năm tổ
chức đánh giá mức độ tín nhiệm của các thương nhân theo danh sách thương nhân
do Bộ Công Thương cung cấp và chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 hàng năm gửi kết quả
đánh giá mức độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm
của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
Bộ Công Thương thành lập Hội
đồng đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân theo quy định tại Điều
23 và tổng hợp chung kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm của các bộ, ngành, địa
phương để công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân.
Điều
15. Bình ổn giá thóc, gạo hàng hóa trong nước
Thương nhân kinh doanh xuất
khẩu gạo có trách nhiệm tổ chức hệ thống phân phối gạo, cung ứng ngay lượng gạo
tồn kho và lượng gạo dự trữ lưu thông để bình ổn thị trường nội địa theo chỉ đạo
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc công bố và áp dụng các biện pháp bình ổn
giá thóc, gạo thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Điều
16. Liên kết sản xuất, tiêu thụ và xây dựng vùng nguyên liệu
1. Khuyến khích thương
nhân kinh doanh xuất khẩu gạo xây dựng vùng nguyên liệu hoặc liên kết với người
sản xuất để xây dựng vùng nguyên liệu (sau đây gọi chung là vùng nguyên liệu)
theo các phương thức sau:
a) Xây dựng vùng nguyên liệu
thuộc quyền quản lý, sử dụng của thương nhân trên diện tích đất sản xuất lúa được
Nhà nước giao, cho thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thuê đất của
các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân để sản xuất lúa theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b) Thực hiện chính sách
khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn liền với tiêu thụ nông sản,
xây dựng cánh đồng lớn, vùng nguyên liệu đạt chuẩn phục vụ xuất khẩu;
c) Có liên kết sản xuất và
tiêu thụ thóc, gạo theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Thương nhân xây dựng
vùng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên trong
các chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Tham gia các chương
trình xúc tiến thương mại, xây dựng, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của sản phẩm
và doanh nghiệp ở trong nước và ngoài nước;
b) Tham gia vào hợp đồng tại
thị trường tập trung được quy định tại khoản 1 Điều 19;
c) Phân bổ chỉ tiêu thực
hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung;
d) Tham gia chương trình
mua thóc, gạo tạm trữ của Nhà nước.
Điều
17. Đảm bảo chất lượng thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu
1. Gạo xuất khẩu phải bảo
đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và đáp ứng
yêu cầu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc
theo quy định của nước nhập khẩu; trừ trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu khác
thì thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu.
2. Thương nhân kinh doanh
xuất khẩu gạo và thương nhân xuất khẩu các mặt hàng gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo
tăng cường vi chất dinh dưỡng có trách nhiệm thực hiện quy trình, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, chế biến, bảo quản thóc, gạo hàng hóa do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều
18. Phát triển thị trường xuất khẩu gạo
1. Bộ Công Thương chủ trì,
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan liên quan đàm phán mở cửa
thị trường gạo, tháo gỡ khó khăn, rào cản của các thị trường; chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác thông tin thị trường, thực hiện các chương trình, hoạt động
giao thương, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại gạo, thiết lập, củng cố và
mở rộng quan hệ hợp tác về thương mại gạo với các quốc gia, vùng lãnh thổ.
2. Bộ Công Thương chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan đàm phán, ký kết hoặc trình cấp
có thẩm quyền ký kết bản ghi nhớ, thỏa thuận về thương mại gạo với các quốc
gia, vùng lãnh thổ nước ngoài theo quy định của Luật Điều ước quốc tế, Luật Thỏa
thuận quốc tế. Trường hợp quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đề nghị ký ở cấp
Chính phủ hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp ký, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Công Thương hỗ trợ
các Hiệp hội, doanh nghiệp tăng cường hoạt động phát triển thị trường góp phần
thúc đẩy tiêu thụ gạo trong nước.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và cơ quan liên quan theo dõi, đàm
phán, tháo gỡ các rào cản kỹ thuật, kiểm dịch thực vật của các quốc gia, vùng
lãnh thổ áp dụng đối với thóc, gạo nhập khẩu; đàm phán, ký kết các hiệp định về
kiểm dịch thực vật, quy định kỹ thuật về chất lượng thóc, gạo với các quốc gia,
vùng lãnh thổ nước ngoài.
5. Bộ Tài chính bố trí
kinh phí hàng năm cho việc triển khai thực hiện các chương trình, hoạt động quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều
19. Giao dịch, đàm phán, dự thầu, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
gạo tập trung
1. Hợp đồng xuất khẩu gạo
tập trung (sau đây viết tắt là hợp đồng tập trung) là hợp đồng xuất khẩu gạo được
ký kết theo Bản ghi nhớ, thoả thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Việt
Nam với cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ nước
ngoài và các hợp đồng xuất khẩu gạo được ký kết theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Bộ Công Thương tham khảo
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan và chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch
hợp đồng tập trung theo các tiêu chí sau:
a) Thành tích xuất khẩu gạo
của thương nhân trong 02 năm gần nhất vào thị trường dự kiến giao dịch hợp đồng
tập trung;
b) Thành tích xuất khẩu gạo
của thương nhân trong 02 năm gần nhất;
c) Giao dịch với đối tác
nước ngoài được chỉ định hoặc dự kiến được chỉ định làm đầu mối nhập khẩu gạo;
d) Mức độ tín nhiệm của thương
nhân.
Thương nhân đã được chỉ định
làm đầu mối giao dịch trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện
đến khi kết thúc hợp đồng đã ký. Trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cung cấp
ngay thương nhân đầu mối hoặc tiến hành giao dịch ngay sau khi ký kết Bản ghi
nhớ, Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch tại thị
trường có hợp đồng tập trung.
3. Trường hợp từ 02 thương
nhân trở lên được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung
thì thực hiện cơ chế đầu mối luân phiên.
4. Trách nhiệm của thương
nhân đầu mối trong giao dịch, đàm phán hoặc dự thầu và ký kết, tổ chức thực hiện
hợp đồng tập trung.
a) Chủ động theo dõi tình
hình thị trường, kịp thời nắm thông tin nhu cầu giao dịch, ký kết hợp đồng nhập
khẩu gạo hoặc tổ chức các đợt đấu thầu nhập khẩu của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền của nước nhập khẩu;
b) Trên cơ sở cân đối cung
cầu và khả năng, thương nhân chủ động xây dựng phương án giao dịch, dự thầu, tự
quyết định mức giá chào đảm bảo hiệu quả xuất khẩu và tự chịu trách nhiệm về hợp
đồng ký kết;
c) Báo cáo Bộ Công Thương
bằng văn bản về khả năng giao dịch, ký kết hợp đồng hoặc tham gia đấu thầu, khả
năng cân đối nguồn hàng và các vấn đề khác có liên quan để bảo đảm thực hiện hợp
đồng; kết quả giao dịch, ký kết hợp đồng hoặc kết quả dự thầu và phương án tổ
chức thực hiện hợp đồng;
d) Bảo đảm việc thực hiện
hợp đồng tập trung đã ký kết; thực hiện chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu được trả lại
hoặc không thực hiện hoặc không có thương nhân nào nhận ủy thác xuất khẩu.
5. Thương nhân đầu mối ký
kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung trực tiếp xuất khẩu 20% lượng gạo
trong hợp đồng. Trường hợp thực hiện cơ chế đầu mối luân phiên theo quy định tại
khoản 3 Điều này, Bộ Công Thương quy định việc phân bổ 20% lượng gạo trong hợp
đồng cho các thương nhân đầu mối.
Căn cứ các tiêu chí quy định
tại khoản 6 Điều này và quy định pháp luật có liên quan, Bộ Công Thương phân bổ
số lượng gạo 80% còn lại của hợp đồng tập trung cho các thương nhân kinh doanh
xuất khẩu gạo khác, bao gồm cả thương nhân đầu mối không tham gia ký kết hợp đồng
để thực hiện uỷ thác xuất khẩu.
6. Việc phân bổ hợp đồng tập
trung cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo để thực hiện uỷ thác xuất khẩu
dựa trên cơ sở các tiêu chí sau đây:
a) Thành tích xuất khẩu trực
tiếp 06 tháng trước đó của thương nhân;
b) Trách nhiệm thực hiện
giao hàng theo các hợp đồng tập trung được giao;
c) Kết quả xây dựng vùng
nguyên liệu hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo của thương
nhân;
d) Thành tích mua thóc, gạo
của thương nhân theo chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
đ) Mức độ tín nhiệm của
thương nhân.
7. Bộ Công Thương thực hiện
phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân theo các tiêu
chí quy định tại khoản 6 Điều này; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng tập
trung, bao gồm cả việc ký kết, thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
Sau khi Bộ Công Thương
phân bổ chỉ tiêu, thương nhân được phân bổ chỉ tiêu và thương nhân đầu mối phải
ký hợp đồng về việc thực hiện hợp đồng tập trung, quy định rõ quyền và nghĩa vụ
của các bên trong hợp đồng.
Các tranh chấp hợp đồng
phát sinh giữa các bên được giải quyết theo quy định của pháp luật.
8. Thương nhân không được
phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung theo quy định tại Điều này trong
các trường hợp sau:
a) Dự thầu, giao dịch, ký
kết hợp đồng xuất khẩu gạo trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường có hợp đồng
xuất khẩu gạo tập trung trái quy định và chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Giả mạo chứng từ hoặc
có gian lận khác để được chỉ định đầu mối hợp đồng tập trung, phân bổ chỉ tiêu
thực hiện hợp đồng tập trung hoặc để được chấp thuận trả lại chỉ tiêu xuất khẩu
ủy thác đã được phân bổ;
c) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ chỉ tiêu xuất khẩu ủy thác đã được phân bổ mà không thuộc trường
hợp bất khả kháng và không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Thời hạn áp dụng biện pháp
không phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung quy định tại khoản này là
06 tháng.
Trường hợp thương nhân vi
phạm nhiều điểm quy định tại khoản này hoặc đang trong thời gian bị áp dụng mà
tái phạm thì thời hạn bị áp dụng biện pháp quy định tại khoản này được xác định
bằng tổng thời hạn bị áp dụng đối với từng trường hợp vi phạm bị xử lý.
9. Trường hợp các quốc
gia, vùng lãnh thổ nước ngoài tổ chức đấu thầu rộng rãi, mở cho các thương nhân
không phải thương nhân đầu mối hợp đồng tập trung được tham gia, trên cơ sở
thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nước
ngoài, Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo được
biết và giao dịch dự thầu, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh.
10. Căn cứ quy định của
Nghị định này, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban
hành quy định hướng dẫn về tiêu chí chỉ định thương nhân đầu mối, việc ký kết,
tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung.
Điều
20. Thống kê, khai thác thông tin, dữ liệu và chế độ báo cáo số liệu thống kê hợp
đồng xuất khẩu và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo
1. Bộ Công Thương chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan thống nhất nội dung thông tin, dữ
liệu thông báo hợp đồng xuất khẩu gạo và cơ chế hồi báo thông tin về tình hình
thực hiện giao hàng theo hợp đồng đã thông báo để phục vụ công tác điều hành xuất
khẩu gạo.
2. Định kỳ ngày 15 hàng
tháng hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo (nếu ngày 15 trùng vào ngày thứ Bảy,
Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ), Bộ Tài chính cung cấp số liệu gạo gửi Bộ Công
Thương. Trường hợp đột xuất, Bộ Tài chính thực hiện cung cấp số liệu theo văn bản
đề nghị của Bộ Công Thương. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí: mã HS 1006
(trừ thóc 100610), số lượng, trị giá, tên hàng theo khai báo, nước nhập khẩu,
người nhập khẩu, người xuất khẩu, cửa khẩu xuất khẩu, ngày đăng ký tờ khai xuất
khẩu.
Điều
21. Bảo đảm các mục tiêu, nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo
Để đảm bảo các mục tiêu,
nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo, căn cứ tình hình thị trường và yêu cầu thực
tế điều hành xuất khẩu gạo, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều
chỉnh hoạt động xuất khẩu gạo, áp dụng khung giá gạo xuất khẩu trên cơ sở đề
nghị của Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương.
Điều
22. Quản lý nhập khẩu gạo
1. Thương nhân kinh doanh
nhập khẩu gạo gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
và thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi kế hoạch
nhập khẩu gạo, thương nhân thực hiện thông báo kế hoạch nhập khẩu bổ sung theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
và kèm theo báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định
này.
Đối với thương nhân lần đầu
gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo thì không phải gửi báo cáo theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
3. Định kỳ ngày 15 hàng
tháng hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo (nếu ngày 15 trùng vào ngày thứ Bảy,
Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ), Bộ Tài chính cung cấp số liệu nhập khẩu gạo gửi Bộ
Công Thương. Trường hợp đột xuất, Bộ Tài chính thực hiện cung cấp số liệu theo
văn bản đề nghị của Bộ Công Thương. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí: mã
HS 1006, số lượng, trị giá, tên hàng theo khai báo, nước xuất khẩu, người xuất
khẩu, người nhập khẩu, cửa khẩu nhập khẩu, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
23. Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ngoài trách nhiệm được quy
định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành, các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan còn
có trách nhiệm sau:
1. Bộ Công Thương
a) Thực hiện phân bổ chỉ
tiêu thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung được công khai, minh bạch và
theo đúng các quy định tại Nghị định này;
b) Xây dựng cơ chế và thực
hiện xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu gạo theo cơ chế đặc
thù, chú trọng các thị trường trọng điểm, truyền thống và thị trường mới, thị
trường tiềm năng, các chủng loại gạo xuất khẩu có giá trị gia tăng cao;
c) Chủ động tìm kiếm, mở rộng
thị trường xuất khẩu gạo theo hợp đồng tập trung, đàm phán, ký kết các bản thoả
thuận về thương mại gạo với nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ của nước ngoài có nhu
cầu nhập khẩu;
d) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo của thương nhân và các cơ
quan, tổ chức liên quan; phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra,
phát hiện và xử lý vi phạm về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo theo
thẩm quyền;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan tổ chức
điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định này;
e) Phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định tại Điều
14 và quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
g) Hướng dẫn, hỗ trợ
thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh,
thông tin thị trường, đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu, xử lý
tranh chấp thương mại quốc tế;
h) Thực hiện đánh giá mức
độ tín nhiệm của thương nhân được quy định tại điểm e, điểm g
khoản 1 Điều 14 Nghị định này; hàng năm, đăng tải danh sách thương nhân
theo mức độ tín nhiệm trên Cổng thông tin của Bộ Công Thương.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
a) Thống nhất tổ chức thực
hiện quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hoá; hướng dẫn nông dân sản xuất theo hướng
chuyên canh các giống lúa có chất lượng, giá trị cao, đảm bảo an toàn thực phẩm;
áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản
thóc, gạo; nâng cao chất lượng, thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường;
b) Thực hiện chính sách
khuyến khích, hỗ trợ triển khai xây dựng vùng nguyên liệu, thực hiện liên kết sản
xuất, tiêu thụ thóc, gạo; nâng cao năng lực tổ chức đại diện của nông dân, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc về các cơ chế, chính sách liên quan;
c) Xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho
chuyên dùng để chứa thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở xay xát gạo
để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các ngành hàng lúa gạo để theo dõi tình hình sản xuất,
nắm sản lượng thóc, gạo để cân đối nguồn thóc, gạo hàng hoá xuất khẩu;
đ) Thực hiện xếp hạng tín
nhiệm của thương nhân theo các tiêu chí quy định tại điểm d, đ
khoản 1 Điều 14 Nghị định này và định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín
nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh
doanh xuất khẩu gạo;
e) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của thương nhân, người sản xuất và các tổ
chức, cá nhân liên quan đối với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo;
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở xay xát gạo.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện các biện pháp bình ổn giá thóc, gạo
theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho Bộ Công
Thương báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo đề nghị về xuất khẩu,
nhập khẩu gạo;
c) Giải quyết các vấn đề
liên quan về thuế xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu gạo;
d) Thực hiện xếp hạng tín
nhiệm của thương nhân quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 14
Nghị định này theo quy định của Bộ Tài chính và định kỳ hàng năm theo quy định
tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức
độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương
nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
a) Thực hiện xếp hạng tín
dụng của thương nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định
này theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt
động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Định kỳ hàng năm theo
quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh
giá mức độ tín nhiệm của thương nhân để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ
tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
5. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện quy
hoạch sản xuất lúa, chỉ đạo việc cung ứng vật tư, cơ cấu giống, thực hiện kỹ
thuật canh tác, nâng cao chất lượng gạo đáp ứng nhu cầu thị trường; kiểm tra hoạt
động sản xuất, lưu thông, tiêu thụ thóc, gạo trên địa bàn; quản lý, tổ chức thực
hiện quy hoạch hệ thống kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo
trên địa bàn; chỉ đạo việc mua thóc, gạo trực tiếp từ người sản xuất và mua
thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ thóc, gạo ký với người sản xuất
theo chính sách hiện hành;
b) Báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan về sản lượng,
chủng loại thóc, gạo hàng hoá tồn kho và dự kiến năng suất, sản lượng thu hoạch
thóc, gạo theo từng chủng loại, mùa vụ sản xuất trên địa bàn để phục vụ công
tác điều hành xuất khẩu gạo;
c) Tổ chức kiểm tra việc
duy trì điều kiện kinh doanh xuất khẩu của các thương nhân trên địa bàn;
d) Tuyên truyền, vận động,
tổ chức nhân dân trên địa bàn thực hiện sản xuất lúa theo quy hoạch và định hướng;
tuân thủ chỉ đạo, hướng dẫn của ngành nông nghiệp về quy trình sản xuất, cơ cấu
giống, cơ cấu mùa vụ; sản xuất theo nhu cầu thị trường và đặt hàng của thương
nhân, liên kết, hợp tác với thương nhân để xây dựng vùng lúa nguyên liệu phục vụ
xuất khẩu;
đ) Thực hiện xếp hạng tín
nhiệm của thương nhân theo các tiêu chí quy định tại điểm h, i,
k khoản 1 Điều 14 Nghị định này theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng
hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo;
e) Thực hiện kiểm tra,
giám sát thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn trong việc chấp hành
quy định và tuân thủ chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định tại Nghị định này; tổ chức triển khai hiệu quả chính sách về xây dựng
vùng nguyên liệu trên địa bàn; kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm
quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên
địa bàn;
g) Thực hiện công bố giá
thành sản xuất thóc, gạo trên địa bàn theo quy định pháp luật về giá; xây dựng
cơ sở dữ liệu về giá thành sản xuất thóc, gạo trên địa bàn nhằm phục vụ công
tác quản lý xuất khẩu gạo trên địa bàn;
h) Thực hiện hiệu quả các
chương trình, đề án của Chính phủ đối với sản xuất lúa gạo; đảm bảo sản lượng,
diện tích theo kế hoạch đã phê duyệt; theo dõi sát sao lịch thời vụ theo từng vụ
mùa; chỉ đạo các cơ quan, chức năng trên địa bàn theo dõi, nắm bắt thông tin,
diễn biến tình hình thu mua thóc, gạo để kịp thời có giải pháp xử lý và cung cấp
thông tin kịp thời cho các bộ, ngành liên quan phục vụ công tác điều hành sản
xuất và xuất khẩu. Tuyên truyền, vận động người nông dân yên tâm sản xuất theo
kế hoạch, đảm bảo ổn định sản lượng theo kế hoạch;
i) Thực hiện hiệu quả nguồn
vốn, bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật nhất là hỗ
trợ cải thiện hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng, mở rộng diện tích sản xuất.
Điều
24. Trách nhiệm của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và Hiệp hội ngành hàng lúa gạo
Việt Nam
Ngoài chức năng, nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật hiện hành, các Hiệp hội còn có các trách nhiệm cụ
thể sau:
1. Hiệp hội Lương thực Việt
Nam
a) Phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên Hiệp hội thực
hiện xây dựng vùng nguyên liệu theo chính sách hiện hành của Nhà nước;
b) Phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, phát hiện vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
c) Phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, hướng dẫn hội viên Hiệp hội mua thóc, gạo
hàng hoá, duy trì mức dự trữ lưu thông bắt buộc, bình ổn thị trường theo quy định
tại Nghị định này;
d) Xây dựng và duy trì hoạt
động của trang thông tin điện tử về tình hình cung - cầu gạo, thị trường trong
và ngoài nước, khách hàng nhập khẩu, giá cả và dự báo thương mại gạo, thông tin
về xuất khẩu và tiêu thụ thóc, gạo;
đ) Chủ động tìm kiếm, mở rộng
thị trường xuất khẩu gạo; hướng dẫn hội viên Hiệp hội nâng cao năng lực thị trường,
chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu để nâng cao hiệu quả xuất
khẩu gạo;
e) Định kỳ hàng tuần, hàng
tháng, hàng quý báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diễn biến tình hình giá thóc,
gạo trong nước; giá thóc, gạo xuất khẩu; lượng gạo tồn kho của hội viên Hiệp hội;
g) Phối hợp với các bộ,
ngành tổ chức đánh giá mức độ tín nhiệm của các doanh nghiệp theo các tiêu chí
tại Điều 14 Nghị định này khi được yêu cầu;
h) Phối hợp với Bộ Công
Thương phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân khi có
yêu cầu và đôn đốc hội viên của Hiệp hội thực hiện hợp đồng tập trung, bao gồm
cả việc ký kết, thực hiện ủy thác xuất khẩu, báo cáo thực hiện về Bộ Công
Thương;
i) Huy động, khuyến khích
hội viên tham gia thực hiện các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng, tiêu thụ
thóc, gạo và các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hệ thống logistics đồng bộ, hiện
đại gắn với vùng nguyên liệu;
k) Kịp thời báo cáo các bộ,
ngành liên quan những vấn đề phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ được giao và đề
xuất biện pháp xử lý.
2. Hiệp hội ngành hàng lúa
gạo Việt Nam
a) Khuyến khích hội viên
tích cực triển khai xây dựng vùng nguyên liệu theo chính sách của Nhà nước; thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình triển khai xây dựng vùng nguyên liệu với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và cơ quan liên quan theo quy định.
b) Khuyến khích hội viên
tích cực tham gia thực hiện các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng, tiêu thụ
thóc, gạo và các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hệ thống logistics đồng bộ, hiện
đại gắn với vùng nguyên liệu.
c) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi tình hình sản xuất, nắm
sản lượng thóc, gạo để cân đối nguồn thóc, gạo hàng hoá xuất khẩu; đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia, đáp ứng mục tiêu, nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo
quy định tại Nghị định này.
Điều
25. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
1. Trách nhiệm của thương
nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
a) Báo cáo ngay bằng văn bản
với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân có kho chứa chuyên
dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo đã kê khai để được cấp Giấy chứng
nhận khi không đáp ứng được các điều kiện kinh doanh hoặc khi có thay đổi về
kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo để đáp ứng điều kiện kinh
doanh quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Định kỳ vào ngày 05
hàng tháng báo cáo Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở
chính, có kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo, Hiệp hội Lương
thực Việt Nam (đối với thương nhân là thành viên của Hiệp hội) về tình hình ký
kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo trong kỳ báo cáo và lượng thóc, gạo thực
tế tồn kho của thương nhân theo từng chủng loại cụ thể theo Mẫu số 06 và Mẫu số 07 quy định
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Báo cáo định kỳ theo
quý, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương cấp tỉnh nơi
thương nhân có trụ sở chính, có kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay
xát gạo hoặc xây dựng vùng nguyên liệu. Báo cáo định kỳ thực hiện theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
d) Tích cực triển khai xây
dựng vùng nguyên liệu theo chính sách của Nhà nước; thực hiện chế độ báo cáo về
tình hình triển khai xây dựng vùng nguyên liệu với Bộ Công Thương và cơ quan
liên quan theo quy định;
đ) Tích cực tham gia thực
hiện các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng, tiêu thụ thóc, gạo và các nhiệm vụ,
giải pháp phát triển hệ thống logistics đồng bộ, hiện đại gắn với vùng nguyên
liệu;
e) Thương nhân báo cáo
không đúng sự thật theo quy định tại Điều này không được hưởng các chính sách
ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này cho đến
khi thương nhân chấm dứt, khắc phục hành vi vi phạm.
2. Trách nhiệm của thương
nhân kinh doanh nhập khẩu gạo
a) Báo cáo định kỳ theo
quý, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính về
tình hình kinh doanh nhập khẩu gạo theo Mẫu số 10
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Tuân thủ chỉ đạo của bộ,
ngành, địa phương trong quản lý nhập khẩu gạo.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
26. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thương nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ được
tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng
nhận đã được cấp, không phải đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của
Nghị định này, trừ trường hợp đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Trong vòng 45 ngày kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo
thực hiện đăng ký kế hoạch nhập khẩu gạo với Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 22 Nghị định này.
3. Đánh giá mức độ tín nhiệm
của các thương nhân xuất khẩu gạo theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
4. Thương nhân có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài đã hoạt động sản xuất, xuất khẩu gạo trước năm 2010 tiếp
tục được hoạt động theo giấy phép đã được cấp; tuân thủ quy định tại Nghị định
này và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.
5. Thương nhân đã nộp hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đầy đủ theo quy định
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Công Thương xem xét, cấp, cấp
lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định của Nghị định
số 107/2018/NĐ-CP.
Thời điểm nộp hồ sơ của
thương nhân được tính theo ngày gửi hồ sơ thể hiện trên dấu bưu điện (đối với
trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện), ngày Bộ Công Thương nhận
được hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến hoặc ngày thể hiện trên dấu tiếp
nhận công văn đến của Bộ Công Thương đối với trường hợp thương nhân nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương.
6. Trong trường hợp quy định
về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về kho chuyên dùng để chứa
thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo chưa được ban hành thì tiếp tục áp dụng theo quy
định đã ban hành cho đến khi quy định mới được ban hành có hiệu lực.
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số
107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo
và Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ khoản
2 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều
28. Điều khoản thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực
Việt Nam, Chủ tịch Hiệp hội ngành hàng lúa gạo Việt Nam và các cá nhân, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp lại/sửa
đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy chứng nhận sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy chứng nhận cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo tình hình ký kết,
thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo trong kỳ báo cáo
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo lượng thóc, gạo
thực tế tồn kho
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo hoạt động kinh
doanh xuất khẩu gạo
|
|
Mẫu số 09
|
Thông báo kế hoạch kinh
doanh nhập khẩu gạo
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo tình hình kinh
doanh nhập khẩu gạo
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị thu hồi
Giấy chứng nhận
|
Mẫu số 01
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày… tháng… năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương
nhân:……………………………………..………........………...
- Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………...........
- Tên viết tắt bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………...........………...
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………..Số điện thoại:……….Số fax:…....…....
- Địa chỉ website (nếu
có):……………………………………..……….........
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do ……(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……, cấp
sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
Đề nghị Bộ Công Thương cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân theo quy
định tại Nghị định số…../…./NĐ-CP ngày…tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh
xuất, nhập khẩu gạo.
2. Thông tin về kho chuyên
dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo của thương nhân:
a) Kho chuyên dùng để chứa
thóc, gạo:
|
STT
|
Tên kho
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu (Ghi
rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Sức chứa (tấn)
|
Thời gian bảo quản tối đa
|
Ghi chú
|
|
Thóc
|
Gạo
|
|
1.
|
...
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
|
2.
|
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ sở xay xát gạo:
|
STT
|
Tên cơ sở xay xát gạo
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu (Ghi
rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Công suất (tấn/giờ)
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
1.
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
2.
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
3. Hồ sơ kèm theo gồm:
-
……………………………………………………………………………...........
-
……………………………………………………………....……….......….......
4. Thương nhân cam đoan những
nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm
theo đơn này.
|
Đồng kính gửi:
- Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính;
- Sở Công Thương nơi thương nhân có kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở
xay xát gạo đã kê khai để đáp ứng điều kiện kinh doanh.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
* Lưu ý:
- Mục địa chỉ: Ghi cụ thể,
chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường; tỉnh/thành
phố.
- Mục hình thức sở hữu:
Ghi rõ kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở xay xát gạo thuộc sở hữu của
thương nhân hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác.
- Mục “Thời gian bảo quản
tối đa”: Ghi rõ thời gian bảo quản tối đa được bao lâu.
- Mục “Sản phẩm” (của cơ sở
xay xát gạo): Ghi rõ các loại sản phẩm, thông tin cơ bản về sản phẩm chế biến.
Mẫu số 02
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GCN
|
…, ngày… tháng… năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số…/…./NĐ-CP
ngày…tháng…năm… của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của…(tên thương nhân)…
CHỨNG NHẬN:
Tên thương
nhân:……………………………………………...............
Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………..
Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):….........................……
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….............
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do …….(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……,
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
theo quy định tại Nghị định
số…/…./NĐ-CP ngày…..tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
1. Chi tiết về địa điểm, sức
chứa của kho chuyên dùng chứa thóc, gạo:
|
STT
|
Tên kho
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu (Ghi
rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Sức chứa (tấn)
|
Thời gian bảo quản tối đa
|
Ghi chú
|
|
Thóc
|
Gạo
|
|
..
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
|
...
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
2. Chi tiết về địa điểm,
công suất của cơ sở xay xát gạo:
|
STT
|
Tên cơ sở xay xát
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu
(Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Công suất (tấn/giờ)
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
1
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
2
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
Giấy chứng nhận này có hiệu
lực đến hết ngày…..tháng…..năm…
|
Sao kính gửi:
- Bộ Tài chính (Cục Hải quan);
- UBND, Sở Công Thương tỉnh/thành phố…;
(Nơi thương nhân có trụ sở chính/kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ
sở xay xát gạo)
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Lưu: VT, XNK (2).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 03
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……, ngày… tháng … năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại/sửa đổi, bổ
sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương nhân:……………………………………..…….....……...........….....................
- Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………….............…….......................
- Tên viết tắt bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):…………...…...............……........................
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………..........….Số điện thoại:……..........…Số fax:…...............
- Địa chỉ website (nếu
có):……………………………....……..…….........…..........................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do …….(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……,
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
Đề nghị Bộ Công Thương cấp
lại/sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
cho...(tên thương nhân)…thay thế/trong Giấy chứng nhận số …. cấp ngày … tháng …
năm … theo quy định tại Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày … tháng … năm ... của
Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Lý do đề nghị cấp lại/sửa
đổi, bổ sung như sau:
……………………………………….........……………….....................……........................
…………………………………….........…………..…….................……..…........................
2. Hồ sơ kèm theo gồm:
-
…………………………………….......……..............………………....................................
- …..……………………………….........……….............……………….................................
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong đơn và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này.
|
Đồng kính gửi:
- Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính;
- Sở Công Thương nơi thương nhân có kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở
xay xát gạo đã kê khai để đáp ứng điều kiện kinh doanh.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh
và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GCN1
|
……, ngày… tháng… năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
(sửa đổi, bổ sung lần thứ ….)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số…/…./NĐ-CP
ngày…tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo;
Xét hồ sơ đề nghị sửa đổi,
bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của…(tên thương
nhân)…
CHỨNG NHẬN:
Tên thương nhân:……………………………………………...............
Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………..
Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):….........................……
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….............
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do …….(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……,
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
theo quy định tại Nghị định
số…/…./NĐ-CP ngày…..tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
1. Chi tiết về địa điểm, sức
chứa của kho chuyên dùng chứa thóc, gạo:
|
STT
|
Tên kho
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu
(Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Sức chứa (tấn)
|
Thời gian bảo quản tối đa
|
Ghi chú
|
|
Thóc
|
Gạo
|
|
1.
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
|
2.
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
2. Chi tiết về địa điểm,
công suất của cơ sở xay xát gạo:
|
STT
|
Tên cơ sở xay xát gạo
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu
(Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Công suất
(tấn/giờ)
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
.
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
.
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo này thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh xuất khẩu gạo số …../GCN ngày …. tháng ….. năm …… của Bộ Công Thương cấp
cho …(tên thương nhân)…
Giấy chứng nhận này có hiệu
lực đến hết ngày…..tháng…..năm …./.2
|
Sao kính gửi:
- Bộ Tài chính (Cục Hải quan);
- UBND, Sở Công Thương tỉnh/thành phố…;
(Nơi thương nhân có trụ sở chính/kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ
sở xay xát gạo)
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Lưu: VT, XNK (2).
|
BỘ TRƯỞNG
|
_______________________________
1 Số Giấy chứng nhận được sửa đổi, bổ sung
2 Thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước khi sửa đổi,
bổ sung.
Mẫu số 05
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GCN
|
……, ngày… tháng… năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
(cấp lại lần thứ …)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số…/…./NĐ-CP
ngày…tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo;
Xét hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của…(tên thương nhân)…
CHỨNG NHẬN:
Tên thương
nhân:……………………………………………...............
Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………..
Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):….........................……
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….............
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do …….(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……,
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
theo quy định tại Nghị định
số…/…./NĐ-CP ngày…..tháng…năm … của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
1. Chi tiết về địa điểm, sức
chứa của kho chuyên dùng chứa thóc, gạo:
|
STT
|
Tên kho
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu
(Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Sức chứa (tấn)
|
Thời gian bảo quản tối đa
|
Ghi chú
|
|
Thóc
|
Gạo
|
|
1
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
|
2
|
……
|
……
|
……
|
…
|
…
|
……
|
……
|
2. Chi tiết về địa điểm,
công suất của cơ sở xay xát gạo:
|
STT
|
Tên cơ sở xay xát gạo
|
Địa chỉ
|
Hình thức sở hữu (Ghi rõ
thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê)
|
Công suất (tấn/giờ)
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
1
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
2
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo này thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
xuất khẩu gạo số ….../GCN ngày …… tháng .... năm …. do Bộ Công Thương cấp cho
…(thương nhân)…
Giấy chứng nhận này có hiệu
lực đến hết ngày…..tháng…..năm …/.
|
Sao kính gửi:
- Bộ Tài chính (Cục Hải quan);
- UBND, Sở Công Thương tỉnh/thành phố…;
(Nơi thương nhân có trụ sở chính/kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở xay
xát gạo)
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Lưu: VT, XNK (2).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 06
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
(Tháng…………Năm…………)
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
Thực hiện quy định của Nghị
định số…/…/NĐ-CP, … (tên thương nhân)…, thương nhân báo cáo tình hình ký kết và
thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Địa chỉ:
3. Số Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Tình hình xuất khẩu của
thương nhân từ ngày 05 tháng trước đến ngày 05 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Theo chủng loại gạo xuất
khẩu
|
Loại hợp đồng
|
STT
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Lượng xuất khẩu
(Tấn)
|
|
Hợp đồng thương mại
|
1
|
Gạo trắng
|
5% tấm
|
|
|
|
2
|
Gạo trắng
|
15% tấm
|
|
|
|
3
|
Gạo trắng
|
25% tấm
|
|
|
|
4
|
Gạo trắng
|
Loại khác
|
|
|
|
5
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
6
|
Gạo nếp
|
|
|
|
|
7
|
Gạo thơm
|
|
|
|
|
8
|
Gạo japonica
|
|
|
|
|
9
|
Gạo tấm
|
|
|
|
|
10
|
Loại khác
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu)
|
1
|
Gạo trắng
|
5% tấm
|
|
|
|
2
|
Gạo trắng
|
15% tấm
|
|
|
|
3
|
Gạo trắng
|
25% tấm
|
|
|
|
4
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
b) Theo thị trường xuất khẩu
|
Kỳ báo cáo
|
STT
|
Thị trường xuất khẩu
(viết tên tiếng Anh)
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Lượng xuất khẩu
(Tấn)
|
|
Hợp đồng thương mại
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu)
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6. Tình hình ký kết hợp đồng
của thương nhân từ ngày 05 tháng trước đến ngày 05 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Hợp đồng thương nhân mới
ký kết:
|
STT
|
Loại hợp đồng
|
Ngày hợp đồng
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Thị trường xuất khẩu
|
Số lượng
(Tấn)
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Thời gian giao hàng (giao toàn bộ/giao theo đợt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
b) Hợp đồng đã ký kết mà
thương nhân hủy:
|
STT
|
Loại hợp đồng
|
Ngày hợp đồng
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Thị trường xuất khẩu
|
Số lượng
(Tấn)
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Ngày hủy hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chủng loại gạo chia
theo: gạo trắng, gạo đồ, gạo nếp, gạo thơm, gạo japonica, gạo tấm, loại khác.
- Phẩm cấp chia theo gạo 5%
tấm, 15% tấm, 25% tấm, 100% tấm, loại khác.
- Thị trường xuất khẩu viết
tên tiếng Anh của nước xuất khẩu.
- Trong trường hợp hợp đồng
quy định điều kiện giao hàng khác điều kiện FOB, thương nhân quy đổi để có giá
trị FOB.
|
Đồng kính gửi:
- Sở Công Thương địa phương nơi thương nhân đặt trụ sở chính/có kho chuyên
dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở xay xát gạo.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
BÁO CÁO LƯỢNG THÓC, GẠO THỰC
TẾ TỒN KHO
(Tuần từ ngày… tháng….năm….đến ngày… tháng… năm….)
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
Thực hiện quy định của Nghị
định số…/..../NĐ-CP, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo báo cáo lượng thóc, gạo
tồn kho như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Địa chỉ:
3. Số Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
4. Điện thoại:
Fax:
5.
Email:
Website:
6. Lượng thóc, gạo tồn kho:
|
STT
|
Chủng loại thóc, gạo
|
Lượng tồn kho tại thời điểm báo cáo (Tấn)
|
|
Gạo
|
Thóc
|
|
1
|
Gạo trắng
|
|
|
|
2
|
Gạo đồ
|
|
|
|
3
|
Gạo nếp
|
|
|
|
4
|
Gạo thơm
|
|
|
|
5
|
Gạo japonica
|
|
|
|
6
|
Gạo tấm
|
|
|
|
7
|
Loại khác:
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Thương nhân cam kết về nội
dung báo cáo trên đây.
|
Đồng kính gửi:
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Sở Công Thương địa phương nơi thương nhân đặt trụ sở chính/có kho chuyên dùng
để chứa thóc, gạo; cơ sở xay xát gạo.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……, ngày… tháng… năm …
|
BÁO CÁO
Hoạt động kinh doanh
xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Thực hiện quy định của Nghị
định số…/..../NĐ-CP, … (tên thương nhân)… báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh xuất khẩu gạo như sau:
1. Về thực hiện quy định về
điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
a) Về năng lực kho chuyên
dùng để chứa thóc, gạo:………….....……………
b) Về năng lực cơ sở xay
xát gạo: …...……………...............
c) Về xây dựng vùng nguyên
liệu, liên kết sản xuất, tiêu thụ...................
2. Về thực hiện quy định về
mua thóc, gạo hàng hóa trực tiếp từ người nông dân, mua tạm trữ thóc, gạo:
a) Việc công bố điểm mua,
giá mua, liên kết, tổ chức hệ thống mua thóc, gạo cho người nông
dân....................................................................
b) Về số lượng/giá mua
thóc, gạo:……………………………...…...…....
c) Về thời gian, tiến độ
thực hiện:…………….............…..……………
d) Về lượng dự trữ theo
quy định tại Điều 12 Nghị định này: ................
3. Về xây dựng vùng nguyên
liệu, thực hiện quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan, thực hiện quy định về an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng
thóc, gạo hàng hóa, xây dựng thương hiệu gạo, thực hiện chế độ báo cáo, thực hiện
hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung, công tác phát triển thị trường, khách hàng,
kênh tiêu thụ:
a) Về xây dựng vùng nguyên
liệu………………………….………...…....
b) Về thực hiện quy trình
sản xuất, chế biến, bảo quản, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan, thực
hiện quy định về an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng thóc, gạo hàng
hóa.......................................................................
c) Về xây dựng thương hiệu
gạo………………………….……...…....
d) Về thực hiện chế độ báo
cáo:………………...............….……….…
đ) Về thực hiện hợp đồng
xuất khẩu gạo tập trung..........................…
e) Về công tác phát triển
thị trường, khách hàng, kênh tiêu thụ...................
g) Về an toàn thực phẩm,
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật...................
4. Kết quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu gạo:
a) Kết quả tiêu thụ trong
nước, bán buôn, bán lẻ, cung ứng cho các hệ thống phân phối trong nước (số lượng,
trị giá theo từng chủng loại sản phẩm thóc, gạo cụ thể):…............
b) Kết quả xuất khẩu (số
lượng, trị giá xuất khẩu theo từng chủng loại sản phẩm, theo từng thị trường xuất
khẩu, theo hợp đồng tập trung/hợp đồng thương mại):…............
c) Các hình thức khen thưởng
đã đạt được (nếu có):………………...........
5. Về chấp hành pháp luật
trong nước và tuân thủ quy định của thị trường xuất khẩu, xử lý tranh chấp
trong kinh doanh:
a) Về chấp hành pháp luật
trong nước (Nêu cụ thể các vi phạm về thuế, hải quan, các vi phạm khác và hình
thức xử lý đã bị áp dụng, nếu có)…….
b) Về tuân thủ quy định của
thị trường xuất khẩu (Nêu cụ thể các vụ việc vi phạm và hình thức xử lý đã bị
áp dụng, nếu có)…….
c) Về giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh (Nêu cụ thể các vụ việc tranh chấp phát sinh, phán quyết, kết
luận vụ việc của cơ quan chức năng trong nước và nước ngoài, nếu có)…….
6. Về tồn kho của thương
nhân: …….
7. Về tự đánh giá tín nhiệm
của thương nhân theo nội dung tại khoản 1 Điều 14 (đánh giá
theo từng tiêu chí cụ thể): ………………………....
8. Các nội dung khác và kiến
nghị của thương nhân (nếu có):…….........
Thương nhân cam đoan những
nội dung trên đây là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
báo cáo này.
|
Đồng kính gửi:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính: Cục Hải quan, Cục Thuế;
- UBND tỉnh/thành phố…;
- Sở Công Thương tỉnh/thành phố…..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……, ngày… tháng… năm …
|
THÔNG BÁO
Kế hoạch kinh doanh nhập
khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương nhân:……………………………………..……....….........……...
- Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………................
- Tên viết tắt (nếu
có):……………….......…….........……….............................
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………..Số điện thoại:……….Số fax:…....….........
- Địa chỉ website (nếu
có):……………………………………..………..............
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do ……(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……, cấp
sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
2. Thông tin về kho chuyên
dùng để chứa thóc, gạo của thương nhân (nếu có):
- Tên kho chứa: …
- Địa chỉ kho chứa:
3. Thương nhân đăng ký kế
hoạch kinh doanh nhập khẩu thóc, gạo:
|
STT
|
Chủng loại thóc, gạo
|
Mã HS
|
Số lượng
|
Nước nhập khẩu
|
Mục đích nhập khẩu
|
|
1
|
Gạo trắng
|
|
|
|
|
|
2
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
|
3
|
Gạo nếp
|
|
|
|
|
|
4
|
Gạo thơm
|
|
|
|
|
|
5
|
Gạo japonica
|
|
|
|
|
|
6
|
Gạo tấm
|
|
|
|
|
|
7
|
Loại khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
4. Thương nhân cam đoan những
nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những nội dung kê khai trên đây.
|
Đồng kính gửi:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- UBND tỉnh/thành phố…
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
* Lưu ý:
Mục địa chỉ: Ghi cụ thể,
chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 10
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
BÁO CÁO
Tình hình kinh doanh
nhập khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Thực hiện quy định của Nghị
định số…/..../NĐ-CP, thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo báo cáo tình hình
kinh doanh nhập khẩu thóc, gạo như sau:
1. Tên thương
nhân:……………………………………..…….....……...........…
- Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………….............……
- Tên viết tắt (nếu
có):…………...…...............……
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………....….Số điện thoại:…….....…Số fax:…...
- Địa chỉ website (nếu
có):……………………………....……..…….........…
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do …….(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……,
cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
2. Tình hình kinh doanh nhập
khẩu thóc, gạo:
|
STT
|
Chủng loại thóc, gạo
|
Mã HS
|
Số lượng nhập kho (tấn)
|
Số lượng xuất kho (tấn)
|
Số lượng tồn kho (tấn)
|
Thị trường nhập khẩu
|
Mục đích sử dụng, đơn vị tiêu thụ
|
|
1
|
Gạo trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Gạo nếp
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Gạo thơm
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Gạo japonica
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Gạo tấm
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Loại khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
6. Kế hoạch nhập khẩu
trong thời gian tới: ………………………
Thương nhân cam đoan những
nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những nội dung kê khai trên đây.
|
Đồng kính gửi:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân đặt trụ sở chính.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương
nhân:……………………………………..……....….........……...
- Tên thương nhân bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):………………...........
- Tên viết tắt (nếu
có):……………….......…….........………...
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………..Số điện thoại:……….Số fax:…....…....
- Địa chỉ website (nếu
có):……………………………………..……….........
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư) số……..do ……(tên cơ quan cấp).......cấp lần đầu ngày…....tháng……năm……, cấp
sửa đổi, bổ sung lần thứ … ngày … tháng … năm…
2. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo số ……. Cấp ngày ….., thời hạn hiệu lực ….
Đề nghị Bộ Công Thương thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo với lý do: …….
Hồ sơ kèm theo gồm (nếu
có):
……………………………………………………………………………...........
|
Đồng kính gửi:
- Sở Công Thương địa phương nơi thương nhân đặt trụ sở chính/có kho chuyên
dùng để chứa thóc, gạo; cơ sở xay xát gạo.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|