|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 199/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ
DỤNG THÔNG TIN, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ
THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân ngày 27 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 198/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng không nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 30/2025/TT-BQP ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trọng điểm phòng không nhân
dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân
dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng
ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng
không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng
không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Ban Chỉ
đạo Phòng không nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh Phú Thọ (Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân
tỉnh) tại Tờ trình số 118/TTr-BCH ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ (Quy định chi tiết tại Quy chế kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
QUY CHẾ
SỬ DỤNG THÔNG TIN,
THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 199/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tiếp nhận, sử dụng thông
tin; trình tự thông báo, báo động phòng không nhân dân; thẩm quyền phát lệnh;
cơ chế phối hợp; chế độ thông tin, báo cáo trong tổ chức thực hiện hoạt động
thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng
trong thời bình và khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng
chiến tranh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; các cơ
quan quân sự địa phương và các lực lượng liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
tổ chức trực thuộc.
4. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo
dục, cơ sở y tế, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật và các tổ chức khác có liên
quan đến việc tiếp nhận, truyền đạt thông tin và tổ chức thực hiện thông báo,
báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm kịp thời, chính xác, thống nhất, đúng
thẩm quyền, phù hợp tình hình và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm
quyền.
2. Bảo đảm thông tin thông suốt từ cấp tỉnh đến cơ
sở; có xác nhận tiếp nhận mệnh lệnh và chế độ báo cáo sau thực hiện.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; không phát
tán, chia sẻ thông tin không đúng thẩm quyền, không đúng phạm vi.
4. Trường hợp thông báo, báo động có tác động rộng
đến Nhân dân, các cơ quan, đơn vị phải tổ chức triển khai đồng bộ, tránh gây
hoang mang, lúng túng.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Thông tin phòng không nhân dân: thông tin
về tình huống, dấu hiệu hoạt động đường không hoặc các tình huống khác có nguy
cơ ảnh hưởng an toàn phòng không, cần thông báo, báo động phòng không nhân dân.
2. Thông báo phòng không nhân dân: việc
truyền đạt thông tin chính thức của cơ quan có thẩm quyền tới các cơ quan, đơn
vị, địa phương để chủ động triển khai biện pháp theo yêu cầu.
3. Báo động phòng không nhân dân: việc phát
lệnh báo động bằng tín hiệu, phương tiện thông tin phù hợp để tổ chức triển
khai các biện pháp phòng không nhân dân theo phương án.
Chương II
THÔNG TIN VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG TIẾP
NHẬN - TRUYỀN ĐẠT
Điều
5. Nguồn thông tin và tiếp nhận thông tin
1. Nguồn thông tin gồm:
a) Thông tin chỉ đạo, cảnh báo từ cơ quan cấp trên
theo quy định;
b) Thông tin từ lực lượng quan sát, phát hiện,
trinh sát, trực ban, canh trực;
c) Thông tin do cơ quan, tổ chức, đơn vị, Nhân dân
cung cấp theo kênh tiếp nhận;
d) Các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là đầu mối tiếp nhận,
tổng hợp thông tin liên quan thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa
bàn tỉnh; phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để đánh giá, xác minh
tình huống thông tin theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều
6. Kênh thông tin, phương thức truyền đạt
1. Thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân
dân được truyền đạt qua một hoặc nhiều phương thức sau:
a) Hệ thống thông tin chỉ huy quân sự;
b) Hệ thống thông tin liên lạc hành chính của Ủy
ban nhân dân các cấp;
c) Hệ thống truyền thanh cơ sở (trong phạm vi cho
phép);
d) Còi báo động phòng không nhân dân, kẻng, loa,
thiết bị báo động (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền);
đ) Phương thức khác phù hợp điều kiện thực tế và
bảo đảm an toàn thông tin.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương phải bảo đảm có đầu
mối trực để tiếp nhận thông báo, báo động và thực hiện xác nhận đã tiếp nhận
theo quy định tại Quy chế này.
Chương III
TRÌNH TỰ THÔNG BÁO - BÁO ĐỘNG VÀ
THẨM QUYỀN PHÁT LỆNH
Điều
7. Trình tự thực hiện thông báo phòng không nhân dân
1. Tiếp nhận thông tin: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
tiếp nhận thông tin từ các nguồn quy định tại Điều 5.
2. Đánh giá, xác minh: phối hợp Công an tỉnh và cơ
quan liên quan để phân loại thông tin, xác định mức độ và phạm vi ảnh hưởng.
3. Thực hiện thông báo:
a) Thông báo tới các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường để chủ động triển khai phương án;
b) Nội dung thông báo tối thiểu gồm: tính chất tình
huống, phạm vi ảnh hưởng, yêu cầu triển khai, chế độ báo cáo.
4. Báo cáo và cập nhật: cơ quan đầu mối tổng hợp
tình hình và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo chế độ quy định.
Điều
8. Điều kiện chuyển trạng thái từ “thông báo” sang “báo động”
1. Trường hợp có dấu hiệu rõ ràng hoặc yêu cầu chỉ
đạo từ cấp có thẩm quyền xác định cần triển khai biện pháp khẩn cấp tại địa bàn
thì thực hiện phát lệnh báo động.
2. Việc xác định báo động phải bảo đảm thận trọng,
đúng thẩm quyền; tránh phát lệnh sai gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.
Điều
9. Thẩm quyền phát lệnh báo động phòng không nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm
quyền quyết định phát lệnh báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh theo
cơ chế chỉ đạo, điều hành chung của địa phương.
2. Trong trường hợp khẩn cấp, cần triển khai ngay
để bảo đảm an toàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền giao người
đứng đầu cơ quan đầu mối hoặc lãnh đạo được phân công chỉ đạo lĩnh vực phòng
không nhân dân thực hiện phát lệnh theo quy trình rút gọn (thông báo nhanh qua
điện thoại/mạng thông tin chỉ huy và xác nhận bằng văn bản sau); việc phát lệnh
phải được báo cáo ngay sau đó để chỉ đạo thống nhất.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ thực hiện phát
tín hiệu trong phạm vi cần thiết, triển khai báo động tại địa bàn theo lệnh cấp
có thẩm quyền hoặc theo quy định trong tình huống khẩn cấp khi hệ thống thông
tin bị gián đoạn, bảo đảm báo cáo ngay khi khôi phục liên lạc.
Điều
10. Hình thức, tín hiệu báo động phòng không nhân dân
1. Tín hiệu báo động phòng không nhân dân sử dụng
hệ thống còi báo động, kẻng, loa, thiết bị thông tin theo phương án triển khai
của địa phương và hướng dẫn chuyên ngành.
2. Tín hiệu báo động (mẫu còi, kẻng, thời gian kéo,
nhịp báo động…) được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế
này.
3. Việc phát tín hiệu thử nghiệm, kiểm tra kỹ thuật
hệ thống báo động phải thông báo trước; nội dung thông báo và thời gian thực
hiện theo Phụ lục II.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN TẠI CƠ SỞ VÀ CHẾ
ĐỘ PHỐI HỢP
Điều
11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Tổ chức quán triệt và triển khai Quy chế đến cơ
quan, đơn vị trực thuộc; phân công đầu mối trực tiếp nhận thông tin.
2. Khi nhận thông báo, báo động, chủ động triển
khai biện pháp theo chức năng; bảo đảm lực lượng, phương tiện theo yêu cầu.
3. Thực hiện chế độ báo cáo đúng thời hạn, đúng nội
dung theo yêu cầu thông báo, báo động.
Điều
12. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp đánh giá, xác minh thông tin; bảo đảm
an ninh, trật tự trong quá trình triển khai thông báo, báo động.
2. Chỉ đạo lực lượng công an cơ sở phối hợp Ủy ban
nhân dân xã, phường hướng dẫn Nhân dân chấp hành; xử lý tình huống phát sinh
theo chức năng.
3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu
của cơ quan đầu mối.
Điều
13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Tổ chức đầu mối tiếp nhận, tổng hợp thông tin;
tham mưu quyết định thông báo, báo động theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo lực lượng quân sự địa phương tổ chức
quan sát, phát hiện, trực ban, canh trực; phối hợp bảo đảm truyền đạt nhanh,
chính xác đến cơ sở.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc vận hành hệ thống thông
tin, còi báo động; tổng hợp, báo cáo, rút kinh nghiệm.
Điều
14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Thiết lập đầu mối trực tiếp nhận thông báo, báo
động; tổ chức truyền đạt nhanh đến các thôn, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị trên
địa bàn.
2. Tổ chức triển khai biện pháp tại cơ sở theo yêu
cầu; hướng dẫn Nhân dân chấp hành, bảo đảm trật tự, an toàn.
3. Báo cáo kết quả triển khai, tình hình phát sinh
về cấp có thẩm quyền theo chế độ quy định.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế
1. Bố trí đầu mối tiếp nhận thông báo, báo động; tổ
chức truyền đạt nội bộ và triển khai phương án đã được chuẩn bị.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường trong
việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện tại địa bàn; thực hiện báo cáo khi được yêu
cầu.
Chương V
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, KIỂM TRA,
RÚT KINH NGHIỆM
Điều
16. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Khi thực hiện thông báo, báo động: Ủy ban nhân
dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo tình hình triển khai
theo yêu cầu trong thông báo, báo động.
2. Sau khi kết thúc báo động: báo cáo tổng hợp kết
quả, khó khăn, kiến nghị (nếu có).
3. Hình thức báo cáo: văn bản giấy, văn bản điện
tử, các kênh thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều
17. Kiểm tra, diễn tập và rút kinh nghiệm
1. Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá việc vận
hành Quy chế; thực hiện diễn tập, luyện tập theo kế hoạch của địa phương.
2. Kết quả kiểm tra, diễn tập, xử lý tình huống
được tổng hợp, rút kinh nghiệm; đề xuất điều chỉnh Quy chế khi cần thiết.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
18. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
Quyết định ban hành có hiệu lực.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung Quy chế.
PHỤ LỤC I
TÍN HIỆU THÔNG BÁO,
BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
I.
Nguyên tắc sử dụng tín hiệu
1. Tín hiệu thông báo, báo động phòng không
nhân dân được sử dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh để phục vụ truyền đạt trạng
thái trong tổ chức thực hiện hoạt động phòng không nhân dân.
2. Chỉ thực hiện phát tín hiệu thông báo/báo
động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền theo Quy chế này hoặc trong trường hợp
đặc biệt theo quy định tại Quy chế.
3. Trường hợp phát tín hiệu bằng còi/kẻng/loa/thiết
bị điện tử phải bảo đảm: rõ ràng, dễ nhận biết, thống nhất cách hiểu, tránh
nhầm lẫn với các tín hiệu cảnh báo khác tại địa phương.
4. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa bàn, Ủy
ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai tín hiệu bằng phương tiện hiện có,
bảo đảm nghe được tại khu dân cư trọng điểm.
II.
Tín hiệu “THÔNG BÁO PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN”
1. Mục đích: Thông tin để các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động sẵn sàng triển khai phương án theo yêu cầu; chưa tổ
chức thực hiện báo động diện rộng.
2.
Hình thức tín hiệu:
a) Còi báo động/loa phát thanh: 01 hồi còi dài liên
tục 30 giây.
b) Kẻng (nếu không có còi): gõ liên tục 30 giây.
3. Kèm theo thông tin bằng lời (bắt buộc): Ngay
sau tín hiệu, phát thông báo rõ nội dung tối thiểu: “Đây là thông báo phòng
không nhân dân”; phạm vi ảnh hưởng (thôn/tổ dân phố, xã, phường, khu vực); yêu
cầu triển khai ban đầu (chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thông tin liên lạc);
đầu mối liên hệ và chế độ báo cáo.
III.
Tín hiệu “BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN”
1. Mục đích: Phát lệnh báo động để triển khai
các biện pháp phòng không nhân dân theo phương án, yêu cầu thực hiện ngay.
2.
Hình thức tín hiệu:
a) Còi báo động/loa phát thanh: 03 hồi còi, mỗi hồi
15 giây, nghỉ 5 giây giữa các hồi (tổng thời gian khoảng 55 giây).
b) Kẻng (nếu không có còi): 03 đợt gõ nhanh, mỗi
đợt 15 giây, nghỉ 5 giây giữa các đợt.
3.
Kèm theo thông tin bằng lời (bắt buộc):
Ngay sau tín hiệu, phát thông báo rõ nội dung tối
thiểu: “Đây là báo động phòng không nhân dân”; phạm vi áp dụng; yêu cầu triển
khai cụ thể (sơ tán/phân tán, ẩn nấp, bảo đảm an ninh trật tự… theo phương án);
kênh tiếp nhận thông tin, chế độ báo cáo nhanh.
IV.
Tín hiệu “KẾT THÚC BÁO ĐỘNG”
1. Mục đích: Thông báo kết thúc trạng thái
báo động; chuyển sang trạng thái ổn định và tổ chức rà soát, báo cáo.
2.
Hình thức tín hiệu:
a) Còi báo động/loa phát thanh: 01 hồi còi dài liên
tục 60 giây.
b) Kẻng (nếu không có còi): gõ liên tục 60 giây.
3. Kèm theo thông tin bằng lời (bắt buộc): “Đây
là thông báo kết thúc báo động phòng không nhân dân”; yêu cầu kiểm tra quân số,
tình hình địa bàn, tổng hợp thiệt hại (nếu có); yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện
theo Quy chế.
V.
Một số quy định thống nhất khi phát tín hiệu
1. Chỉ phát tín hiệu tại địa bàn theo đúng
trạng thái (thông báo/báo động/thông báo kết thúc báo động) và theo đúng lệnh
của cấp có thẩm quyền.
2. Không sử dụng tín hiệu phòng không nhân
dân để thay thế cho tín hiệu cảnh báo thuộc lĩnh vực khác (trừ trường hợp Ủy
ban nhân dân tỉnh có quy định riêng).
3. Sau khi phát tín hiệu, Ủy ban nhân dân
xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan phải xác nhận tiếp nhận lệnh và thực
hiện chế độ báo cáo theo Quy chế.
PHỤ LỤC II
MẪU THÔNG BÁO KIỂM
TRA KỸ THUẬT, CHẠY THỬ HỆ THỐNG CÒI BÁO ĐỘNG
1. Mẫu
Thông báo bằng văn bản
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO
Về việc kiểm tra kỹ thuật, chạy thử hệ
thống còi báo động/loa phát thanh báo động phòng không nhân dân
Căn cứ Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo
động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; nhằm bảo đảm hệ thống còi
báo động/loa phát thanh hoạt động ổn định, thông suốt, Ủy ban nhân dân ………
thông báo:
1. Thời gian thực hiện: từ … giờ … phút đến … giờ …
phút, ngày…/…/20…
2. Phạm vi thực hiện: (ghi rõ thôn/tổ dân phố/khu
vực; phạm vi phủ sóng dự kiến)
3. Nội dung thực hiện: kiểm tra kỹ thuật, chạy thử
tín hiệu còi báo động/loa phát thanh báo động phòng không nhân dân (không phải
báo động thật).
4. Đề nghị: Nhân dân, cơ quan, đơn vị trên địa bàn
biết, phối hợp; không phát tán thông tin sai lệch; phản ánh tình trạng
nghe/không nghe tín hiệu về (đầu mối/điện thoại…) để tổng hợp./.
|
Nơi nhận:
- …..
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)
|
2.
Mẫu thông báo qua loa truyền thanh/cổng thông tin
“Ủy ban nhân dân ……… thông báo: Vào lúc … giờ …
phút ngày …/…/20…, địa phương tổ chức kiểm tra kỹ thuật, chạy thử hệ thống còi
báo động/loa phát thanh báo động phòng không nhân dân trên địa bàn. Đây là hoạt
động kiểm tra kỹ thuật, không phải báo động thật. Đề nghị Nhân dân, cơ quan,
đơn vị bình tĩnh, phối hợp theo dõi, phản ánh tình trạng tín hiệu về UBND ………
Xin trân trọng thông báo.”
3.
Mẫu thông báo sau khi chạy thử
“Ủy ban nhân dân ……… thông báo: Hoạt động kiểm tra
kỹ thuật, chạy thử hệ thống còi báo động/loa phát thanh báo động phòng không
nhân dân đã kết thúc. Đề nghị Nhân dân tiếp tục ổn định sinh hoạt, sản xuất;
trường hợp có phản ánh liên quan tín hiệu, đề nghị liên hệ UBND ……… để tổng
hợp, xử lý. Xin trân trọng cảm ơn.”