|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1964/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
03 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số
101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này "Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2026-2030".
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc các Sở:
Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương; Tài chính; Ngoại
vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Hội doanh nhân trẻ tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
|
CHƯƠNG TRÌNH
HỖ
TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP
QUỐC TẾ TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026-2030.
(theo Quyết định số: 1964/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang)
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ
và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số
101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH
ngày 10 tháng 10 năm 2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
201/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 99/KH-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch 50-KH/TU
ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí
thư Tô Lâm tại chương trình làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang và
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh
tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 với các nội dung
chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang
có môi trường kinh doanh thuận lợi, công bằng; các doanh nghiệp có năng lực đổi
mới công nghệ mạnh mẽ, năng lực cạnh tranh cao, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế hiệu quả, đóng góp tối đa vào tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phấn đấu đến năm 2030, số
lượng doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, đổi mới công nghệ và số doanh nghiệp
được hỗ trợ tiếp cận thông tin, tư vấn công nghệ mới tăng bình quân 5%/năm so
với tổng số doanh nghiệp đang hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2.2. Xây dựng các mô hình phát
triển doanh nghiệp gắn với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, trong đó tập trung ưu
tiên hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học công nghệ (KHCN) cho doanh
nghiệp ứng dụng KHCN và đổi mới sáng tạo (ĐMST); hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp vệ tinh, phụ trợ theo chuỗi giá trị và hỗ trợ công nghệ theo Nghị định
số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ. Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ công
nghệ từ 10 đến 15 doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.3. Phấn đấu 100% doanh nghiệp
có sản phẩm xuất khẩu chủ lực và sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên được hỗ trợ áp dụng
tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế (HACCP, VietGAP, ISO...). Phấn đấu mỗi
năm hỗ trợ tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển
các sản phẩm, dịch vụ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho 2 đến 5 doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
2.4. Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ ít
nhất 3 doanh nghiệp đăng ký gian hàng trên các sàn TMĐT quốc tế (Amazon, Alibaba,...);
mỗi năm hỗ trợ từ 3 đến 5 doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương mại
trong nước và quốc tế; phấn đấu 100% doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu được tư
vấn thủ tục, pháp lý xuất khẩu; hỗ trợ mở rộng thị trường cho các sản phẩm đặc
hữu của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đánh giá thực trạng doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh
Điều tra, đánh giá toàn bộ
doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh theo bộ tiêu chí đánh giá về
trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn;
phân loại và lập danh sách các doanh nghiệp có tiềm năng về hoạt động nghiên
cứu khoa học, đổi mới sáng tạo để tiếp cận hỗ trợ xây dựng phát triển doanh
nghiệp đầu tàu về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ
lực của địa phương.
2. Rà soát chính sách về hỗ
trợ cho phát triển doanh nghiệp
Tập trung rà soát toàn bộ cơ
chế chính sách đã ban hành về khoa học và công nghệ (Trung ương và địa phương),
các chính sách hỗ trợ cho phát triển doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao
năng lực cạnh tranh, từ đó hằng năm tổ chức hội thảo khoa học, tọa đàm định
hướng cho doanh nghiệp về xu hướng công nghệ 4.0, công nghệ xanh; duy trì cổng
thông tin điện tử chuyên đề về công nghệ cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ xây dựng các mô
hình ứng dụng đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp hội nhập quốc tế
3.1. Trên cơ sở phân tích chỉ
số đổi mới sáng tạo, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp, tiến hành lựa
chọn, phân nhóm doanh nghiệp tham gia nhiệm vụ hỗ trợ khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo tập trung vào 4 khâu (Sản phẩm; Quy trình; cách Tiếp thị; cách
Tổ chức) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường trong nước và quốc tế. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đi đầu trong ứng
dụng tiến bộ KHCN và đổi mới sáng tạo, đồng thời hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp vệ tinh/phụ trợ theo chuỗi giá trị để tạo động lực cho phát triển kinh
tế - xã hội.
3.2. Hỗ trợ ứng dụng phát triển
sản phẩm/dịch vụ mới. Kết nối doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại
học trong và ngoài nước; hỗ trợ phần chi phí cho các dự án cải tiến quy trình
sản xuất, phát triển sản phẩm mới. Tổ chức khóa đào tạo về ứng dụng CRM, ERP,
Marketing số cho nhân viên doanh nghiệp; ưu tiên hỗ trợ chi phí cho các đơn vị
áp dụng giải pháp quản lý sản phẩm theo chuỗi cung ứng Blockchain để truy xuất
nguồn gốc. Thành lập không gian làm việc chung (coworking space) hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; tổ chức các đợt tham quan, học tập kinh
nghiệm từ các mô hình ứng dụng KHCN và ĐMST thành công ở các tỉnh bạn cho doanh
nghiệp.
3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp liên
kết, hình thành các cụm logistics quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu tập
trung; ứng dụng công nghệ trong quản lý kho bãi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm
xuất khẩu; hỗ trợ ứng dụng các giải pháp chatbot ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong chăm sóc khách hàng đa ngôn ngữ, tối ưu hóa gian hàng số để tiếp cận thị
trường toàn cầu theo mô hình B2B và B2C.
4. Triển khai chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội về ứng dụng tiến bộ KHCN và ĐMST
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thương hiệu doanh nghiệp
4.1. Kết nối các nguồn lực, hỗ
trợ các doanh nghiệp tham gia theo các chương trình, nội dung cơ chế, chính
sách của Trung ương và của tỉnh về hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ
KHCN và ĐMST. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xác
định đối tượng được hỗ trợ theo chính sách, tinh giản các thủ tục hành chính,
công khai minh bạch và hiệu quả.
4.2. Tổ chức tư vấn xây dựng
chiến lược thương hiệu cho sản phẩm đặc trưng như Chè Shan tuyết Hà Giang; Mật
ong bạc hà Mèo Vạc; Chè Bạch Xa; Cam sành Hà Giang; Cam sành Hàm Yên;… Tiếp tục
duy trì, mở rộng chính sách hỗ trợ miễn phí khắc con dấu pháp nhân, chữ ký số
cho doanh nghiệp mới thành lập; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối
với các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp khoa học công
nghệ. Kết nối doanh nghiệp với ngân hàng; quỹ đầu tư; hỗ trợ vay vốn cho các dự
án đổi mới công nghệ; hỗ trợ đăng ký, xây dựng và phát triển thương hiệu, giống
cây trồng mới.
4.3. Tổ chức tập huấn về các
hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, RCEP) và quy định, tiêu chuẩn của thị
trường nhập khẩu; xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tác tiềm năng nước ngoài. Hỗ trợ
kinh phí cho doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành trong
và ngoài nước; tổ chức các hoạt động kết nối giao thương trực tuyến với đối tác
nước ngoài. Cung cấp dịch vụ tư vấn về hải quan, kiểm dịch, an toàn thực phẩm;
hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục liên quan đến cấp các giấy phép, chứng nhận cần
thiết cho hoạt động xuất khẩu. Kết nối doanh nghiệp với các cơ sở tư vấn pháp
lý quốc tế để giải quyết các vấn đề tranh chấp thương mại phát sinh trong hoạt
động xuất khẩu ra nước ngoài.
5. Hình thành tổ chức trung
gian hỗ trợ chuyển giao công nghệ, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo cho doanh nghiệp phát triển bền vững, có trách nhiệm với xã hội
5.1. Hỗ trợ, bổ sung nhiệm vụ
cho các đơn vị sự nghiệp KHCN, tổ chức hoạt động KHCN; phát triển đội ngũ tư
vấn chuyển giao công nghệ; nâng cao nhận thức về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
cho doanh nghiệp, phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng quy
trình sản xuất giảm phát thải, tái chế chất thải, ưu tiên hỗ trợ các dự án sản xuất
năng lượng tái tạo, năng lượng xanh, bền vững tại địa phương.
Tổ chức các hoạt động từ thiện,
hỗ trợ cộng đồng vùng sâu vùng xa; vinh danh các doanh nghiệp có thành tích tốt
trong thực hiện trách nhiệm xã hội.
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
tiêu chuẩn quản lý môi trường, khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ, giảm
sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất.
5.2. Hợp tác với các cơ sở đào
tạo tại địa phương, khu vực tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về kỹ năng
đàm phán quốc tế, quản trị rủi ro và luật pháp quốc tế cho đội ngũ quản lý doanh
nghiệp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện theo ngân sách nhà nước phân cấp hiện hành, bảo đảm theo đúng
quy định của pháp luật, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
2. Huy động tài trợ,
đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức tham gia Chương trình và các nguồn hợp pháp
khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
1.1. Tổ chức tuyên truyền rộng
rãi về mục tiêu, nội dung và chính sách hỗ trợ của "Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế".
1.2. Chủ trì triển khai các nội
dung về hỗ trợ công nghệ; quản lý và phát triển sở hữu công nghiệp, hỗ trợ đăng
ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; Tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát, hội thảo,
tập huấn, tư vấn, kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tăng năng
suất chất lượng và giá trị của sản phẩm. Chủ trì điều phối các cơ quan phối
hợp, giám sát thực hiện và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Hằng năm, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Chương
trình gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
1.4. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chương trình hằng năm và cả giai đoạn, rút
ra bài học kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp.
1.5. Công khai kết quả thực
hiện, danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ đổi mới công nghệ trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
2. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, xây dựng mạng lưới kết nối với
các đại lý thương mại điện tử chuyên nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp đưa hàng lên
sàn quốc tế; hỗ trợ thông tin về các kho bãi tại khu vực cửa khẩu biên giới; hỗ
trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hội chợ triển lãm, hội nghị
kết nối giao thương nhằm quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị
trường xuất khẩu. Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu tham gia hoạt động xúc tiến
thương mại trong nước và quốc tế.
3. Sở Tài chính
3.1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân
đối ngân sách địa phương, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và giao dự
toán kinh phí hàng năm để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình
giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chịu trách nhiệm thẩm định dự toán và thực hiện cấp phát nguồn vốn kịp thời cho
các hoạt động trọng tâm như điều tra năng lực công nghệ, hỗ trợ mô hình đổi mới
sáng tạo và xúc tiến thương mại quốc tế, đảm bảo quản lý chặt chẽ kinh phí thực
hiện Chương trình.
3.2. Rà soát, tham mưu ban hành
các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính, định mức chi hỗ trợ doanh
nghiệp phù hợp với đặc thù địa phương và các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời,
phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình sử
dụng kinh phí và hướng dẫn thủ tục quyết toán theo quy định; nghiên cứu đề xuất
các giải pháp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia và huy
động các nguồn tài trợ hợp pháp khác để tối ưu hóa nguồn vốn hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì thực hiện mục tiêu 100%
các doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế
(HACCP, VietGAP) đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh đã được bảo hộ chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận; tập huấn, hội thảo về các hiệp định thương mại tự
do (CPTPP, EVFTA, RCEP) và quy định, tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu. Tư
vấn cho các doanh nghiệp lộ trình chuyển đổi số trong nông nghiệp và xây dựng
chứng chỉ vùng trồng, chứng chỉ rừng bền vững (FSC) để phục vụ xuất khẩu.
5. Sở Ngoại vụ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
liên quan đến hội nhập quốc tế; lồng ghép triển khai các nội dung trong Chương
trình nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2026-2030.
6. Các Sở, Ban, Ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, mục
tiêu Chương trình xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ,
nguồn lực và tiến độ thực hiện cho từng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước
30/10 hằng năm, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt triển khai.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền về Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn quản
lý; tổng hợp nhu cầu thực tế, báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi văn
bản về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
điều chỉnh Chương trình đảm bảo thực hiện hiệu lực, hiệu quả./.
PHỤ LỤC
SỐ
LƯỢNG, ĐẦU ĐIỂM NỘI DUNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 1964/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Mục tiêu, nội dung
|
Số lượng
|
Tổng số
|
Cơ quan TH/Phối hợp
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá doanh
nghiệp của tỉnh theo bộ tiêu chí đánh giá về trình độ và năng lực công nghệ
sản xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương
|
1
|
|
|
1
|
|
2
|
Sở Khoa học và Công nghệ/ Đơn vị tư vấn
|
|
2
|
Xây dựng các mô hình phát
triển doanh nghiệp ứng dụng KHCN và đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển các
doanh nghiệp vệ tinh, phụ trợ theo chuỗi giá trị
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ/ Doanh nghiệp
|
|
3
|
Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn
quản lý chất lượng quốc tế (HACCP, VietGAP) đối với các sản phẩm chủ lực của
tỉnh đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
|
1
|
3
|
5
|
5
|
2
|
16
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường / Đơn vị tư vấn
|
|
4
|
Hỗ trợ, tư vấn xác lập quyền;
tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
2
|
5
|
5
|
5
|
5
|
22
|
Sở Khoa học và Công nghệ/ Đơn vị tư vấn
|
|
5
|
Hỗ trợ từ doanh nghiệp tham
gia hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế;
|
3
|
3
|
5
|
5
|
3
|
19
|
Sở Công thương/ Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu
về thủ tục, pháp lý mở rộng thị trường xuất khẩu, thủ tục đăng ký bảo hộ ở
nước ngoài cho các sản phẩm đặc hữu của tỉnh
|
1
|
2
|
3
|
3
|
2
|
11
|
Sở Khoa học và Công nghệ/Sở Ngoại vụ; Hải quan khu vực; Đơn vị tư vấn
|
|
7
|
Tập huấn, hội thảo về các
hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, RCEP) và quy định, tiêu chuẩn của
thị trường nhập khẩu
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Hỗ trợ công nghệ cho Doanh
nghiệp vừa và nhỏ
|
5
|
10
|
10
|
15
|
10
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|