|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2533/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NƯỚC SẠCH TỈNH HƯNG YÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và
quản lý Hội;
Căn cứ Quyết định số
16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về
quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán
bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 725/TTr-SNV
ngày 31/7/2026
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều
lệ Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2031
của Hội thông qua ngày 20/5/2026.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và
Môi trường, Kho bạc Nhà nước khu vực IV; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan và Chủ tịch Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (để trả k/q);
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
ĐIỀU LỆ
HỘI
NƯỚC SẠCH TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên
(sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của các công
dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
hoạt động trong lĩnh vực nước sạch. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết hội
viên; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt
động hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ
sở
1. Hội có tư cách pháp nhân,
con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ
Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Công
ty TNHH 27-7 Tiền Phong, phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực
hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi
tỉnh Hưng Yên, trong lĩnh vực nước sạch.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở,
ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức,
hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công
khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt
động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp
luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo điều
lệ hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích hoạt động của hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong
mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động
giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến
thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của
pháp luật.
7. Tham gia các chương trình,
dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt
động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia
cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp
luật.
8. Thành lập và quản lý chặt
chẽ tổ chức thuộc hội theo quy định của pháp luật và điều lệ hội phù hợp với
tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của hội.
9. Được tham gia ý kiến trong
xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và lĩnh vực hoạt động của hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực hội hoạt động.
Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng
lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội khi có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ
chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của hội.
11. Thu hội phí của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và
sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức
năng, nhiệm vụ của hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh
phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo
quy định của pháp luật và điều lệ hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải
quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội.
16. Quyền khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách
nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ
quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt
động của hội và điều lệ hội.
2. Không được lợi dụng hoạt
động của hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức,
thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt
động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn
thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh,
suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực
nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực đó và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo
quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội
viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội và
thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực
hội hoạt động, điều lệ, quy chế, quy định của hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung
điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc hội theo quy định của
pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của hội để làm
cơ sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ
hội.
8. Tuân thủ các quy định về
tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật
khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và
chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại
hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi
nhiệm, thay đổi chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch, tổng thư ký, thành viên ban
chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung điều
lệ, hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
11. Báo cáo việc thành lập các
tổ chức thuộc hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
12. Hàng năm, hội phải báo cáo
tình hình tổ chức, hoạt động của hội với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)
và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động tương ứng
với phạm vi hoạt động của hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết
tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ
pháp luật và điều lệ hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở
hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài
chính của hội, biên bản các cuộc họp ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra
hội.
16. Kinh phí thu được theo quy
định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 23 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024
của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội phải dành cho hoạt
động hội theo quy định của điều lệ hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của
hội phải chấp hành quy định của pháp luật và điều lệ hội đảm bảo công khai,
minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống
kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo
quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, hội báo cáo quyết toán tài chính theo
quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày
08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội tương
ứng với phạm vi hoạt động của hội. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu,
chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội hoặc cơ quan tài chính
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội.
18. Ban hành các quy chế về
hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra hội; quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết
kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội; quản lý
và sử dụng con dấu của hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp
luật và điều lệ hội.
19. Xây dựng và ban hành quy
tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức,
hoạt động của hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của
pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn
hội viên
Hội viên của Hội gồm hội viên
chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
1. Hội viên chính thức: Cá
nhân, tổ chức doanh nghiệp của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nước sạch trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được
Ban Chấp hành Hội xem xét, kết nạp thành hội viên chính thức của Hội.
2. Hội viên liên kết: Công dân,
tổ chức Việt Nam chưa đủ điều kiện để trở thành hội viên chính thức của Hội, có
đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội,
được Ban Chấp hành Hội kết nạp thành hội viên liên kết của Hội.
3. Hội viên danh dự: Công dân,
tổ chức có nhiều thành tích, đóng góp cho sự phát triển của Hội, được Ban Chấp hành
Hội mời làm hội viên danh dự của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ
chức.
3. Được tham gia thảo luận,
quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến
nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề
cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy
định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy
định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu
có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét
thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên
danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội
viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy
định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và
sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát
triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không
được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân
công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng
hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền
kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
Ban Chấp hành ban hành Quy chế
quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của
Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội (nếu
có).
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất
của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ
chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai
phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng
số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại
biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một
phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu
chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu
tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại
hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo
tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo
kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua điều lệ Hội hoặc
thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc
tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp
nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại
hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ
của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hội;
h) Các vấn đề khác theo quy
định của Điều lệ Hội (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại
Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua
các quyết định của Đại hội phải được quá ½ tổng số đại biểu chính thức được
triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan
lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của
Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban
Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại
hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu
tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ
máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban
Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý,
sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị,
phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy chế quy
định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội; Quy tắc đạo đức
trong hoạt động của hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp
với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm,
tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số
ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 số lượng
thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số
thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm
tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo
Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02
lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng
số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc
qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và
trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp
hành là hợp lệ khi có trên 2/3 thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban
Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy
định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số thành viên Ban Chấp
hành tham gia biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và
không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp
hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp
hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các
Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường
vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban
Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết
định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ
chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc
Hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo
Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
Hội;
b) Ban Thường vụ 06 tháng họp
01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2
tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp
hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp
và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường
vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban
Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy
định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định
của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số thành viên Ban Thường
vụ tham gia biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không
tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường
vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội
bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội,
hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư,
phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và
công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy
định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo
của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban
Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.
Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy
chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn
bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của
Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ
tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về
lĩnh vực hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, không có án tích;
- Các tiêu chuẩn khác do Ban
Chấp hành hội quyết định.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch
quá 02 hội;
- Không phải là cán bộ, công
chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh
vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự kiến chủ tịch hội
là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ
hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ;
- Các điều kiện khác do Ban
Chấp hành hội quyết định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện
trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi
hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều
lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của
Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban
Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt,
việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch Hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch hội:
Thực hiện theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do
Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội
chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được
Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp
với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và
uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của
Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm
Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong
thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công tác và cho
phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo
quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định
cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho
phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Các tổ chức thuộc
Hội
Các tổ chức thuộc Hội gồm Văn
phòng hội và các chi hội được thành lập, hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành phù hợp với Điều lệ hội và quy định của pháp luật.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ
HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy
định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hội và các quy định pháp
luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của
Hội
Việc thu hồi con dấu khi đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội, hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn,
giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản
của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ
(nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm
vụ của Hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng,
Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở, mua sắm
phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính
sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội
phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản
chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm
trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh
phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy
định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài
sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản,
tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi hội chia tách, sáp nhập,
hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý
tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là
tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp
luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được
hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ
của Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội
chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội
khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể
được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành
quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế
toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán,
kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế
toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản
hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về
chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài
sản có liên quan đến Hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu
trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh,
theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp,
viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo
cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội;
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu
chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan
tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần
thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp
luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản,
tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời
hạn và giải thể Hội
Tài sản, tài chính khi Hội
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên
có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định
cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên
vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị
xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức,
khai trừ khỏi hội.
Trường hợp gây thiệt hại về vật
chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định
cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung
Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều
lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 2/3 tổng số đại biểu chính thức tán
thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn
thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Nước sạch tỉnh
Hưng Yên gồm 8 Chương 27 Điều đã được Đại hội lần thứ I Hội Nước sạch tỉnh Hưng
Yên thông qua ngày 20/5/2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
2. Căn cứ quy định pháp luật về
hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nước sạch tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.