|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4400/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
13 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy
trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT
ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số 358/QĐ-VPĐP-OCDL
ngày 13/5/2026 của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương ban hành Quy
chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận OCOP ONE COMMUNE ONE PRODUCT OF
VIETNAM;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 829/TTr-SNN&MT ngày 05 tháng 6
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ
trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN&MT;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CT. UBMTTQVN tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Các Phòng: KTN, KTTH, TH;
- TT. TTĐH;
- Lưu: VT, KTN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
I. MỤC TIÊU CHUNG
Phát triển sản phẩm OCOP gắn
với lợi thế, đặc trưng, thế mạnh của địa phương về các sản phẩm đặc sản, làng
nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn; phát huy giá trị tài nguyên và
tri thức bản địa, văn hóa truyền thống của địa phương; thúc đẩy kinh tế nông thôn
phát triển bền vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế
tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh
học, cảnh quan và môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới đi vào
chiều sâu, hiệu quả và bền vững.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
- Đến cuối năm 2030, phấn đấu
toàn tỉnh có ít nhất 1.227 sản phẩm OCOP được công nhận đạt từ 3 sao trở lên còn
thời hạn, trong đó phấn đấu đạt thêm ít nhất 05 sản phẩm được công nhận sản
phẩm OCOP đạt 5 sao (từ 90 đến 100 điểm).
- Số lượng sản phẩm OCOP tăng
lên ít nhất 50 sản phẩm/năm.
- Phấn đấu có 50% sản phẩm OCOP
hiện có tại thời điểm 31/12/2025 còn thời hạn, sản phẩm đạt hạng 3 sao và 4 sao
được nâng lên hạng 4 sao và 5 sao.
- Mở rộng số lượng và nâng cao
năng lực cho các chủ thể tham gia Chương trình (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác, hộ kinh doanh). Đảm bảo tỷ lệ chủ thể OCOP là hợp tác xã, doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tỷ lệ chủ thể OCOP là nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh mức tối thiểu không thấp
hơn so với thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Phấn đấu tỷ lệ chủ thể OCOP
xây dựng được vùng nguyên liệu và có liên kết tiêu thụ ổn định, đạt tối thiểu
70% đến hết năm 2030.
- Tăng tỷ lệ sản phẩm có chứng
nhận tiêu chuẩn (VietGAP, HACCP, ISO…), truy xuất nguồn gốc và bao bì, nhãn mác
đạt quy chuẩn, sản phẩm được kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm
theo quy định.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, phấn đấu 100% sản phẩm
OCOP được quảng bá trên nền tảng số, sàn thương mại điện tử; tăng tỷ lệ sản
phẩm có đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Tạo thêm việc làm tại chỗ,
nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn. Gắn phát triển sản phẩm OCOP
với du lịch nông thôn, làng nghề, bảo tồn giá trị văn hóa địa phương.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thông tin, tuyên truyền
Chương trình OCOP
- Tiếp tục thông tin, tuyên
truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung Chương
trình OCOP, Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên phạm vi toàn
tỉnh.
- Xây dựng phóng sự và chuyên
mục về Chương trình OCOP phát sóng trên Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh
Long. Thường xuyên xây dựng các bài viết tuyên truyền về sản phẩm OCOP và Chương
trình OCOP của tỉnh.
- Quản lý cơ sở dữ liệu các sản
phẩm OCOP và giới thiệu, quảng bá trên website
https://nongthonmoi.vinhlong.gov.vn.
- Tổ chức các buổi hội nghị
chuyên đề, hội thảo diễn đàn liên kết tiêu thụ sản phẩm OCOP, trao đổi chia sẻ
kinh nghiệm trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
2. Phát triển sản phẩm OCOP
- Rà soát, lựa chọn sản phẩm có
tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển thành sản phẩm OCOP; chuẩn hóa
quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm, thiết kế bao bì,
nhãn mác.
- Hỗ trợ nâng hạng sản phẩm từ
3 sao lên 4 sao, 5 sao; phát triển sản phẩm mới gắn với nhu cầu thị trường. Ưu
tiên phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm truyền thống,
sản phẩm gắn với du lịch nông thôn.
- Tổ chức đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP và tổ chức công bố kết quả xếp hạng sản phẩm OCOP tỉnh hàng năm.
- Hỗ trợ củng cố, nâng cao năng
lực quản trị, sản xuất, kinh doanh cho các chủ thể OCOP. Khuyến khích phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tham gia
Chương trình.
3. Tổ chức sản xuất gắn với
phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng
- Ưu tiên đầu tư hợp lý cơ sở
hạ tầng vùng nguyên liệu, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập
quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực đồng bào dân
tộc, góp phần phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn
với xây dựng vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng
trồng, theo hướng sản xuất hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên,
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất
nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường liên kết bền vững,
khả năng truy xuất nguồn gốc giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên
liệu.
4. Chuẩn hóa quy trình, tiêu
chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về
điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường
a) Đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm
gắn với lợi thế và điều kiện của từng địa phương, bao gồm:
- Các đặc sản, sản phẩm truyền
thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc
biệt là sản phẩm các làng nghề, nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn.
- Các sản phẩm mới được hình thành
dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất
lượng nổi trội, đặc sắc; trong đó ưu tiên: (i) Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề truyền thống được các nghệ nhân, cộng đồng sáng tạo; (ii) Sản phẩm
được chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri
thức bản địa nhằm nâng cao giá trị sản phẩm; (iii) Sản phẩm có đóng góp vào bảo
tồn văn hóa truyền thống.
- Hướng dẫn chuẩn hóa quy trình,
tiêu chuẩn sản phẩm tham gia Chương trình theo Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm
OCOP (theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ).
b) Phát triển sản phẩm OCOP
theo 6 nhóm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ đặc
sắc, truyền thống và có lợi thế ở mỗi địa phương, theo hướng phát huy nội lực
(trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa phương...), gia tăng giá
trị, gắn với phát triển cộng đồng:
- Đầu tư ứng dụng khoa học công
nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế
biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP.
- Sản xuất theo quy trình quản
lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và
an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường;
xây dựng các mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với sản phẩm OCOP theo
chuỗi giá trị.
- Xây dựng các mô hình dịch vụ
du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm
OCOP đặc trưng của địa phương.
- Nâng cấp và hoàn thiện sản
phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao trở lên) gắn với nhu cầu thị trường
trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng tiêu chuẩn phát
triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất
khẩu, dựa trên lợi thế đặc hữu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng
khu vực.
c) Nâng cao năng lực và hiệu
quả hoạt động cho chủ thể OCOP
- Tăng cường nâng cao năng lực
cho chủ thể OCOP về năng lực cộng đồng và tinh thần hợp tác; đổi mới hình thức
tổ chức sản xuất, kỹ năng quản trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu
mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị, tăng cường
sử dụng và khai thác thương hiệu cộng đồng các sản phẩm từ khu vực nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm
OCOP.
5. Về quảng bá, xúc tiến thương
mại, kết nối cung - cầu
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua các hội chợ, triển
lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường niên
gắn với văn hóa cấp quốc gia, cấp vùng, địa phương và quốc tế; thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch trọng điểm.
- Xây dựng và quản lý đồng bộ,
hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam (nhãn hiệu chứng nhận), tăng cường bảo hộ sở
hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP
trên thị trường.
- Xây dựng hệ thống phân phối
phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới thiệu, bán sản phẩm OCOP và sản phẩm
đặc sản địa phương.
- Mở rộng kênh mua sắm thông
qua việc kết nối khách du lịch đến tham quan, trải nghiệm sản phẩm tại nơi sản
xuất, điểm du lịch trên địa bàn.
6. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
quản lý, giám sát sản phẩm OCOP
- Tổ chức đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP thường niên, tăng cường áp dụng công nghệ trong tổ chức đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP.
- Xây dựng và triển khai hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia quản lý và giám sát sản phẩm OCOP đồng bộ và thống
nhất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý, giám sát, thúc đẩy kết
nối cung - cầu sản phẩm.
- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra,
giám sát việc áp dụng chính sách, quy định về đánh giá, phân hạng sản phẩm ở
các địa phương, duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm
OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
- Nghiên cứu xây dựng tiêu
chuẩn kỹ thuật về quy trình giám sát và đánh giá sản phẩm OCOP.
7. Nâng cao năng lực hệ thống
hỗ trợ triển khai Chương trình
- Xây dựng tiêu chí và tổ chức
quản lý, giám sát mạng lưới tư vấn nhằm hình thành mạng lưới tư vấn Chương trình
OCOP chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, năng lực toàn diện, đoàn kết và thống nhất
trong hỗ trợ triển khai Chương trình.
- Nâng cao năng lực hệ thống các
cơ sở đào tạo nghề cho lao động gắn với Chương trình OCOP; các trung tâm thiết
kế, sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP; tăng cường năng lực hệ thống cán bộ
nông nghiệp các địa phương (hệ thống khuyến nông, khuyến công…) để hỗ trợ,
triển khai Chương trình OCOP.
- Thúc đẩy phong trào phụ nữ,
thanh niên khởi nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp gắn với phát triển sản phẩm
OCOP.
8. Tăng cường chuyển đổi số
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, trong: truyền thông đa phương tiện về Chương trình OCOP;
xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp nhận hồ
sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy
xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị OCOP, gắn với giám sát - chứng thực của công
tác quản lý nhà nước.
- Thúc đẩy phát triển thương
mại điện tử cho sản phẩm OCOP, hình thành các sàn thương mại điện tử quy mô
lớn, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp (livestream),
đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản địa phương.
- Triển khai sáng kiến “Mỗi
nông dân là một thương nhân” nhằm tối ưu hóa ứng dụng công nghệ số trong sản
xuất, thương mại sản phẩm OCOP.
9. Đào tạo, tập huấn và nâng
cao năng lực
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho
cán bộ quản lý và chủ thể OCOP về quản trị sản xuất, kinh doanh, marketing,
chuyển đổi số.
- Bồi dưỡng kiến thức về tiêu
chuẩn, quy chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm. Hỗ trợ tư vấn hoàn thiện hồ sơ,
quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
IV. NGUỒN VỐN
1. Nguồn vốn thực hiện Chương
trình OCOP, bao gồm
- Nguồn vốn ngân sách trung
ương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và hằng năm theo
quy định.
- Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn xã hội hóa đảm bảo đúng theo quy định
của pháp luật.
2. Kinh phí quản lý, giám sát
thực hiện Chương trình: Được trích từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035 được giao hàng năm.
3. Cơ chế tài chính của
Chương trình: Thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các quy
định của pháp luật liên quan.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác
truyền thông, nâng cao nhận thức thường xuyên, liên tục thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cấp xã, ấp; gắn kết và lồng ghép với hoạt
động tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới.
- Tập trung nâng cao nhận thức,
chuyển đổi tư duy cho các tổ chức kinh tế khu vực nông thôn, các cơ quan quản
lý nhà nước, các đơn vị phân phối, người tiêu dùng thông qua các hội nghị triển
khai Chương trình OCOP; đa dạng hóa các hình thức truyền thông, qua các cổng
thông tin điện tử (website), truyền thông mạng xã hội, tạp chí, bản tin, chuyên
đề, tài liệu (sổ tay, cẩm nang...).
- Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng
các gói combo quà tặng, quà lưu niệm sản phẩm OCOP, gắn với lịch sử văn hóa của
địa phương.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách
hỗ trợ
- Rà soát, ban hành nội dung,
mức hỗ trợ Chương trình OCOP theo từng hạng sao; ưu tiên hỗ trợ các chủ thể
phát triển sản phẩm, hướng dẫn, xây dựng hồ sơ sản phẩm; phát triển vùng nguyên
liệu địa phương; xây dựng chuỗi giá trị; hỗ trợ cơ sở hạ tầng sản xuất, máy
móc, thiết bị chế biến quy mô nhỏ và vừa phù hợp với điều kiện của tỉnh; xây
dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; đào tạo nghề cho lao động và nâng
cao năng lực cộng đồng; sở hữu trí tuệ; bao bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc;
xây dựng câu chuyện sản phẩm; hoạt động quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương
mại; thương mại điện tử; tổ chức đánh giá, phân hạng và giám sát sản phẩm OCOP.
- Rà soát, hoàn thiện tiêu chí,
tiêu chuẩn, cơ chế hỗ trợ các điểm, trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP,
ưu tiên xã hội hóa.
3. Tổ chức bộ máy và đào tạo
nguồn nhân lực
- Tổ chức triển khai Chương
trình OCOP theo tổ chức bộ máy của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ triển khai Chương trình OCOP và chất lượng công tác đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo,
tập huấn nhằm nâng cao năng lực về quản trị, marketing cho cán bộ quản lý, điều
hành của các doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở và hộ sản xuất; đào tạo kỹ
năng làm nông nghiệp cho thanh niên, đào tạo lao động gắn với nhu cầu sản xuất
sản phẩm OCOP.
4. Tổ chức triển khai Chu trình
OCOP thường niên
Triển khai Chu trình OCOP thường
niên linh hoạt, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của sản phẩm, phát huy các điều
kiện về nguồn nguyên liệu, lao động địa phương, lợi thế về chất lượng sản phẩm.
5. Giải pháp về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển
giao và đổi mới công nghệ trong phát triển sản phẩm OCOP; ưu tiên hỗ trợ hoàn
thiện, đổi mới công nghệ chế biến đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và vừa;
khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động tiếp nhận, làm chủ và cải tiến
công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm
OCOP.
- Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong toàn bộ chuỗi giá trị sản phẩm OCOP (từ sản
xuất, chế biến, bảo quản đến tiêu thụ); thúc đẩy áp dụng các nền tảng số, hệ
thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng.
- Hỗ trợ xác lập, quản lý, phát
triển và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ đối với sản phẩm OCOP; thúc đẩy
đăng ký bảo hộ và phát triển các đối tượng sở hữu trí tuệ như chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; gắn bảo hộ sở hữu trí tuệ với mở rộng
thị trường và nâng cao giá trị sản phẩm, đặc biệt đối với sản phẩm OCOP chất
lượng cao.
- Phát triển và ứng dụng các
công cụ, nền tảng số phục vụ quản lý, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP; phối
hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu,
phần mềm đánh giá theo hướng đồng bộ, liên thông, minh bạch, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước và phù hợp với chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
6. Tăng cường vai trò của cộng
đồng trong phát triển sản phẩm OCOP
- Nâng cao vai trò của các hội,
hiệp hội trong triển khai Chương trình OCOP, khai thác và phát triển sản phẩm
của địa phương gắn với bảo tồn sản phẩm, kỹ năng truyền thống, danh tiếng của
cộng đồng.
- Đẩy mạnh giám sát của cộng
đồng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm, phát triển vùng nguyên liệu; duy trì sự
đặc sắc, nét văn hóa của các sản phẩm địa phương; thúc đẩy sự tham gia và có cơ
chế chia sẻ lợi ích phù hợp của cộng đồng vào sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP;
phát triển vùng sản xuất nguyên liệu, sử dụng lao động địa phương.
7. Xây dựng và triển khai các
dự án thành phần
- Mô hình thí điểm xây dựng
chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu địa phương theo hướng kinh
tế tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ.
- Mô hình thí điểm phát triển
nhóm sản phẩm OCOP dịch vụ du lịch cộng đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan thường trực của Chương
trình, chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường triển
khai thực hiện các nội dung sau:
- Tham mưu xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch triển khai Chương trình OCOP hàng năm. Tham mưu tổ chức thành
lập Hội đồng và Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Tiếp nhận hồ sơ sản phẩm tham gia đánh
giá phân hạng sản phẩm OCOP hàng năm và tham mưu tổ chức Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh để đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định công nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao; Tổ chức trao giấy chứng nhận cho
các sản phẩm được công nhận đạt OCOP và tham mưu đề xuất kinh phí khen thưởng
sản phẩm đạt OCOP theo quy định.
- Tổ chức rà soát kỹ lưỡng nội
dung, nhiệm vụ của Chương trình, bảo đảm không trùng lắp, chồng chéo với nội
dung, nhiệm vụ của các Chương trình chuyên đề khác và các chương trình, dự án
khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng hệ thống quản lý, giám sát và
thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình OCOP ở
các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Xác định nhu cầu kinh phí sự
nghiệp thực hiện Chương trình OCOP, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phân bổ
nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ các cơ sở tham gia Chương trình
OCOP theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
- Xây dựng tài liệu đào tạo,
tập huấn cho Chương trình OCOP; tổ chức quản lý và quảng bá, thúc đẩy sản phẩm
OCOP; xây dựng và triển khai các dự án, đề án ưu tiên theo quy định của pháp
luật.
- Phối hợp với Sở Công Thương,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương triển khai và tham gia các sự
kiện quảng bá, xúc tiến thương mại giới thiệu sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai các giải pháp tăng cường chuyển đổi số Chương trình OCOP;
triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu, giám sát và quản lý sản phẩm OCOP; nâng cấp
và triển khai ứng dụng phần mềm đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn
tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao
nhận thức về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ sản phẩm OCOP; hướng dẫn các thủ tục pháp lý về môi trường theo
quy định; phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành
các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân tham
gia sản xuất sản phẩm OCOP.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện, tổng hợp, báo cáo các Bộ, ngành trung ương,
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 tỉnh theo định kỳ
hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, tổng hợp nhu cầu, đề xuất phân bổ nguồn vốn ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương thực hiện Chương trình OCOP vào kế hoạch
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035 và kế hoạch hằng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Tùy theo khả năng cân đối ngân
sách, trên cơ sở đề xuất kinh phí của sở, ngành, địa phương có liên quan, Sở
Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường thực hiện:
- Đưa sản phẩm OCOP trên sàn
thương mại điện tử ngành Công Thương để các chủ thể quảng bá, giới thiệu sản
phẩm OCOP đến tay người tiêu dùng.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương
thực hiện tự công bố theo quy định; yêu cầu tổ chức, cá nhân phải cam kết và
chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành trước khi
đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Hỗ trợ các tổ chức kinh tế
phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường; lồng ghép, ưu tiên
hỗ trợ các chủ thể OCOP ứng dụng công nghệ, máy móc thiết bị từ nguồn khuyến
công; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hoạt động công tác
xúc tiến thương mại sản phẩm trong Chương trình OCOP.
- Hàng năm tham gia các kỳ đánh
giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường:
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
trong Chương trình OCOP ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào
thiết kế, hoàn thiện sản phẩm; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng
và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn,
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cán bộ quản lý về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến
trong sản xuất sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển
và quản lý tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm OCOP; hướng dẫn đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp; hỗ trợ truy xuất
nguồn gốc, mã số, mã vạch và các công cụ phục vụ quản lý, kiểm soát chất lượng
sản phẩm.
- Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển sản phẩm OCOP
theo nhu cầu thực tiễn; hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và đổi mới
công nghệ trong sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm OCOP.
- Tham gia Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP hằng năm theo quy định.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường:
- Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị
sản xuất hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm và tuân thủ các yêu cầu
về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
ngành Y tế; đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành trước khi đưa sản
phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn cho các đơn vị sản xuất và cán bộ quản lý các cấp về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Hàng năm tham gia các kỳ đánh
giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ngành liên quan tạo điều kiện để các sản phẩm OCOP tiêu
biểu của tỉnh tham gia các sự kiện về du lịch cấp quốc gia, quốc tế.
- Hàng năm, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng điểm du
lịch và tham gia các kỳ đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các ban, đơn vị tham
mưu, giúp việc, các đơn vị sự nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội: đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ đoàn viên, hội viên tích
cực tham gia thực hiện có hiệu quả Chương trình OCOP, tham gia các mạng kết nối
cung - cầu, xúc tiến thương mại nông sản.
8. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ nội dung kế hoạch của
tỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn và cụ thể hóa kế hoạch thực hiện hàng năm, đảm bảo: số lượng sản phẩm OCOP
tăng lên hằng năm, trong đó phấn đấu tỷ lệ sản phẩm OCOP được nâng hạng sao tối
thiểu 50% sản phẩm OCOP hiện có tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2025 về trước
được chứng nhận và còn thời hạn (sản phẩm đạt hạng 3 sao và 4 sao được nâng lên
hạng 4 sao và 5 sao). Xác định rõ tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có)
điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh giữ ổn định hoặc tăng hằng năm (so với
hiện trạng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025). Xác định rõ mục tiêu về
phát triển vùng nguyên liệu tại xã, liên kết ổn định; tỷ lệ chủ thể OCOP xây
dựng được vùng nguyên liệu và có liên kết ổn định, đạt tối thiểu 70% đến hết
năm 2030, nhưng không được thấp hơn so với hiện trạng tại thời điểm ngày 31
tháng 12 năm 2025. Có mục tiêu áp dụng chuyển đổi số về truy xuất nguồn gốc,
tham gia sàn thương mại điện tử...
- Có các giải pháp thúc đẩy
nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với
xây dựng vùng nguyên liệu địa phương theo hướng bền vững; phát triển thương hiệu
sản phẩm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến
và thương mại; ưu tiên phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc
đẩy khởi nghiệp gắn với OCOP cho thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số,
người khuyết tật (nếu có).
- Lồng ghép nội dung Chương
trình OCOP vào các nghị quyết, chương trình, kế hoạch để lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện thường xuyên.
- Bố trí nguồn lực cần thiết từ
ngân sách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình OCOP.
- Phân công trách nhiệm cụ thể
cho Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị và các phòng, ban có liên
quan; củng cố, kiện toàn cơ quan thường trực tham mưu, giúp việc triển khai
Chương trình cấp xã phù hợp và hiệu quả.
- Thường xuyên tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá, kết quả triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn;
thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Cơ quan thường trực Chương trình OCOP cấp tỉnh).
- Chủ động tuyên truyền cho các
tổ chức kinh tế, người dân về ý nghĩa, các chính sách hỗ trợ của Chương trình
OCOP, tích cực hỗ trợ, tư vấn cho các tổ chức kinh tế chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
tham gia Chương trình OCOP.
- Rà soát, khuyến khích, hỗ trợ
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký ý tưởng, chuẩn bị hồ sơ sản phẩm, xác
nhận các nội dung của hồ sơ minh chứng về tỷ lệ lao động địa phương, tỷ lệ sử
dụng nguồn nguyên liệu địa phương và các nội dung liên quan đến chính quyền địa
phương.
- Hướng dẫn các chủ thể OCOP
thực hiện việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận OCOP đúng quy định; bảo đảm việc
gắn nhãn hiệu chứng nhận trên bao bì, nhãn hàng hóa, phương tiện quảng bá sản
phẩm đúng mẫu nhận diện, đúng số sao được công nhận và còn thời hạn hiệu lực
theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu
chứng nhận OCOP; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các trường hợp sử
dụng nhãn hiệu OCOP sai quy định, gây ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu sản
phẩm OCOP của tỉnh (theo Quyết định số 358/QĐ-VPĐP-OCDL ngày 13 tháng 5 năm
2026 của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương ban hành Quy chế quản lý
và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận OCOP ONE COMMUNE ONE PRODUCT OF VIETNAM).
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH OCOP TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Nội dung, mục tiêu thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2026
- 2030
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Lũy kế đến hết năm 2030 (Sản phẩm)
|
|
1
|
Số sản phẩm OCOP phát triển
mới
|
Sản phẩm
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
1.227
|
|
2
|
Tiếp tục phấn đấu nâng hạng
sao đối với các sản phẩm OCOP đã được công nhận trước ngày 31/12/2025
|
Sản phẩm
|
96
|
96
|
96
|
96
|
97
|
481
|
|
3
|
Số lượng sản phẩm OCOP đạt 5
sao
|
Sản phẩm
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
20
|