|
ỦY BAN TRUNG
ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 307/QĐ-MTTW-UB
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Luật Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam năm 2025;
Căn cứ Điều lệ Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 304-QĐ/TW, ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về chức
năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV
ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này “Quy chế Thi đua, khen thưởng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 222/QĐ-MTTW ngày 27/02/2020
của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 3. Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức thành viên, các hội quần chúng do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; các ban, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Ban Thường trực UBTW MTTQ VN;
- Hội đồng TĐ-KT UBTWMTTQVN;
- Lưu: VT, Ban TC, KT.
|
TM. ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VỆT NAM
CHỦ TỊCH
Đỗ Văn Chiến
|
QUY CHẾ
THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-MTTW-UB ngày 30/9/2025 của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên
tắc; tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết
định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng và một số nội dung liên quan đến
công tác thi đua, khen thưởng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị-xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ; hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và các cụm, khối thi đua.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tập
thể, cá nhân thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công
tác Mặt trận ở khu dân cư.
Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên,
các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ các cấp và tập thể, cá nhân
thuộc các tổ chức này.
Các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan của Đảng,
Nhà nước, các doanh nghiệp, doanh nhân, các tập đoàn, tổng công ty và các tầng
lớp nhân dân; tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài,
cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có đóng góp thiết
thực cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.
Điều 3. Mục tiêu của công tác
thi đua, khen thưởng
Nhằm động viên, khích lệ, cổ vũ, phát huy truyền thống
yêu nước, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, phát triển kinh tế - xã hội đất
nước, giữ vững hòa bình, bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và Điều 4 của Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ CÁC
DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Tổ chức thi đua
1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:
a) Thi đua thường xuyên.
b) Thi đua theo chuyên đề.
2. Thẩm quyền phát động và phạm vi tổ chức thi đua
gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tổ chức phát động thi đua trong toàn hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành
viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương tổ chức phát
động thi đua trong đoàn viên, hội viên, các đơn vị thuộc và trực thuộc các tổ
chức.
c) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa
phương tổ chức phát động thi đua trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại địa
phương.
d) Trưởng Cụm thi đua có trách nhiệm tổ chức phát động
thi đua, giám sát việc triển khai thực hiện phong trào thi đua giữa các đơn vị
thuộc Cụm thi đua và tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua.
3. Nội dung thi đua gồm:
a) Nội dung thi đua thường xuyên:
Thi đua thực hiện các tốt các công việc thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị-xã hội các cấp, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ.
b) Nội dung thi đua theo chuyên đề:
Thi đua thực hiện có hiệu quả các chương trình, các
cuộc vận động, các phong trào thi đua trên các lĩnh vực trọng yếu, nhiệm vụ cấp
bách cần quan tâm triển khai theo từng thời điểm, giai đoạn nhất định do Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên chủ trì, phát động
và các chương trình, các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Thủ tướng
Chính phủ phát động.
Điều 6. Các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam”
a) Xét tặng hằng năm cho tổ chức thành viên ở Trung
ương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh dẫn đầu các cụm thi đua do Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức.
b) Xét tặng hằng năm cho các ban, đơn vị trực thuộc
dẫn đầu các cụm thi đua của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
c) Xét tặng cho các tập thể có thành tích tiêu biểu
xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết. Tiêu chuẩn
cụ thể do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định
phù hợp với từng phong trào thi đua.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh”
a) Xét tặng cho các đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam ở cấp tỉnh vào dịp tổng kết hằng năm.
b) Xét tặng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề
do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết.
Tiêu chuẩn, cách thức xét tặng do Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của các tổ chức chính
trị - xã hội ở Trung ương”
a) Xét tặng cho các đơn vị thuộc và trực thuộc có
thành tích tiêu biểu, xuất sắc dẫn đầu các cụm, khối thi đua do các tổ chức
chính trị-xã hội ở Trung ương tổ chức vào dịp tổng kết hằng năm.
b) Xét tặng cho các đơn vị thuộc và trực thuộc có
thành tích tiêu biểu xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do
các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương phát động theo đặc thù của mỗi tổ chức
được đánh giá khi sơ kết, tổng kết.
Tiêu chuẩn, cách thức xét tặng do Thường trực các tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương quy định.
4. Đối với các danh hiệu thi đua:
“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”, “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của
Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022 và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV
ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ và
các văn bản hướng dẫn thi hành của Ủy ban nhân dân các địa phương.
CHƯƠNG III
HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN
KHEN THƯỞNG
Điều 7. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Đại đoàn kết dân tộc”
Tặng một lần duy nhất cho những cá nhân có quá
trình công tác, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
và công tác Mặt trận. Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể như sau:
1. Đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm chuyên trách
công tác Mặt trận có tổng thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 05 năm.
2. Đối với Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia
công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm.
3. Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã làm chuyên trách công tác Mặt trận và Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu
dân cư cỏ tổng thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 10 năm.
4. Đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã không làm chuyên trách công tác Mặt trận có tổng thời gian tham gia công
tác Mặt trận ít nhất là 15 năm.
5. Đối với các cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận
thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có thời gian công tác Mặt
trận ít nhất là 10 năm. Đối với nhân viên hành chính, quản trị, tạp vụ, lái
xe... có thời gian công tác Mặt trận ít nhất là 15 năm.
6. Đối với Ủy viên Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có nhiều thành tích đóng góp xuất sắc trong
việc tư vấn cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về
các lĩnh vực do Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) phụ trách và có thời gian tham gia
Hội đồng tư vấn (Ban tư vấn) ít nhất từ 05 năm trở lên thì được Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.
7. Đối với cán bộ chuyên trách thuộc các tổ chức
chính trị-xã hội các cấp có tổng thời gian công tác từ 15 năm trở lên, cán bộ
có thời gian đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt của các tổ chức từ 10 năm trở
lên có nhiều đóng góp cho công tác Mặt trận và sự nghiệp xây dựng xây dựng khối
đại đoàn kết thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm
chương.
8. Đối với lãnh đạo các cấp (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân) có thời gian giữ chức vụ từ
05 năm trở lên, có nhiều thành tích xuất sắc, công lao to lớn trong việc lãnh đạo,
chỉ đạo cơ quan, tổ chức mình đóng góp thiết thực, trực tiếp trong công tác Mặt
trận, sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.
9. Đối với cá nhân khác (ở trong và ngoài nước) có
đóng góp đặc biệt về trí tuệ và vật chất cho công tác Mặt trận, cho sự nghiệp đại
đoàn kết toàn dân tộc thì được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm
chương.
Các trường hợp nêu trên trong quá trình tham gia
công tác Mặt trận được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng
Bằng khen thì mỗi Bằng khen được cộng 01 năm công tác để tặng Kỷ niệm chương;
được tặng thưởng Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh thì được
cộng thêm 06 tháng công tác để tặng Kỷ niệm chương.
Cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận trong trường
hợp có đủ thời gian công tác quy định nhưng bị kỷ luật từ mức khiển trách đến
dưới mức buộc thôi việc thì trong thời gian bị kỷ luật không được xét tặng Kỷ
niệm chương và thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ
niệm chương.
Các trường hợp đã có quá trình công tác chuyên trách
trong các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ các cấp từ 05 năm trở lên sau đó chuyển sang công tác
chuyên trách Mặt trận các cấp thì được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn
là 02 năm.
Trường hợp cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc
hoặc tham gia Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở nhiều cấp khác nhau hoặc
có độ tuổi từ 70 tuổi trở lên thì có thể đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương trước
thời hạn quy định, nhưng phải có trên ½ (một phần hai) số năm tham gia công tác
Mặt trận đã quy định ở trên. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên cơ sở
đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh hoặc các
ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
Các trường hợp Ủy viên chuyên trách, không chuyên
trách của Mặt trận đã nghỉ hưu chưa được tặng Kỷ niệm chương mà đảm bảo các quy
định trên thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương. Các trường hợp có nhiều thành
tích trong công tác phối hợp với Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các phóng viên báo chí làm tốt công tác tuyên truyền về Mặt trận thì được
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, trình Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Kỷ niệm chương.
Căn cứ vào điều kiện thực tiễn, hằng năm Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ ban hành văn bản hướng dẫn
riêng về số lượng tặng Kỷ niệm chương.
Điều 8. Bằng khen của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Xét tặng hằng năm cho các ban, đơn vị thuộc Cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung
ương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có thành tích xuất sắc, tiêu biểu
được bình xét theo các tiêu chí của các cụm, khối thi đua do Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức, số lượng cụ thể được quy định tại Hướng dẫn
tổ chức, hoạt động cụm, khối thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
2. Xét tặng hằng năm cho Ủy viên các Hội đồng tư vấn
của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thành tích xuất sắc được
bình xét theo các tiêu chí thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn.
3. Xét tặng tập thể: Các ban, đơn vị trực thuộc Cơ
quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ
chức thành viên cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban công tác
Mặt trận, các đơn vị cơ sở thuộc các tổ chức chính trị - xã hội gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong
trào thi đua.
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm
vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương, tổ chức.
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện tốt dân
chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực.
4. Xét tặng cá nhân: Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, đoàn viên, hội viên thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên các cấp gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động.
b) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
c) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên (tính cả năm đề nghị khen thưởng)
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến
được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu
và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
d) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều
thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã,
cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
Căn cứ vào điều kiện thực tiễn, hằng năm Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành văn bản hướng dẫn
riêng về số lượng khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.
Đối với tập thể, cá nhân thuộc Cơ quan Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng riêng, quy định cụ thể về
tiêu chuẩn, điều kiện và số lượng xét tặng.
5. Xét tặng các tập thể, hộ gia đình, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, hội nhập quốc tế”, thi đua chào mừng Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
chủ trì phát động (tiêu chuẩn và chỉ tiêu thực hiện theo hướng dẫn của từng cuộc
vận động, phong trào thi đua).
6. Xét tặng các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tập thể, cá nhân thuộc
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các cấp, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xem xét, trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng thưởng tại
các hội nghị có quy mô lớn mang tính toàn quốc do các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương chủ trì tổ chức.
7. Xét tặng các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan
của Đảng, Nhà nước có nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chuyên
đề, đề án hoặc các chương trình phối hợp, quy chế phối hợp với Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8. Xét tặng các công dân chấp hành tốt các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, là tấm gương sáng đã có những
hành động, việc làm hy sinh vì cộng đồng hoặc đã có 02 sáng kiến, phát minh,
sáng chế được công nhận và áp dụng hiệu quả trong đời sống, xã hội hoặc có mô
hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, ổn định từ 05 năm trở lên và tạo việc làm
cho nhiều người lao động, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
9. Xét tặng các gia đình gương mẫu chấp hành tốt đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp
về công sức, đất đai, tiền và tài sản cho địa phương, xã hội.
10. Xét tặng các chức sắc tôn giáo, doanh nghiệp,
doanh nhân, các tập đoàn, tổng công ty có nhiều đóng góp tích cực trong thực hiện
các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, nhất là việc ủng hộ “Quỹ vì
người nghèo” và các công tác an sinh - xã hội.
11. Xét tặng các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở
nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế
ở Việt Nam có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển tình hữu nghị,
hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế
giới. Thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
Những trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định.
Điều 9. Bằng khen của các tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung
ương quy định cụ thể về đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen phù hợp với
đặc thù của mỗi tổ chức.
Điều 10. Bằng khen của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định cụ thể về đối tượng, tiêu
chuẩn xét tặng Bằng khen trên cơ sở tình hình thực tiễn tại mỗi địa phương.
Điều 11. Bằng khen, Giấy khen
của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đơn vị thuộc và trực thuộc các
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
Căn cứ quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thường trực các tổ chức chính trị - xã hội
ở Trung ương quy định cụ thể về thẩm quyền, đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Bằng
khen, Giấy khen của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đơn vị thuộc và
trực thuộc các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương phù hợp với điều kiện thực
tiễn và đặc thù của mỗi tổ chức, cơ quan, đơn vị.
Điều 12. Giấy khen của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã căn cứ quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quy định cụ thể về đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng
Giấy khen trên cơ sở tình hình thực tiễn tại mỗi địa phương.
CHƯƠNG IV
KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC
TRONG HỆ THỐNG MẶT TRẬN
Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Chính phủ”
1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem
xét, đề nghị Chính phủ xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức thành viên ở Trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc, tiêu biểu, hoàn
thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, dẫn đầu cụm,
khối thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Số lượng tập thể được đề nghị tặng xét tặng danh
hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" không quá 20% tổng số tập thể đạt
tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua dẫn đầu của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem
xét trình danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động, các phong trào thi đua, các cuộc
vận động do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động có thời gian
thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương xem
xét trình danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các đơn vị thuộc và trực thuộc
theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 14. Các hình thức khen
thưởng khác
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương các
loại, các hạng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các phần thưởng danh dự khác
và Bằng khen của các bộ, ban, ngành Trung ương; Bằng khen, Giấy khen của Ủy ban
nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ
quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 15. Tuyến trình khen thưởng
cấp Nhà nước
1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem
xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ, trình Chủ tịch nước xét tặng Huân chương các loại, các hạng cho các tập thể,
cá nhân thuộc các ban, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ ở Trung ương.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh xét
trình khen thưởng cấp Nhà nước cho các ban, đơn vị trực thuộc và cá nhân thuộc
các đơn vị theo tuyến trình khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cấp Nhà nước đối với: Các ban, đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc; Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn
ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên
đoàn; Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ tài chính công
đoàn thuộc các đơn vị nêu trên. Xin ý kiến của Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể Trung ương (nội dung theo quy định mục 2, Điều 33, Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP) đối với các tập thể, cá nhân thuộc Cơ quan Ủy ban
Trung ương MTTQ Việt Nam.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành
viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương xem xét
trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xét trình Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước khen thưởng cho các đơn vị trực thuộc các tổ chức ở Trung ương và
cá nhân thuộc các đơn vị này.
CHƯƠNG V
CỤM KHỐI THI ĐUA VÀ HỘI
ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 16. Cụm, Khối thi đua của
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam quyết định thành lập các cụm, khối thi đua.
2. Cụm, khối thi đua có nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, nội
dung thi đua và tiêu chí chấm điểm; tổ chức phát động thi đua, ký kết giao ước
thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối.
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình
hình thực hiện nội dung giao ước thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối; thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Tổ chức kiểm tra chéo giữa các đơn vị thành viên
trong cụm, khối để làm cơ sở chấm điểm và bình xét khen thưởng hằng năm.
d) Các cụm, khối thi đua tổ chức Hội nghị sơ kết
vào tháng 6 hoặc tháng 7 và tổng kết trước ngày 15/12 hằng năm để đánh giá kết
quả phong trào thi đua của các đơn vị trong cụm, khối thi đua; chấm điểm, bình
xét thi đua và đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm.
3. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam ban hành hướng dẫn riêng quy định cụ thể về hoạt động của cụm, khối
thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 17. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan tham mưu, đề xuất Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Cơ cấu Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là đồng chí
Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phụ trách công tác tổ chức, kiểm tra.
d) Các thành viên Hội đồng gồm các đồng chí: Phó Chủ
tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng Ban Tổ chức, Kiểm tra
và đồng chí Phó Trưởng Ban Tổ chức, Kiểm tra phụ trách công tác thi đua, khen
thưởng làm Ủy viên, Thư ký Hội đồng.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tham mưu, đề xuất Ban Thường trực phát động các
phong trào thi đua, các cuộc vận động trong cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.
b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và
công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng;
kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
trong từng năm và từng giai đoạn.
c) Tham mưu Ban Thường trực kiểm tra, giám sát các
phong trào thi đua, các cuộc vận động và thực hiện các chủ trương, chính sách
pháp luật về thi đua, khen thưởng trong trong cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân, các tổ chức chính trị-xã
hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương và Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
d) Tham mưu cho Ban Thường trực quyết định tặng thưởng
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền khen thưởng.
4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoạt động theo
Quy chế do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành.
CHƯƠNG VI
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH,
TRAO TẶNG VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 18. Thẩm quyền quyết định,
chịu trách nhiệm và trao tặng
1. Thẩm quyền quyết định
a) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết
định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam” và tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc”, Bằng khen của Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác
được quy định tại Quy chế Thi đua, khen thưởng của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương quyết
định công nhận các Danh hiệu Cờ thi đua, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao
động tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Kỷ niệm chương, Bằng khen, các Giải thưởng
và các hình thức khen thưởng khác theo thẩm quyền và quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Giao các tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng của tổ chức,
quy định cụ thể về thẩm quyền quyết định khen thưởng Bằng khen, Giấy khen của
các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh, các đơn vị thuộc và trực thuộc.
c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quyết
định công nhận danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh”,
Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cơ sở
và Bằng khen.
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định
khen thưởng Giấy khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
2. Thẩm quyền chịu trách nhiệm
a) Cấp nào trình đề nghị khen thưởng thì người đứng
đầu cấp để thực hiện việc ký trình hồ sơ đề nghị và chịu trách nhiệm trước pháp
luật
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp; các tổ chức chính trị, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ có trách nhiệm giúp Thường trực các tổ chức, thủ trưởng
các đơn vị đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
c) Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tổ chức họp
Hội đồng. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Chủ tịch Hội đồng
chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì. Chủ tịch Hội
đồng thực hiện bỏ phiếu như các thành viên khác. Bộ phận thường trực Hội đồng
xin ý kiến các thành viên vắng mặt bằng văn bản, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội
đồng; hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng và hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định.
3. Trao tặng
a) Cấp nào quyết định khen thưởng thì lãnh đạo cấp
đó trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền lãnh đạo cấp dưới trao tặng.
b) Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng thực hiện theo Nghị định của Chính phủ.
c) Bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng có
trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, vào sổ khen thưởng và gửi quyết định, hiện vật khen
thưởng tới các tổ chức, cá nhân theo quy định.
Điều 19. Quy trình và thủ tục
xét khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp căn cứ vào các tiêu chuẩn cụ thể đã được quy định cho từng
danh hiệu thi đua, từng hình thức khen thưởng để tiến hành bình xét công khai,
dân chủ và báo cáo kết quả với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để xem
xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
trên khen thưởng.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổ chức chính
trị - xã hội, các tổ chức thành viên ở Trung ương xem xét, quyết định khen thưởng
theo thẩm quyền và đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng.
Hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng gửi về Ban
chuyên môn theo dõi công tác thi đua, khen thưởng để tổng hợp, thẩm định và
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; trưởng các ban, đơn vị chuyên
môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm
xem xét, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (qua Ban Tổ chức, Kiểm tra) đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua,
các hình thức khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ
chức chính trị-xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ khi chủ trì phát động thi đua quyết định hình thức khen thưởng
theo thẩm quyền để kịp thời động viên các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,
tiêu biểu trong phong trào thi đua; thành tích, phạm vi ảnh hưởng ở cấp nào thì
khen thưởng ở cấp đó.
5. Khi tổng kết các cuộc vận động, phong trào thi
đua có thời gian từ 03 năm trở lên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh,
thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương lựa chọn tập thể, cá nhân có
thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tặng thưởng Bằng khen hoặc đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Huân chương Lao động các hạng nhưng phải có kế hoạch báo cáo Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tiêu chuẩn và cách thức xét
chọn.
6. Đối với các cuộc vận động, các phong trào thi
đua theo chuyên đề và các lĩnh vực khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết thì ban, đơn vị chuyên môn được
phân công phụ trách có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tham mưu xây dựng kế hoạch xét chọn tập thể, cá nhân có
thành tích tiêu biểu xuất sắc để đề nghị các hình thức khen thưởng.
7. Ban Tổ chức, Kiểm tra Cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y (nếu
có) trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xem xét, đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị khen
thưởng
1. Quy định chung
a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua gồm
có:
- Tờ trình đề nghị công nhận danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua.
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng đơn vị hoặc tập thể lãnh đạo.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm có:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề
nghị khen thưởng.
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng đơn vị hoặc tập thể lãnh đạo.
- Trường hợp xét khen thưởng thành tích về sáng kiến,
phát minh, sáng chế thì phải có quyết định hoặc bằng công nhận do cơ quan có thẩm
quyền cấp gửi kèm theo hồ sơ (bản sao có công chứng).
2. Hồ sơ trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
a) Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” gồm có:
- Tờ trình đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh; người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức
thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương;
trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
- Báo cáo thành tích của tập thể có ý kiến xác nhận
của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp tình.
- Văn bản xác nhận thành tích của Tỉnh ủy, Thành ủy
(đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
- Biên bản họp, kết quả chấm điểm của các đơn vị
trong cụm, khối thi đua (đối với trường hợp đề nghị xét tặng hằng năm theo cụm
thi đua).
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
ở Trung ương (đối với trường hợp đề nghị xét tặng về thành tích tiêu biểu trong
các phong trào thi đua, các cuộc vận động).
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Đại đoàn kết dân tộc” gồm có:
- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh; người đứng đầu các các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành
viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; trưởng
các ban, đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam. Đối với các vị Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam do Ban Tổ chức, Kiểm tra Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam trình.
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.
- Bản kê khai quá trình công tác hoặc thành tích
đóng góp của các cá nhân có ý kiến xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý
và cấp trình khen thưởng.
- Bản danh sách trích ngang tóm tắt thành tích của
các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen của Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm có:
- Tờ trình đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh; người đứng đầu các các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung
ương; trưởng các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có ý kiến
xác nhận của lãnh đạo cấp trực tiếp quản lý và cấp trình khen thưởng.
- Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng hoặc tập thể lãnh đạo của cấp trình.
- Trường hợp xét khen thưởng thành tích về sáng kiến,
phát minh, sáng chế thì phải có quyết định hoặc bằng công nhận do cơ quan có thẩm
quyền cấp gửi kèm theo hồ sơ (bản sao có công chứng).
d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện
theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ
quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
3. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây
được đề nghị khen thưởng theo thủ tục rút gọn, gồm:
a) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp
thời động viên, khích lệ các tầng lớp nhân dân.
b) Tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột
xuất trong công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh.
c) Thành tích, công trạng rõ ràng.
Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục rút gọn gồm:
- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành
viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; trưởng
các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam có ý kiến xác nhận của Phó Chủ tịch phụ trách.
Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị hoặc địa
phương trực tiếp quản lý phụ trách, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công
trạng để đề nghị theo thủ tục rút gọn.
Điều 21. Thời hạn gửi hồ sơ
1. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu
thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hướng dẫn.
2. Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam:
a) Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Đại đoàn kết dân tộc” gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước
ngày 15/6 hằng năm.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm công tác
gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước ngày 15/02 hằng năm.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gửi về Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngay sau khi lập được thành tích đột xuất.
d) Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về thực
hiện các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào thi đua “Đoàn kết
sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế”, thi đua
chào mừng Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các lĩnh vực
khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương chủ trì
phát động thì thực hiện theo Hướng dẫn của từng cuộc vận động, phong trào thi
đua.
3. Hồ sơ trình đề nghị khen thưởng “Cờ Thi đua của
Chính phủ” gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước ngày 28/02
hằng năm.
4. Hồ sơ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch
nước khen thưởng Huân chương các Hạng, các loại gửi về Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam trước ngày 30/9 hằng năm.
5. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ ở Trung ương, các ban, đơn vị Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản giấy đồng thời gửi mềm và bản
scan qua địa chỉ Email: “[email protected]”. Hồ sơ đề nghị khen
thưởng chỉ được tiếp nhận khi bộ phận Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận được văn bản giấy và có xác nhận trả
lời bằng thư điện tử.
Điều 22. Thời gian thẩm định hồ
sơ khen thưởng
1. Thời gian thẩm định đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
(trừ khen thưởng đột xuất)
2. Thời gian thẩm định đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch
nước không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
CHƯƠNG VII
QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ MỨC CHI TIỀN THƯỞNG
Điều 23. Quỹ thi đua, khen thưởng
Quỹ thi đua, khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp được hình thành, quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản của
Bộ Tài chính và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn của địa phương, tổ chức.
Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên,
các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm
chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.
Điều 24. Mức chi tiền thưởng
Mức chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua,
các hình thức khen thưởng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ
chức chính trị-xã hội, tổ chức thành viên được thực hiện theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 24/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trọng lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
CHƯƠNG VIII
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ
LÝ VI PHẠM VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 25. Kiểm tra, giám sát
công tác thi đua, khen thưởng
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổ chức chính trị
- xã hội ở Trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm
giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng và các điều khoản của Quy chế này;
kịp thời phản ánh, kiến nghị với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để
xem xét sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết.
Điều 26. Xử lý vi phạm
1. Tập thể, cá nhân thiếu trung thực trong việc kê
khai thành tích để được khen thưởng thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị
thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ,
giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn
quyết định khen thưởng trái pháp luật hoặc trái với Quy chế này thì tùy tính chất
sai phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 27. Thu hồi và hủy bỏ các
hình thức khen thưởng
1. Cá nhân, tập thể gian dối trong việc kê khai
thành tích để được khen thưởng sẽ bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi
hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền
xác định việc tập thể, cá nhân kê khai gian dối để được khen thưởng, cơ quan
trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành
quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định gồm:
a) Tờ trình của cấp trình khen thưởng.
b) Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp có thẩm quyền hủy
bỏ quyết định khen thưởng.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này gồm 9 chương, 29 điều và có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 222/QĐ-MTTW ngày 27/02/2020 của Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành kèm theo Quy chế Thi đua, khen thưởng của
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nhiệm kỳ 2019 - 2024).
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các ban, đơn vị chuyên môn thuộc Cơ quan Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; Chương
trình hành động; Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hằng năm, chủ động tham mưu, đề xuất Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về các tiêu
chí thi đua thuộc lĩnh vực được phân công.
b) Các ban, đơn vị chuyên môn được phân công làm
Thường trực các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo chuyên đề có trách
nhiệm chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức, Kiểm tra để xây dựng Hướng dẫn về thi
đua, khen thưởng thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua chuyên đề
trình Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành.
c) Ban Tuyên giáo có trách nhiệm tham mưu, phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình Trung ương
và địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức thành viên, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nêu
gương các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay và đẩy mạnh tuyên truyền
về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
d) Cục Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tham mưu
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về phân bổ nguồn quỹ
cho công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
e) Ban Tổ chức, Kiểm tra có trách nhiệm đầu mối
tham mưu Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất
triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương:
a) Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng của các tổ
chức chính trị-xã hội ở Trung ương; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước và Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện
công tác khen thưởng theo thẩm quyền.
b) Tiếp tục cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị, tổ chức để tuyên truyền, động viên,
khích lệ đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tự giác, hăng hái tham gia
các phong trào thi đua, các cuộc vận động.
c) Phối hợp với chính quyền cùng cấp, các bộ, ban,
ngành thực hiện có hiệu quả các Chương trình, các cuộc vận động, các phong trào
thi đua trên các lĩnh vực trọng yếu, nhiệm vụ cần quan tâm triển khai theo từng
thời điểm, giai đoạn nhất định do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
chủ trì, phát động và các chương trình, các cuộc vận động, các phong trào thi
đua yêu nước do Thủ tướng Chính phủ phát động”.
d) Có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các mô
hình mới, cách làm hay, nhân tố mới trong từng năm và trong từng giai đoạn;
quan tâm lựa chọn các điển hình tiêu biểu, xuất sắc toàn diện để phổ biến, nêu
gương, nhân rộng và đề xuất Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen
thưởng.
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện công
tác thi đua, khen thưởng của địa phương, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền. Chú
trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc sơ kết, tổng kết
công tác thi đua và thực hiện tốt chính sách khen thưởng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị
phản ánh về Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua
Ban Tổ chức, Kiểm tra) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết./.
|
Nơi nhận:
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Ban Thường trực UBTW MTTQ VN;
- Ủy ban MTTQ VN các tỉnh, thành phố;
- Các tổ chức chính trị-xã hội ở TW;
- Các tổ chức thành viên của MTTQ VN ở Trung ương;
- Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở TW;
- Các ban, đơn vị Cơ quan UBTW MTTQ VN;
- Lưu: VT, Ban TC, KT.
|
TM. ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
Đỗ Văn Chiến
|