|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3815/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày
20/11/2019;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 3900/TTr-SNV ngày 09/7/2025 về việc phê duyệt Quy chế quản lý hòa
giải viên lao động trên địa bàn Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý hòa
giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 1009/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành “Quy chế quản lý hoà giải viên lao động”.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở
Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan chuyên môn thực hiện
nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các Phòng: NC, KGVX, TH;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|
QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; quyền lợi và nghĩa vụ của
hòa giải viên lao động đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định của
pháp luật; trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp
lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập
thể về lợi ích quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
2. Quy chế này áp dụng đối với
hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
trên địa bàn Thành phố.
Điều 2.
Phân cấp quản lý
1. Đối với Sở Nội vụ: thực hiện
nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đối với
các tổ chức, đơn vị doanh nghiệp có quy mô từ 1.000 lao động trở lên.
2. Đối với cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: thực hiện
nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đối với
các tổ chức, đơn vị doanh nghiệp có quy mô dưới 1.000 lao động.
Điều 3.
Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động do Sở
Nội vụ đề cử hoạt động thực hiện nhiệm vụ hòa giải các tranh chấp lao động trên
địa bàn Thành phố theo phân cấp quản lý đã nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
2. Hòa giải viên lao động hoạt
động do cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã đề cử thực hiện nhiệm vụ hòa giải các tranh chấp lao động trên
địa bàn quản lý theo phân cấp quản lý đã nêu tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này.
3. Trường hợp cần thiết, cơ
quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có thể đề nghị hỗ trợ, phối hợp giải quyết tranh chấp lao động bằng văn bản
tới các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã tại địa bàn khác.
CHƯƠNG II
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ
NHIỆM, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4.
Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và
phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên
và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa
án tích.
Điều 5.
Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm hòa
giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 73 Nghị định
số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
Điều 6. Miễn
nhiệm hòa giải viên lao động
Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
CHƯƠNG
III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
TRÁCH NHIỆM CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 7. Nhiệm
vụ của hòa giải viên lao động
Nhiệm vụ của hòa giải viên lao
động được quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động, theo
đó hòa giải viên lao động có nhiệm vụ: (i) hòa giải tranh chấp lao động, tranh
chấp về hợp đồng đào tạo nghề; (ii) hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan
hệ lao động cơ bản bao gồm một số hoạt động cụ thể:
1. Hỗ trợ người lao động, tổ chức
đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể.
2. Nắm bắt nhu cầu thành lập và
hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, hỗ trợ tư vấn pháp
luật cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
3. Tham gia xử lý các vụ đình
công không đúng trình tự pháp luật; hỗ trợ, thúc đẩy tiến hành giải quyết tranh
chấp lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia thu thập thông tin
về quan hệ lao động, phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh
chấp lao động.
5. Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện thỏa thuận hòa giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết;
kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh.
6. Trên cơ sở yêu cầu thực tế,
cơ quan quản lý hòa giải viên lao động phân công hòa giải viên lao động theo
dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại địa bàn hoặc một số doanh nghiệp có
đông lao động, có quan hệ lao động phức tạp.
7. Hoạt động hỗ trợ khác theo
quy định pháp luật.
Điều 8 .
Quyền của hòa giải viên lao động
1. Mỗi ngày thực tế thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền
bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
Mức bồi dưỡng trên được thay đổi
khi Chính phủ thay đổi mức lương tối thiểu vùng.
2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức
nơi công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm
vụ hòa giải viên lao động theo quy định.
3. Được áp dụng chế độ công tác
phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định.
4. Được tham gia tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.
5. Được khen thưởng theo quy định
của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động theo quy định.
6. Được hưởng các chế độ khác
theo quy định của pháp luật.
7. Quyền yêu cầu các bên tranh
chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng
cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
8. Quyền hỗ trợ các bên thương
lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các
bên thương lượng, thỏa thuận.
9. Quyền tham khảo ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp.
10. Được các cơ quan quản lý
hoà giải viên lao động bảo mật thông tin cá nhân (trừ các thông tin phải công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật); được
các cơ quan quản lý hoà giải viên lao động hỗ trợ khi hoà giải viên lao động gặp
khó khăn hoặc bị đe doạ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Điều 7.
Điều 9.
Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
Thực hiện theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động và mục 1 Chương XI
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tuân thủ đúng các quy định
pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm
phương hại đến lợi ích của các bên tranh chấp, lợi ích của Nhà nước trong quá
trình hòa giải.
2. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải
tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và sự phân công của cơ quan, đơn vị
quản lý hòa giải viên lao động.
3. Tuân thủ quy trình, thủ tục
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và
Quy chế này.
4. Tuân thủ quy trình, thủ tục
giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
5. Không được từ chối nhiệm vụ
hòa giải khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp
đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính
đáng.
6. Báo cáo kết quả, bàn giao đầy
đủ hồ sơ vụ việc giải quyết tranh chấp lao động cho cơ quan chuyên môn thực hiện
nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã sau 02 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc hòa giải.
7. Tham gia đầy đủ các lớp tập
huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác hòa giải, về pháp luật lao động do cơ
quan lao động các cấp hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức.
Điều 10.
Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
- Thực hiện theo quy định tại Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan cử hòa giải viên lao
động quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện
làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải
viên lao động làm việc.
Điều 11.
Các tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Chấp hành nghiêm chỉnh nhiệm
vụ và nghĩa vụ của hòa giải viên lao động theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy
chế này.
2. Hoàn thành nhiệm vụ hòa giải
của hòa giải viên lao động theo đề nghị của các bên tranh chấp, đảm bảo đúng thời
hạn và không trái các quy định của pháp luật.
3. Cơ quan chuyên môn thực hiện
nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nhận
xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền
quản lý và báo cáo Sở Nội vụ.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của
Sở và tổng hợp chung báo cáo của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh
vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để phân loại đánh giá hòa giải viên lao
động trên địa bàn Thành phố; tiến hành các thủ tục thi đua khen thưởng đối với
hòa giải viên lao động theo quy định.
CHƯƠNG IV
KINH PHÍ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Điều 12.
Kinh phí hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Kinh phí chi trả các chế độ,
đảm bảo điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động quy định tại Điều 10 Quy
chế này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định phân cấp quản lý ngân sách
hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của
hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà
nước.
2. Hằng năm, Sở Nội vụ, Cơ quan
chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm lập dự toán chi tiết kinh phí hoạt động của Hòa giải viên lao động
trên địa bàn theo đúng quy định tại Điều 96 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP và Luật Ngân sách hiện hành trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt để chi trả, bố trí điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động theo
đúng quy định.
CHƯƠNG V
CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 13.
Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động
Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cử hòa giải
viên lao động như sau:
- Đối với hòa giải viên lao động
thuộc quản lý của Sở Nội vụ thì Sở phân công Phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực
lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc Sở thực hiện việc cử hòa giải viên
lao động.
- Đối với hòa giải viên lao động
thuộc quản lý của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã thì cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cử hòa giải viên lao động.
Điều 14.
Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
1. Việc cử hòa giải viên lao động
thực hiện nhiệm vụ hòa giải do Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm
vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo phân cấp quy
định tại Điều 2 của Quy chế này.
2. Trình tự, thủ tục cử hòa giải
viên lao động
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động gửi đến Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về
lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý quy định tại
Điều 2 của Quy chế này hoặc hòa giải viên lao động
Trường hợp hòa giải viên lao động
trực tiếp nhận đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong
thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải báo cáo và
chuyển đơn về Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực
nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý hòa giải viên lao động để phân
loại xử lý theo phân cấp quản lý.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, theo phân cấp quản lý, Sở Nội vụ hoặc cơ
quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm phân loại và có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết
theo quy định.
Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa
giải viên lao động theo quy định tại điểm a khoản này thì trong thời hạn 12 giờ
kể từ khi tiếp nhận đơn, theo phân cấp quản lý, Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên
môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã ra văn bản
cử hòa giải viên lao động theo quy định.
3. Tùy theo tính chất phức tạp
của vụ việc, Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động
cùng tham gia giải quyết.
CHƯƠNG VI
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 15.
Nguyên tắc hòa giải lao động
- Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện,
tôn trọng sự thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa
thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.
- Bảo đảm bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ giữa các bên.
- Công khai, minh bạch, khách
quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
- Thỏa thuận hòa giải không được
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh
nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
- Bảo mật thông tin, trừ trường
hợp pháp luật quy định.
- Hòa giải viên tiến hành hòa
giải độc lập và tuân thủ theo quy định pháp luật; phương thức hòa giải được tiến
hành linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc.
- Tiếng nói và chữ viết dùng
trong hòa giải là tiếng Việt. Người tham gia hòa giải có quyền dùng tiếng nói,
chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này, họ có thể tự bố trí hoặc đề nghị hòa
giải viên bố trí phiên dịch cho mình.
Người tham gia hòa giải là người
khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ
dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này, phải có người biết ngôn ngữ,
ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là
người phiên dịch.
- Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trong hòa giải.
Điều 16.
Quy trình chung khi hòa giải tranh chấp lao động
Thực hiện theo quy định tại Điều 188, Điều 192 và Điều 195 của Bộ luật Lao động, bao gồm
các bước sau:
- Bước 1. Xác định thời hiệu của
tranh chấp
Hòa giải viên lao động đối chiếu
thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 190 và khoản 1 Điều 191 của
Bộ luật Lao động với vụ việc tranh chấp để xác định thời hiệu giải quyết
tranh chấp.
- Bước 2. Nghiên cứu vụ việc,
tiếp cận với các bên tranh chấp
Hòa giải viên lao động tiếp cận
các bên, tìm hiểu làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, tập
hợp tài liệu (văn bản quy phạm pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước
lao động tập thể (nếu có), quy chế của doanh nghiệp).
- Bước 3. Thu thập tài liệu, chứng
cứ
Hòa giải viên lao động phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập tài liệu, chứng cứ cần
thiết.
- Bước 4. Tổ chức phiên họp hòa
giải
(i) Xác định thành phần tham
gia phiên họp, bảo đảm sự có mặt của các bên tranh chấp (các bên tranh chấp có
thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải).
(ii) Tiến hành cuộc họp: hòa giải
viên lao động chủ trì, điều hành phiên họp, tạo điều kiện cho các bên tham gia
phát biểu ý kiến, hỗ trợ các bên thương lượng; phân công thư ký ghi biên bản cuộc
họp.
- Bước 5. Thông qua biên bản
hòa giải
Bảo đảm việc lập biên bản (hòa
giải thành hoặc không thành) phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải
viên lao động; trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày lập biên bản, hòa giải viên
lao động phải gửi bản sao biên bản hòa giải cho các bên tranh chấp.
- Bước 6. Kết thúc phiên hòa giải
Hòa giải viên lao động có trách
nhiệm trong việc theo dõi, giám sát kết quả hòa giải; hỗ trợ các bên tiến hành
giải quyết tranh chấp theo đúng quy trình, thủ tục.
Điều 17.
Quy trình hòa giải tranh chấp lao động cá nhân
Ngoài thực hiện quy trình chung
đối với hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 16 Quy chế này, khi
hòa giải tranh chấp lao động cá nhân cần bảo đảm một số nội dung sau:
- Thời hiệu yêu cầu hòa giải
viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ
ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp
của mình bị vi phạm.
- Thành phần tham gia họp hòa
giải tranh chấp lao động cá nhân gồm: hòa giải viên lao động, cá nhân người lao
động có phát sinh tranh chấp, đại diện người sử dụng lao động, đại diện tổ chức
đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.
- Tiến hành hòa giải dựa trên
cơ sở quy định pháp luật về lao động, hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa
ước lao động tập thể (nếu có), quy chế của doanh nghiệp để có biện pháp hòa giải
phù hợp.
- Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án để giải quyết
trong các trường hợp sau:
(i) Trường hợp tranh chấp lao động
không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều
188 của Bộ luật Lao động.
(ii) Trường hợp hết thời hạn
hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.
(iii) Trường hợp hòa giải không
thành.
(iv) Trường hợp một trong các
bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Điều 18.
Quy trình tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
Ngoài việc thực hiện quy trình
tác nghiệp chung đối với hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 16
Quy chế này, khi hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền cần bảo đảm một
số nội dung sau:
- Thời hiệu yêu cầu hòa giải
viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06
tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi
ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
- Đối với tranh chấp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động mà
xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản
và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định
của pháp luật.
- Về thành phần tham gia họp
hòa giải:
(i) Hòa giải viên lao động;
(ii) Bên người lao động: Ban Chấp
hành Công đoàn cơ sở, Ban lãnh đạo của tổ chức của người lao động tại doanh
nghiệp và những người được Ban Chấp hành Công đoàn, Ban lãnh đạo của tổ chức của
người lao động tại doanh nghiệp cử tham gia phiên họp;
(iii) Bên người sử dụng lao động;
(iv) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
- Tiến hành hòa giải cần dựa
trên cơ sở pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể,
quy chế của doanh nghiệp để có biện pháp hòa giải phù hợp. Trong đó lưu ý:
(i) Những vấn đề liên quan đến
các quy định của pháp luật về lao động, nếu hai bên hiểu chưa đúng thì hòa giải
viên lao động có thể giải thích thêm hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về
lao động giải thích để các bên hiểu, thống nhất và thực hiện đúng quy định.
(ii) Trường hợp một trong hai
bên thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật về lao động thì hòa giải
viên lao động căn cứ vào quy định pháp luật lao động để hướng dẫn các bên thực
hiện và phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền.
(iii) Trường hợp một trong hai
bên vi phạm các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và
quy chế nội bộ thì hòa giải viên lao động hướng dẫn, làm rõ trách nhiệm của các
bên trong việc thực hiện những nội dung đã được thỏa thuận; trường hợp các bên
gặp phải những khó khăn bất khả kháng mà không thể thực hiện được thì hòa giải
viên lao động hướng dẫn hai bên tiến hành thương lượng để sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
(iv) Trường hợp hai bên không
thỏa thuận được thì hòa giải viên lao động gợi mở và đưa ra các phương án hòa
giải. Trong trường hợp này, hòa giải viên có thể tổ chức họp riêng với từng bên
tranh chấp sau đó tổ chức họp chung có đại diện của các bên tham gia.
- Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án để giải quyết
trong các trường hợp sau:
(i) Trường hợp hết thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu
giải quyết tranh chấp lao động hoặc từ Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã mà không tiến hành
hòa giải.
(ii) Trường hợp hòa giải không
thành.
(iii) Trường hợp một trong các
bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Điều 19.
Quy trình tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Ngoài việc thực hiện quy trình
tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 16 Quy chế này,
khi hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích cần bảo đảm một số nội dung
sau:
- Xác định thành phần tham gia
họp hòa giải:
(i) Hòa giải viên lao động;
(ii) Bên người lao động: Ban Chấp
hành Công đoàn cơ sở, Ban lãnh đạo của tổ chức của người lao động tại doanh
nghiệp và những người được Ban Chấp hành Công đoàn, Ban lãnh đạo của tổ chức của
người lao động tại doanh nghiệp cử tham gia phiên họp;
(iii) Bên người sử dụng lao động;
(iv) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
- Khi tiến hành hòa giải cần
lưu ý bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên. Trên cơ sở chứng cứ, số liệu có liên
quan, các tài liệu thu thập được và yêu cầu, nguyện vọng của các bên, ý kiến
tham gia hỗ trợ của các cơ quan có liên quan tham dự cuộc họp, hòa giải viên
lao động gợi mở đưa ra những vấn đề hai bên thương lượng, thỏa thuận. Trong trường
hợp hai bên có khoảng cách về yêu cầu giải quyết tranh chấp về lợi ích, hòa giải
viên lao động có thể tổ chức họp riêng với từng bên tranh chấp sau đó tổ chức họp
chung có đại diện của các bên tham gia.
- Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc hướng dẫn tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở tiến hành thủ tục đình công theo quy định của
pháp luật trong các trường hợp sau:
(i) Trường hợp hết thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu
giải quyết tranh chấp lao động hoặc từ Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã mà không tiến hành
hòa giải.
(ii) Trường hợp hòa giải không
thành.
(iii) Trường hợp một trong các
bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
CHƯƠNG
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách
nhiệm của người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và
người lao động
1. Người sử dụng lao động và
người lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phối hợp với
hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp trên nguyên tắc thiện chí, trung
thực và đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức đại diện người lao động
tại cơ sở phối hợp, hỗ trợ với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp.
Trường hợp người lao động hiểu chưa đúng những quy định của pháp luật lao động
thì tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có thể giải thích thêm để người
lao động hiểu thống nhất và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn.
2. Cử hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo
phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động;
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực
hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo
quy định; thực hiện quản lý hồ sơ hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải
quyết tranh chấp lao động theo phân cấp quản lý.
3. Có văn bản đề nghị bổ nhiệm,
miễn nhiệm hòa giải viên lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo đề
nghị của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã; lưu trữ hồ sơ bổ nhiệm hòa giải viên lao động.
4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị
chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
hòa giải viên lao động trên địa bàn.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát
công tác hòa giải lao động theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp các Sở, ban, ngành,
đoàn thể, địa phương triển khai thực hiện Quy chế này. Định kỳ hằng năm, tổng hợp
kết quả hòa giải lao động của hòa giải viên lao động báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố và Bộ Nội vụ.
Điều 22.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, rà
soát, kiện toàn, xây dựng đội ngũ hòa giải viên lao động bảo đảm đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ tại địa phương trong công tác hòa giải tranh chấp lao động.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm
vụ nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác hòa giải theo quy định.
3. Bố trí kinh phí, bảo đảm các
điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý hòa giải
viên lao động trên địa bàn cấp xã theo phân cấp.
2. Lập và thực hiện kế hoạch
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng năm theo phân cấp nhằm đáp ứng
đầy đủ việc giải quyết tranh chấp lao động phát sinh trên địa bàn quản lý.
3. Cử hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo
phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động;
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực
hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo
quy định; quản lý hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên
quan khác trên địa bàn quản lý.
4. Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của
hòa giải viên lao động trên Cổng thông tin điện tử, thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
5. Cử hòa giải viên lao động
tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ,
Sở Nội vụ tổ chức.
6. Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác hòa giải trên địa bàn quản
lý.
7. Dự toán kinh phí, bảo đảm
các điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
8. Định kỳ 6 tháng (trước ngày
15/5) và hằng năm (trước ngày 15/12) tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ giải
quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của hòa giải viên lao động,
báo cáo Sở Nội vụ.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24.
Trách nhiệm thi hành
Quy chế này được quán triệt và triển
khai đến các hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Sở Nội
vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện thống nhất Quy chế này trên địa bàn Thành
phố.
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho
phù hợp với thực tế và đúng quy định của pháp luật./.