|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3225/HD-UBND
|
Cao Bằng, ngày 13
tháng 10 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2022/NQ-HĐND NGÀY 30/8/2022 CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI GIA
SÚC GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Nghị quyết số
60/2022/NQ-HĐND ngày 30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại gia súc giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng (gọi tắt là Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND). Để đảm bảo thống
nhất trong công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND khi thực
hiện chính quyền địa phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hướng dẫn thực
hiện như sau:
I. ĐỐI VỚI
NGUỒN VỐN HỖ TRỢ TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Thực hiện theo nội dung hỗ trợ;
mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình Mục
tiêu Quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
II. ĐỐI VỚI
NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1. Đối tượng,
nguyên tắc, điều kiện, mức hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 1, 2, 3
và 4 Điều 1 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND. Cụ thể như sau:
1.1. Đối tượng được hưởng
chính sách:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo được xác định theo quyết định phê duyệt hộ nghèo, cận nghèo hằng
năm.
b) Hộ gia đình chính sách, gồm:
Người hoạt động cách mạng; gia đình thân nhân Liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc
chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ; người hưởng chế độ thờ
cúng liệt sĩ); Mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân;
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động
kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng, Anh
hùng Lao động, thân nhân của người có công với cách mạng.
c) Hộ khác là hộ ngoài các đối
tượng tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1.1 nêu trên và là hộ không có thành viên là
cán bộ, công chức, viên chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.2. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Xây dựng chuồng trại phải gắn
với việc di dời gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở.
b) Việc hỗ trợ phải công khai,
minh bạch, đúng đối tượng.
c) Trên cùng địa bàn xã mà có
nhiều chính sách hỗ trợ thì hộ gia đình chỉ được hưởng một loại chính sách.
1.3. Điều kiện hưởng
chính sách:
a) Hỗ trợ xây dựng chuồng trại
chăn nuôi gia súc.
b) Vật liệu xây dựng chuồng trại
phù hợp, mái chuồng phải được lợp bằng các vật liệu chắc chắn; nền chuồng cứng,
khô ráo.
c) Diện tích xây dựng tối thiểu
05m2/con; có khoảng cách tách biệt với nhà ở; cách nguồn nước ăn uống,
sinh hoạt từ 05m trở lên; miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất
20cm; có hố chứa phân, chứa chất thải có mái che, được che đậy, không làm bốc
mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
1.4. Mức hỗ trợ, quy định
áp dụng mức hỗ trợ:
a) Hộ nghèo, hộ gia đình chính
sách: 06 triệu đồng/hộ.
b) Hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo: 04 triệu đồng/hộ.
c) Hộ khác: 2,5 triệu đồng/hộ.
2. Trình tự,
thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ di dời chuồng trại gia súc từ nguồn
ngân sách địa phương:
2.1. Quy trình thực hiện:
Trên cơ sở nguồn kinh phí được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu vốn xây dựng chuồng gia súc cho Ủy ban nhân dân
xã.
Bước 1. Ủy ban nhân dân
xã thông báo đến từng thôn, xóm biết tổng số kinh phí dự kiến cấp cho thôn,
xóm. Tổ chức phổ biến cho người dân biết về đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, mức
hỗ trợ để đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách viết đơn đề nghị hỗ trợ
kinh phí xây dựng chuồng gia súc (theo mẫu số 01);
thôn, xóm lựa chọn các hộ gia đình đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ kinh phí xây
dựng chuồng gia súc.
Bước 2. Họp thôn, xóm để
bình xét, lựa chọn hộ gia đình đủ điều kiện được nhận hỗ trợ. Kết thúc cuộc họp,
Trưởng thôn, xóm lập biên bản và danh sách các hộ gia đình được lựa chọn nhận hỗ
trợ kinh phí xây dựng chuồng gia súc (theo mẫu số
02a; mẫu số 02b); nộp biên bản
và danh sách về phòng chuyên môn của cấp xã.
Bước 3. Phòng chuyên môn
cấp xã rà soát, đối chiếu, xác minh, tổng hợp danh sách hộ gia đình đủ điều kiện
theo mẫu số 03a, 03b.
Bước 4. Phòng chuyên môn
của cấp xã thẩm định danh sách so với tổng số vốn được giao và các nguồn hỗ trợ
khác, sau đó tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách hộ đủ
điều kiện (theo mẫu 05a, 05b).
Bước 5. Sau khi hộ gia
đình hoàn thành xây dựng chuồng gia súc, phòng chuyên môn cấp xã tổ chức nghiệm
thu, lập biên bản nghiệm thu (theo mẫu số 04)
làm căn cứ lưu hồ sơ và quyết toán. Đồng thời phòng chuyên môn cấp xã (được
UBND xã giao nhiệm vụ quản lý tài chính) căn cứ vào danh sách đã được phê duyệt
và biên bản nghiệm thu để chi trả hỗ trợ cho các hộ (theo mẫu số 06).
2.2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí
xây dựng chuồng gia súc (theo mẫu số 01).
- Biên bản họp thôn, xóm để
bình xét, lựa chọn hộ gia đình được nhận hỗ trợ: (theo mẫu số 02a; mẫu số 02b).
- Báo cáo đề xuất đề nghị UBND
cấp xã phê duyệt kế hoạch xây dựng chuồng gia súc và danh sách các hộ gia đình
đủ điều kiện được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 03a;
mẫu số 03b); biên bản nghiệm thu công
trình xây dựng (theo mẫu số 04).
- Danh sách các hộ đủ điều kiện
được nhận hỗ trợ (theo mẫu số 05a; mẫu số 5b) đã được phê duyệt.
3. Thanh
quyết toán kinh phí: Theo quy định hiện hành.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tổng hợp Kế hoạch thực hiện hàng năm, kiểm tra đôn đốc và tổng hợp kết quả
thực hiện; hàng năm báo cáo đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác di
dời chuồng trại trình UBND tỉnh từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ kế hoạch
hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu Uỷ ban nhân dân
tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam tỉnh: Tổ chức giám sát việc thực hiện hỗ trợ xây dựng chuồng trại
gia súc giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4. Ủy ban nhân dân các xã,
phường:
- Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp
xã rà soát, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ kinh phí để xây
dựng chuồng gia súc đúng theo quy định để làm căn cứ thực hiện.
- Triển khai có hiệu quả, đúng
quy định nguồn vốn được ngân sách cấp trên giao; chủ động cân đối nguồn vốn
ngân sách cấp xã (nếu có), huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung nguồn
lực thực hiện.
- Thực hiện kịp thời và đầy đủ
về trình tự, trách nhiệm thực hiện hỗ trợ tại khoản 2, mục II của Hướng dẫn
này.
5. Hiệu lực thi hành: Hướng
dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Hướng dẫn số
3010/HD-UBND ngày 06/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hướng dẫn thực hiện Nghị
quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban
hành chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại gia súc giai đoạn 2022-2025 trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung nội dung Hướng dẫn cho phù hợp với thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP: CVP, PCVP (Tr);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng;
- Lưu: VT, KT (pvT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Hướng dẫn số 3225/HD-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
Mẫu số
01: Dành cho hộ gia đình.
Mẫu
số 02a: Dành cho thôn, xóm
Mẫu
số 02b: Dành cho thôn, xóm
Mẫu
số 03a: Dành cho UBND Phòng chuyên môn xã.
Mẫu
số 03b: Dành cho UBND Phòng chuyên môn xã.
Mẫu số
04: Dành cho UBND Phòng chuyên môn xã
Mẫu
số 05a: Dành cho UBND xã.
Mẫu
số 05b: Dành cho UBND xã
Mẫu số
06: Dành cho UBND xã.
Mẫu số 01: Dành cho hộ gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ kinh phí xây dựng chuồng gia súc
Kính
gửi: UBND xã ………………………………………………
Họ tên chủ hộ:
…………………………………………………………………
Địa chỉ: Thôn, xóm …………………....,
xã ……………………
Là hộ gia đình: Hộ nghèo/cận
nghèo/gia đình chính sách (ghi rõ là thương binh, liệt sỹ, nhiễm chất độc hóa học...)/hộ
khác.
Căn cứ Nghị quyết số
60/2022/NQ-HĐND ngày 30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Ban hành
chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại gia súc giai đoạn 2022 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
Gia đình tôi đề nghị được hỗ trợ
số tiền ……………. triệu đồng để xây dựng chuồng gia súc.
Dự kiến tổng kinh phí xây dựng
chuồng trại gia súc………….... triệu đồng.
Tôi xin cam đoan sử dụng số tiền
được nhà nước hỗ trợ để xây dựng chuồng gia súc đúng quy định. Nếu vi phạm, tôi
xin chịu trách nhiệm./.
|
|
Ngày tháng năm 20..
CHỦ HỘ GIA ĐÌNH
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02a: Dành cho thôn, xóm
|
UBND XÃ……………….
Thôn/xóm………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Thôn/xóm……….,
ngày tháng năm 20...
|
BIÊN BẢN HỌP THÔN/XÓM
Về việc lựa chọn hộ gia đình đủ điều kiện được
nhận hỗ trợ
kinh phí để xây dựng chuồng gia súc
Hôm nay,
ngày /
/20 , tại ……………………………………………….
Thôn/xóm ………………………..,xã
……………………………………tiến hành họp để lựa chọn các hộ gia đình đủ điều kiện được hỗ trợ
kinh phí xây dựng chuồng gia súc được quy định tại Nghị quyết số
60/2022/NQ-HĐND ngày 30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Ban hành
chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại gia súc giai đoạn 2022 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
Thành phần tham gia, gồm:
1. Ông/bà ………………………; chức danh:
Trưởng thôn,xóm-chủ trì.
2. Ông/bà ………………….; đại diện tổ
chức/ đoàn thể……..…….… làm thư ký.
3. Ông/bà …………………….; đại diện tổ
chức/đoàn thể ………………
4. Ông/bà …………………….; đại diện tổ
chức/đoàn thể ………………
5. Các hộ gia đình đăng ký đủ
điều kiện được hỗ trợ kinh phí xây dựng chuồng gia súc gồm ……….hộ.
Sau khi phổ biến về đối tượng,
nguyên tắc, điều kiện, mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày
30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của UBND xã về tổng số kinh phí
dự kiến cấp cho thôn, xóm để lựa chọn hộ gia đình đủ điều kiện được hỗ trợ xây
dựng chuồng gia súc; đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí xây dựng chuồng trại gia súc của
các hộ gia đình.
Qua thảo luận của các thành
viên tham dự cuộc họp, chúng tôi nhất trí lựa chọn các hộ gia đình đủ điều kiện
được hỗ trợ kinh phí xây dựng chuồng gia súc như danh sách kèm theo (mẫu
số 2b).
Cuộc họp kết thúc vào ……giờ
…….cùng ngày. Biên bản đã được đọc cho các thành phần tham dự cuộc họp cùng
nghe và nhất trí./.
|
THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng thôn (chủ trì)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02b: Dành cho thôn, xóm
|
UBND XÃ……………….
Thôn/xóm………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ
KINH PHÍ XÂY DỰNG CHUỒNG GIA SÚC
(Kèm
theo Biên bản họp thôn, xóm ………………………., ngày /
/ 20.... )
|
TT
|
Đối tượng/Họ tên chủ hộ
|
Tổng kinh phí dự kiến xây chuồng gia súc (kinh phí của gia đình)
(Tr.đồng)
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ xây dựng chuồng gia súc (Tr.đồng)
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG THÔN, XÓM
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03a: Dành cho phòng chuyên môn xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…………………..
PHÒNG ………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
…………,
ngày tháng năm 20…
|
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH
Đề nghị phê duyệt kế hoạch xây dựng chuồng gia
súc
Kính
gửi: UBND xã ……………..
Trên cơ sở thông báo về giao chỉ
tiêu vốn cho UBND xã…để hỗ trợ các hộ gia đình thực hiện xây dựng chuồng gia
súc; biên bản và danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện được hỗ trợ kinh phí
xây dựng chuồng gia súc của các thôn, xóm.
Sau khi rà soát đối chiếu tổng
số hộ đủ điều kiện được hỗ trợ so với thông báo tổng số vốn được giao, phòng
……………… báo cáo số lượng các hộ đủ điều kiện được nhận hỗ trợ kinh phí xây dựng
chuồng gia súc như sau:
1. Tổng số hộ đủ điều kiện được
nhận hỗ trợ ……………..hộ. Trong đó: Hộ nghèo…… hộ; Hộ gia đình chính sách………hộ; Hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo………..hộ; Hộ khác…….hộ.
2. Tổng số kinh phí hỗ trợ………………………triệu
đồng. Trong đó: Hộ nghèo…… triệu đồng; Hộ gia đình chính sách………triệu đồng; Hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo………..triệu đồng; Hộ khác……….triệu đồng.
3. Tổng số kinh phí dự kiến xây
dựng chuồng gia súc ………………..triệu đồng (bao gồm kinh phí đề nghị được hỗ trợ và
kinh phí gia đình tự chi trả; chi tiết như danh sách kèm theo, mẫu số 3b).
Kính đề nghị UBND xã phê duyệt
kế hoạch kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các hộ gia đình được lựa chọn xây chuồng
gia súc./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng ……………;
-
- Lưu: VT.
|
TRƯỞNG PHÒNG
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03b: Dành cho phòng chuyên môn xã
DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ
KINH PHÍ XÂY DỰNG CHUỒNG GIA SÚC
(Kèm
theo Báo cáo đề xuất kế hoạch số:…………………/….-…….. ngày /
/20….. của Phòng…..……………………………..)
|
TT
|
Đối tượng/Họ tên chủ hộ
|
Tổng kinh phí dự kiến xây dựng chuồng gia súc (Tr. đồng)
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ xây dựng chuồng gia súc (Tr.
đồng)
|
|
|
|
|
Thôn, xóm A
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
……...
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
Thôn, xóm B
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
Thôn, xóm C
|
|
|
|
I. Hộ nghèo…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG PHÒNG
(ký tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
|
Mẫu số 04: Dành cho UBND xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày tháng năm 20…
|
BIÊN BẢN
Nghiệm thu công trình xây dựng chuồng gia súc
Hôm nay, ngày…tháng…năm 202…, tại
hộ gia đình ông/bà ………………, thôn, xóm ………………., xã …………….…
1. Thành phần tham gia nghiệm
thu, gồm:
- Ông/bà………………………………….., ………..
Đại diện UBND xã.
- Ông/bà………………………………….., cán bộ
Phòng chuyên môn xã.
- Ông/bà………………………….., đại diện
tổ chức đoàn thể xã (nếu có).
- Ông/bà …………………………………., Trưởng
thôn, xóm.
- Ông/bà …………………………………., đại diện
hộ gia đình
2. Đánh giá công trình
Căn cứ Nghị quyết số
60/2022/NQ-HĐND ngày 30/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Ban hành
chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại gia súc giai đoạn 2022 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng, chúng tôi đánh giá công trình như sau:
- Vật liệu xây dựng chuồng trại
phù hợp, mái chuồng phải được lợp bằng các vật liệu chắc chắn; nền chuồng cứng,
khô ráo.
- Diện tích xây dựng tối thiểu
05 m2/con; có khoảng cách tách biệt với nhà ở; cách nguồn nước ăn uống,
sinh hoạt từ 05m trở lên; miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất
20cm; có hố chứa phân, chứa chất thải có mái che, được che đậy, không làm bốc
mùi hôi thối ra ngoài môi trường.
- Khoảng cách chuồng với nhà ở,
nguồn nước ăn uống, sinh hoạt………m.
- Diện tích xây dựng ……………m2;
- Khung cột: Vật liệu làm bằng…………………………………………
- Mái che: Vật liệu làm bằng……………………………………………….
- Hố chứa chất thải: (mô tả hố
chứa chất thải)………………………………
……………………………………………………………………………….……
………………………………………………………………………….
3. Nhận xét về chất lượng, kỹ
thuật xây dựng
……………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………….
4. Kết luận, kiến nghị (đủ
điều kiện/không đủ điều kiện hỗ trợ kinh phí)
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………
………
Biên bản được lập xong hồi
….h….. cùng ngày gồm …. trang, đã được thông qua thành phần tham gia nghiệm thu
cùng nghe nhất trí, ký tên và được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản
lưu hộ gia đình, 01 bản lưu tại phòng chuyên môn xã./.
|
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH
ĐẠI DIỆN PHÒNG CHUYÊN MÔN
|
ĐẠI DIỆN THÔN, XÓM
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
(nếu có)
|
|
|
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05a: Dành cho UBND xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
………, ngày … tháng
…. năm 20….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt danh sách các hộ gia đình đủ
điều kiện được hỗ trợ
kinh phí để xây dựng chuồng gia súc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định…………
Theo đề nghị của Phòng
…………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh
sách các hộ gia đình đủ điều kiện được hỗ trợ kinh phí để xây dựng chuồng gia
súc trên địa bàn xã như sau:
1. Tổng số hộ gia đình đủ điều
kiện được hỗ trợ …………..hộ.
2. Tổng số kinh phí hỗ trợ
…………………Triệu đồng. Trong đó:
- Nguồn ngân sách cấp tỉnh (nếu
có): ……………………đồng;
- Nguồn ngân sách cấp huyện (nếu
có): …………………đồng;
- Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu
có): ……………………đồng.
(Chi
tiết tại biểu số 5b biểu kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng HĐND-UBND xã;
Trưởng phòng ………………….; các hộ gia đình có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các sở: Tài chính, Nông nghiệp và MT;
- UBND xã: CT, các PCT;
- Các phòng: ……………………;
- Kho bạc Nhà nước nơi thanh toán;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
Mẫu số 05b: Dành cho UBND xã (đóng dấu treo)
DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ
KINH PHÍ XÂY DỰNG CHUỒNG GIA SÚC XÃ………………
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/ /20 của UBND xã………)
|
TT
|
Đối tượng/Họ tên chủ hộ
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
(Tr. đồng)
|
Nguồn kinh phí
|
|
Ngân sách cấp tỉnh
|
Ngân sách cấp xã
|
Nguồn vốn khác (đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và tổ chức
khác)
|
|
Thôn, xóm A
|
|
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
……...
|
|
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
|
Thôn, xóm B
|
|
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Thôn, xóm C
|
|
|
|
|
|
I. Hộ nghèo…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06: Dành cho UBND xã
DANH SÁCH CHI TRẢ KINH PHÍ CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ………………..
Ghi
chú: Chỉ chi trả tiền khi xây dựng chuồng gia súc đã được thẩm định
đạt theo yêu cầu
|
TT
|
Đối tượng/Họ tên chủ hộ
|
Đã nhận số tiền hỗ trợ xây dựng chuồng gia súc (Tr.đồng)
|
Ký xác nhận của hộ gia đình
|
|
Thôn, xóm A
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
Thôn, xóm B
|
|
|
|
I. Hộ nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
II. Hộ chính sách
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
III. Hộ cận nghèo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
IV. Hộ khác
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)
|