|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1444/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa hành viên thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026 và thay thế Quyết định số 731/QĐ-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa phát lại
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Nội
dung công bố thủ tục hành chính có số thứ tự 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 658/QĐ-BTP ngày 27/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục KSTTHC (để công khai);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
THỪA HÀNH VIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1444QĐ-BTP ngày 09 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.008921
|
Công
nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
- Thông
tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi
hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
2.
|
1.008922
|
Bổ
nhiệm Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
3.
|
1.008923
|
Miễn
nhiệm Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
4.
|
1.008924
|
Bổ
nhiệm lại Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.008925
|
Đăng
ký tập sự hành nghề Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Sở Tư pháp
|
|
6.
|
1.008926
|
Thay
đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Sở Tư pháp
|
|
7.
|
1.008927
|
Đăng
ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Sở Tư pháp
|
|
8.
|
1.008928
|
Cấp
lại Thẻ Thừa hành viên
|
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức
và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
|
Thừa hành viên
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL bị bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
|
1.
|
1.008929
|
Thành
lập Văn phòng Thừa phát lại
|
- Nghị
định số 121/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
2.
|
1.008930
|
Đăng
ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
3.
|
1.008931
|
Thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
4.
|
1.008932
|
Chuyển
đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
5.
|
1.008933
|
Đăng
ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
6.
|
1.008934
|
Hợp
nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
7.
|
1.008935
|
Đăng
ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
8.
|
1.008936
|
Chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
|
9.
|
1.008937
|
Thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
|
-
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ- CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
|
Thừa phát lại
|
PHẦN III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỪA HÀNH VIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
- Sau
khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ
Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau
khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ
Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
+ Chứng
chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ
chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ
quy định là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa
lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ
ký người dịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối
với Sở Tư pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ;
- Đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp
vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Tư pháp.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
1.8.
Phí, lệ phí: không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
TP-THV-01 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026
của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc
Thừa hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án
dân sự có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
1.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và
hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Khoản 5 Điều 5);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Điều 4);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TƯƠNG ĐƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố.......
|
Tôi
tên là: ............................................................Giới tính:
.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .............. Quốc tịch: ...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ..................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:..................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường
trú:......................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:
.......................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
.........................................
Đề nghị
xem xét công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa hành viên ở nước
ngoài
đối với văn bằng/chứng chỉ: ........................................................................
Số hiệu:
.........................ngày cấp: ......../......./........ nơi cấp:
................................
Tôi
cam đoan những thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
...................., ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
2. Bổ nhiệm Thừa hành viên
2.1.
Trình tự thực hiện:
-
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ- CP lập 01
bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau
khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị bổ nhiệm
Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy định tại khoản
này.
- Sau
khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tư pháp,
cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác
minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên.
2.2.
Cách thức thực hiện: hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
+
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật; bản
sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối
với Sở Tư pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp.
- Thời
gian xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu
xác minh; và không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành
viên.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá
nhân.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Tư
pháp.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm Thừa hành viên.
2.8.
Phí, lệ phí: 800.000đ/hồ sơ.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-07 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 của
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP: Công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại
Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ
cử nhân luật trở lên; có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ
quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên; tốt nghiệp khóa đào tạo
nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa
hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP; đạt yêu cầu kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên; không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 9 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP;
- Người
đã từng là Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, d và e
khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 151/2026/NĐ-CP được xem xét bổ nhiệm Thừa hành
viên không qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
2.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa
hành viên (Điều 8);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu số
TP-THV-07 Phụ lục II);
-
Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại (Điều 2, Điều 4);
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí
thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại” (khoản 1, khoản
2 Điều 1);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-07
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....................
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp: ....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường trú:
........................................................................................................
Nơi ở hiện
tại:
..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Đã được
cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại/Thừa hành viên theo Quyết
định số: ...................… ngày........./............/........... hoặc Quyết
định bổ nhiệm Chấp hành viên số:…. ngày…/……../……….
II.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM:
Trình
độ chuyên môn (Cử nhân luật trở lên):
........................................................
Thời
gian công tác pháp luật: …………………………………………………….
Đơn vị
công tác (các đơn vị đã trải qua từ khi có bằng cử nhân luật):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Quá
trình tập sự hành nghề Thừa hành viên: Tại văn phòng thi hành án dân sự
........................................................ từ ngày
...../...../....... đến ngày ...../...../.......
Kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề: Đạt (theo Giấy chứng nhận số ……......... cấp ngày ...../....../.......)
III.
KẾT ÁN: (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ,
cụ thể tội danh, số và ngày ban hành bản án; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
IV.
XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH: (Nếu có
thì ghi đầy đủ, cụ thể quyết định, hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
V.
KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu
không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
Tôi
làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm Thừa hành viên.
Tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên và
các giấy tờ khác đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cam đoan thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa hành viên khi được bổ nhiệm theo quy định
của pháp luật.
.
|
|
........, ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
|
3. Miễn nhiệm Thừa hành viên
3.1.
Trình tự thực hiện
3.1.1.
Trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
- Thừa
hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong
trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Sau
khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sau
khi nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
3.1.2.
Trường hợp bị miễn nhiệm
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên theo đề nghị của Sở Tư
pháp hoặc tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Thừa hành viên khi có căn
cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
3.2.
Cách thức thực hiện: hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị miễn nhiệm Thừa hành viên.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
3.4.1.
Trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
- Đối
với Sở Tư pháp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.
3.4.2.
Trường hợp bị miễn nhiệm
- Đối
với Sở Tư pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định
tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
- Đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn nhiệm Thừa hành viên.
3.8.
Phí, lệ phí: không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-08
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Điều 11);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu
TP-THV-08 Phụ lục II);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-08
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
|
ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..
|
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:
....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi thường
trú:
........................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:
..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Đã được
bổ nhiệm Thừa hành viên/Thừa phát lại theo Quyết định số:...................
….............ngày....../......./........
của ..........................................................................
Nơi
hành nghề:..............................................(1)......................................................
Tôi
làm văn bản này đề nghị được miễn nhiệm Thừa hành viên, lý do:
.................................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan đã hoàn thành/bàn giao toàn bộ nghĩa vụ, công việc đang đảm nhận tại
văn phòng thi hành án dân sự (nếu đang hành nghề) và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những công việc đã thực hiện trong thời gian
hành nghề Thừa hành viên.
|
Xác nhận của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự (2)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày..... tháng..... năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ tên văn phòng thi hành án dân sự trong trường hợp Thừa hành viên đã hành
nghề. (2) Trường hợp Thừa hành viên đã hành nghề thì Trưởng văn phòng thi hành
án dân sự nơi hành nghề xác nhận rõ việc Thừa hành viên đã hoàn thành các nghĩa
vụ, trách nhiệm của mình đối với văn phòng thi hành án dân sự.
4. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
4.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị bổ nhiệm lại
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau
khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị bổ nhiệm
Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy định tại khoản
này.
- Sau
khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tư pháp,
cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác
minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên.
4.2.
Cách thức thực hiện: hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối
với Sở Tư pháp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư
pháp.
- Thời
gian xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu xác minh; và
không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm lại Thừa hành viên.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm lại Thừa hành viên.
4.8.
Phí, lệ phí: 500.000đ/hồ sơ.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số
TP-THV-09 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026
của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
-
Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân được xem xét bổ nhiệm lại
Thừa hành viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP.
-
Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP chỉ được xem xét bổ nhiệm lại
khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP và lý
do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định
số 151/2026/NĐ-CP. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo
quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP chỉ được
đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định
miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
4.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Điều 12);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu số
TP-THV-09 Phụ lục II);
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí
thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại” (khoản 1, khoản
2 Điều 1);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-09
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
|
ảnh
3x4
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....................
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:
....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường trú:
........................................................................................................
Nơi ở
hiện tại: ..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Đã được
bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành viên theo Quyết định số:
................................. ngày ......./......./........., miễn nhiệm Thừa
phát lại/Thừa hành viên theo Quyết định số:…………….......................... ngày
....../....../......... của …………………………….. (lý do miễn nhiệm ....................(1)
...........................)
Lý do
không đăng ký hành nghề/không hành nghề Thừa phát lại/Thừa hành viên liên tục
...................................................(2)............................................................
II.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành viên đến nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
KẾT ÁN (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành viên đến nay): (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và
ngày ban hành bản án; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
IV.
XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại/Thừa hành
viên đến nay): (Nếu có thì ghi đầy đủ, cụ
thể quyết định, hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện pháp xử
lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
V.
KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể; nếu
không có thì ghi “Không có”)
.................................................................................................................................
Tôi
làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm lại Thừa hành viên tại
......................
.................................................................................................................................
Tôi
cam đoan nội dung kê khai trên là đúng sự thật và cam đoan thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật khi được bổ
nhiệm lại.
|
|
...., ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ lý do miễn nhiệm Thừa hành viên.
(2)
Ghi rõ đối với trường hợp quy định tại các điểm b khoản 3 Điều 11 của Nghị định
số 151/2026/NĐ-CP.
5. Đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên
5.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc quyết
định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản
đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự
vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể
thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay
bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và
người tập sự.
5.2.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
5.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: văn bản đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
5.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
5.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
5.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
tin người đăng ký tập sự được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định thì có
văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người
tập sự.
5.8.
Phí, lệ phí: không.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-02
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản
1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên.
5.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự,
Thừa hành viên (Điều 6);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu
TP-THV-02 Phụ lục II);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:
....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường trú: ........................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:
..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Đã được
cấp chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại/nghiệp vụ Thừa hành
viên/Quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên ở nước
ngoài số............... ngày..... tháng..... năm…….
Tôi đã
liên hệ tập sự tại văn phòng thi hành án dân sự
...........................................
Địa chỉ
trụ sở: .
........................................................................................................
.................................................................................................................................
Thời
gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm……. đến ngày…. tháng.… năm….
Tôi
cam đoan không thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành
viên, chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
người tập sự hành nghề Thừa hành viên.
|
Xác nhận của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự (1)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
........., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: (1) Xác nhận về việc nhận tập sự
và phân công Thừa hành viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định.
6. Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên
6.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
tập sự gửi văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định.
- Đối
với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên trong cùng một tỉnh,
thành phố: Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu
về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập
nhật theo quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về
việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới
và người tập sự.
- Đối
với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên sang tỉnh, thành phố
khác: Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức
và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo
quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập
sự mới đặt trụ sở có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự
cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự.
6.2.
Cách thức thực hiện:
- Đối với
trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên trong cùng một tỉnh,
thành phố: hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Đối
với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên sang tỉnh, thành phố
khác: hồ sơ được gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề
nghị thay đổi nơi tập sự.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
6.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
6.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
tin thay đổi nơi tập sự được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên.
Trường
hợp không thể thực hiện cập nhật thì có văn bản thông báo về việc thay đổi nơi
tập sự.
6.8.
Phí, lệ phí: không.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-03
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và
hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Khoản 2 Điều 6);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Điều 11; Mẫu
TP-THV-03 Phụ lục II);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp........(1).................
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp: ....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường trú:
........................................................................................................
Nơi ở
hiện tại: ..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Hiện
đang tập sự tại văn phòng thi hành án dân sự .................................................
Địa chỉ
trụ sở:
..........................................................................................................
Thời
gian tập sự từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày…. tháng…. năm ..............
Văn
phòng thi hành án dân sự chuyển đến tập sự:
..................................................
Địa chỉ
trụ sở:
..........................................................................................................
Lý do
đề nghị thay đổi nơi tập sự: ................................(2)
.....................................
Tôi
xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa hành viên.
|
|
................, ngày….... tháng…... năm...
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự đang tập
sự (3)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của Trưởng văn phòng
thi hành án dân sự chuyển đến tập sự (4)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Sở
Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự và Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự mới trong trường
hợp thay đổi nơi đăng ký tập sự sang tỉnh/thành phố khác.
(2)
Ghi rõ lý do thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
08/2026/TT-BTP.
(3)
Xác nhận về thời gian, kết quả tập sự của người tập sự tại văn phòng.
(4)
Xác nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa hành viên đủ điều kiện hướng dẫn
tập sự áp dụng đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh,
thành phố.
7. Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên
7.1.
Trình tự thực hiện:
- Văn
phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề nghị cấp Thẻ Thừa
hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân
sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sở
Tư pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động
của Thừa hành viên và đăng tải công khai danh sách Thừa hành viên hành nghề
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
7.2.
Cách thức thực hiện: Văn phòng thi hành án
dân sự gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
7.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định;
+ 01 ảnh
chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm
x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không
quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
7.5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn
phòng thi hành án dân sự.
7.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
7.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ
Thừa hành viên được cấp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên và đăng tải công khai danh sách Thừa hành viên hành nghề trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
7.8.
Phí, lệ phí: không.
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-10
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và
hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Khoản 1, 2 và 3 Điều
13);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu
TP-THV-10 Phụ lục II);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP THẺ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp..............................
Văn
phòng thi hành án dân sự (ghi tên bằng chữ in hoa):
......................................
Địa chỉ
trụ sở:
..........................................................................................................
Đề nghị
Sở Tư pháp đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên đối với:
1.
Danh sách Thừa hành viên đề nghị cấp Thẻ lần đầu:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại Thừa phát
lại/Thừa hành viên
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2.
Danh sách Thừa hành viên đề nghị cấp Thẻ do thay đổi nơi hành nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại Thừa phát
lại/Thừa hành viên
|
Thẻ đã được cấp (số thẻ; ngày, tháng, năm cấp; nơi hành nghề)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
(Gửi
kèm theo văn bản này là Thẻ Thừa phát lại/Thừa hành viên đã được cấp theo danh sách tại mục 2)
|
|
...., ngày....... tháng...... năm......
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
8. Cấp lại Thẻ Thừa hành viên
8.1.
Trình tự thực hiện:
- Văn
phòng thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của
văn phòng.
- Sở
Tư pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
8.2.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi
đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
8.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
+ 01 ảnh
chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm
x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không
quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
8.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn
phòng thi hành án dân sự.
8.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
8.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ
Thừa hành viên vật lý được cấp.
8.8.
Phí, lệ phí: không.
8.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-11
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên.
8.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Thừa hành viên vật lý bị mất hoặc bị hỏng.
8.11.
Căn cứ pháp lý:
-
Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và
hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Khoản 4 Điều 13);
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ
chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Mẫu
TP-THV-11 Phụ lục II);
-
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp (Điều 7).
|
|
TP-THV-11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ THỪA HÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp……………………
Tôi
tên là: ................................................................Giới
tính:.................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .........../ .........../ .................Quốc tịch:
...............................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ Căn cước/Số định danh cá nhân: ....................
Ngày,
tháng, năm cấp: ......../......./........ Nơi cấp:
....................................................
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước)
Nơi
thường trú:
........................................................................................................
Nơi ở
hiện tại:
..........................................................................................................
Điện
thoại: ..........................................Email (nếu có):
...........................................
Hiện
đang hành nghề Thừa hành viên tại văn phòng thi hành án dân sự ................
Địa chỉ
trụ sở: ..........................................................................................................
Đã được
cấp Thẻ Thừa phát lại/Thừa hành viên số: ................ Ngày cấp: ........../.........../..........
Lý do
đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên:
.............................................................
Tôi
xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của
Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.
|
Xác nhận của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự về việc
Thừa hành viên đang hành nghề tại văn phòng
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày...... tháng...... năm......
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
|