|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức
tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Thông tư này quy định về hoạt động của công ty con,
công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty
tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công ty con, công ty
liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp,
công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản
(sau đây gọi là công ty quản lý nợ).
2. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp,
công ty tài chính chuyên ngành có công ty quản lý nợ quy định
tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là tổ chức tín dụng có công ty quản lý
nợ).
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt
động của công ty quản lý nợ.
Công ty quản
lý nợ, tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ khi thực hiện các hoạt động trong
lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Công ty quản lý nợ chỉ được thực
hiện các hoạt động quy định tại Điều 4 Thông tư này. Tổ chức
tín dụng có công ty quản lý nợ, công ty quản lý nợ chịu trách nhiệm về các hoạt
động của công ty quản lý nợ đảm bảo phù hợp với phạm vi hoạt động quy định tại
Thông tư này.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch
trong hoạt động mua, bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ, xử lý tài sản
bảo đảm của khoản nợ theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
công ty quản lý nợ, tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
4. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức
tín dụng chỉ được mua nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó được
thực hiện hoạt động mua nợ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó có tỷ
lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về phân loại tài sản
có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ trường hợp
mua nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Hợp đồng mua, bán nợ không
trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo
đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
6. Công ty quản lý nợ chỉ được quản lý nợ, xử lý nợ,
quản lý tài sản bảo đảm của khoản nợ, khai thác tài sản theo ủy quyền của tổ chức
tín dụng quy định tại điểm a, b khoản này (sau đây gọi là Bên ủy quyền) và mua
tài sản bảo đảm của Bên ủy quyền. Bên ủy quyền bao gồm:
a) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó;
b) Tổ chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín
dụng có công ty quản lý nợ.
Quy định tại điểm này chỉ áp dụng trong trường hợp
công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
Chương II
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN
LÝ NỢ VÀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ, BÊN ỦY QUYỀN
Công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau
đây:
1. Quản lý nợ, xử lý nợ
theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6
Thông tư này.
2. Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy
định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy
quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy
quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật
Các tổ chức tín dụng.
4. Mua, bán nợ theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
5. Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm
của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Định giá tài sản bảo đảm của
khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 4, 5
và 6 Điều này.
Điều 5. Khoản nợ được xử lý
trong hoạt động của công ty quản lý nợ
1. Công ty quản lý nợ thực hiện quản lý nợ, khai
thác tài sản quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này đối
với các khoản nợ là:
a) Khoản nợ quá hạn, khoản nợ xấu bao gồm nợ xấu
đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán, nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để
xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán,
khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là khoản nợ xấu);
b) Khoản nợ mà Công ty quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ủy quyền cho Bên ủy
quyền.
Công ty quản lý nợ thực hiện quản lý nợ, khai thác
tài sản đối với khoản nợ mà Công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt
Nam ủy quyền cho Bên ủy quyền theo quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động
của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, phù hợp với quy
định về ủy quyền lại tại Bộ luật Dân sự.
2. Công ty quản lý nợ thực hiện mua, bán các khoản
nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 phát sinh từ nghiệp vụ cho
vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản phải thu từ hợp đồng cho
thuê tài chính là khoản nợ quá hạn, khoản nợ xấu.
Điều 6. Hoạt động quản lý, xử
lý nợ, quản lý, khai thác tài sản bảo đảm theo ủy quyền của Bên ủy quyền
1. Hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản của công
ty quản lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền đối với các khoản nợ theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
a) Tiếp nhận các khoản nợ; tiếp
nhận, thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ để xử lý, thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật;
b) Quản lý, xử lý nợ đã tiếp nhận
thông qua các hình thức: theo dõi, đôn đốc, trực tiếp thu hồi nợ, xử lý tài sản
bảo đảm để thu hồi nợ; bán nợ cho tổ chức, cá
nhân khác và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Quản lý, xử lý tài sản bảo đảm đã tiếp nhận
thông qua các hình thức: kiểm tra, trông giữ; bán tài sản bảo đảm và các phương
thức khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm phù
hợp quy định pháp luật; khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm phù hợp với quy định
pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Thực hiện các hoạt động
khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, xử lý khoản nợ, khai thác và xử
lý tài sản bảo đảm theo ủy quyền của Bên
ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc ủy quyền của Bên ủy quyền để thực hiện
các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành hợp đồng ủy quyền
phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm (nếu
có) giữa tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó với khách hàng và các bên
liên quan khác.
Điều 7. Hoạt động mua, bán nợ
1. Hoạt động mua, bán nợ của công ty quản lý nợ đối
với các khoản nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này
bao gồm:
a) Mua nợ của chính tổ chức tín dụng có công ty quản
lý nợ đó theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, trừ khoản nợ mà tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ hoặc tổ
chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đã bán
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
c) Mua nợ của công ty quản lý nợ khác, trừ khoản nợ
mà tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ hoặc tổ chức tín dụng là công ty con
của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đã bán cho công ty quản lý nợ khác
đó;
d) Bán nợ cho tổ chức khác, cá nhân, trừ trường hợp
bán nợ cho công ty con khác của cùng tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
2. Việc mua, bán nợ của công ty quản lý nợ theo quy
định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành hợp đồng mua, bán nợ phù hợp với
quy định của pháp luật, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm (nếu có).
Điều 8. Hoạt động mua tài
sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ
chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ
chức tín dụng chỉ được mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của
Bên ủy quyền trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ
xấu để thu hồi nợ.
3. Khi mua tài sản bảo đảm theo quy định tại
khoản 2 Điều này, công ty quản lý nợ phải tuân thủ các quy định sau
đây:
a) Tổng giá mua của các tài sản bảo đảm
của các khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này
không được vượt quá vốn điều lệ của công ty quản lý nợ đó;
b) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày mua tài
sản bảo đảm là bất động sản, công ty quản lý nợ phải bán, chuyển
nhượng tài sản bảo đảm này. Trường hợp nắm giữ quá 05 năm, công ty
quản lý nợ không được mua thêm bất kỳ tài sản bảo đảm của khoản nợ
xấu của Bên ủy quyền.
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy
định của pháp luật có liên quan, công ty quản lý nợ phải xây dựng quy định nội
bộ về hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản và mua, bán nợ. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định
nội bộ, công ty quản lý nợ gửi 01 bản quy định nội bộ về hoạt động quản lý nợ,
khai thác tài sản và mua, bán nợ cho Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi đơn vị trực thuộc công ty quản lý nợ đặt trụ sở.
2. Quy định nội bộ của công ty quản lý nợ về hoạt động
quản lý nợ, khai thác tài sản và mua, bán nợ phải có tối thiểu các nội dung
sau:
a) Quy trình tiếp nhận, quản lý, xử lý khoản
nợ đã tiếp nhận;
b) Quy trình tiếp nhận, quản lý, xử lý tài sản bảo
đảm đã tiếp nhận;
c) Quy trình mua, bán nợ đối với từng đối tượng mà
công ty quản lý nợ thực hiện mua, bán nợ quy định tại Điều 7
Thông tư này;
d) Quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động quản
lý nợ; khai thác tài sản; mua, bán nợ;
đ) Trách nhiệm và nghĩa vụ
của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động, nghiệp vụ của
công ty quản lý nợ.
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại Thông
tư này.
2. Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên
quan đến hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản cho tổ chức tín dụng có công
ty quản lý nợ đó khi có yêu cầu.
3. Xây dựng và ban hành quy định nội bộ phù hợp với
quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
4. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông
tư này và pháp luật có liên quan.
1. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của công
ty quản lý nợ, đảm bảo công ty quản lý nợ hoạt động theo đúng quy định tại
Thông tư này.
2. Thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng, minh
bạch các hợp đồng, giao dịch khác với công ty quản lý nợ phù hợp với quy định tại
Thông tư này và pháp luật có liên quan.
3. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông
tư này và pháp luật có liên quan.
1. Công ty quản lý nợ phải gửi báo cáo tài chính,
báo cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng), đơn vị trực thuộc công ty quản lý nợ (nếu có) phải gửi báo
cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đơn vị trực thuộc
công ty quản lý nợ đặt trụ sở khi có yêu cầu.
2. Công ty quản lý nợ phải báo cáo hoạt
động mua, bán nợ cho tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ để thực hiện quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về báo cáo thống kê đối với
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1. Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng có trách nhiệm tiếp nhận quy định nội bộ về hoạt động quản lý
nợ và khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, báo cáo theo quy định tại khoản
1 Điều 12 và khoản 4, 5 Điều 14 Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện
hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo thẩm quyền
và theo quy định pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong
việc thực hiện hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản của đơn vị
trực thuộc của công ty quản lý nợ trên địa bàn
theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có trách
nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động mua, bán nợ
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm cả tình
hình thực hiện hoạt động mua, bán nợ của công ty quản lý nợ của tổ
chức tín dụng.
5. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín
dụng có trách nhiệm xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai thực hiện Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm
2025.
2. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 1390/2001/QĐ-NHNN ngày 07/11/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của
công ty quản lý nợ trực thuộc ngân hàng thương mại.
3. Các công ty quản lý nợ được thành lập trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo tuân
thủ quy định tại Thông tư này, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Các nội dung hoạt động chưa tuân thủ theo
quy định;
b) Các biện pháp, kế hoạch xử lý và lộ trình
để đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Trong thời gian tối đa 60 ngày kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, công ty quản lý nợ được thành lập trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
phương án xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý giám sát tổ chức tín dụng) để theo dõi, giám sát.
5. Sau thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này, các
công ty quản lý nợ không đáp ứng được quy định tại Thông tư này phải chấm dứt
hoạt động. Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý giám sát tổ chức tín dụng) về việc công ty quản lý nợ đã đáp ứng quy định
tại Thông tư này hoặc đã chấm dứt hoạt động.
6. Hợp đồng mua, bán nợ và hợp đồng thực hiện
các giao dịch khác (nếu có) giữa công ty quản lý nợ và khách hàng ký trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa
thuận đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung các hợp đồng này phải phù hợp với quy
định tại Thông tư này.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ; công ty quản lý nợ
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 15;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, ATHT1 (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|