|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH
SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP của Chính phủ
về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã
hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính
sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên;
Căn cứ Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó
khăn được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách
xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai
nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay
thế, người bán dâm hoàn lương được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
02/2020/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn
2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số
167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2) được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
33/2019/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu
sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng
Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng
12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 646/TTr-STC ngày 24 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 11 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Nhiệm vụ chi ủy thác cho vay qua ngân hàng chính
sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và ký hợp đồng, phụ
lục hợp đồng ủy thác đối với ngân sách cấp xã có hiệu lực từ năm ngân sách
2026.
3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
b) Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 7 Quy
chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày
05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 7 Quy
chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày
05 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
e) Quyết định số 355/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc sửa đổi Điều 9 của Quy chế quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác ban hành
kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, nguồn vốn
cho vay được tạo lập theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được sửa
đổi, bổ sung bởi Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 và Quyết
định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai, Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Phước về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 355/QĐ-UBND ngày 09
tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tiếp tục giao Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai theo dõi, quản lý, tổ chức, thực hiện
để xử lý nợ rủi ro và cho vay theo quy định.
2. Đối với nguồn kinh phí được trích chi cho công
tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện
Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ngành, đơn vị có
liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách
địa phương được tạo lập theo khoản 3 Điều này và tạo lập theo Quyết định số
37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày
01 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số
1606/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 355/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chưa sử dụng trước ngày 01/9/2025 được
bổ sung vào nguồn vốn cho vay ngân sách địa phương cấp tỉnh ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai để tiếp tục thực hiện cho vay
theo quy định.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng
Nai tiếp tục thực hiện trích phí kể từ ngày 01/7/2025 (bao gồm: Trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng, trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Ngân hàng Chính
sách xã hội, bổ sung nguồn vốn cho vay và trích phí để chi cho công tác tham
mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội) theo mức trích được quy
định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục
và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh Đồng
Nai, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai;
- Trang Thông tin điện tử Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KTNS 126 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2025
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn
vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay ưu đãi phát triển sản xuất,
kinh doanh, phục vụ các nhu cầu thiết yếu, tạo việc làm, ổn định sinh kế, từng
bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, nhằm góp phần thực hiện thành công
các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới,
đảm bảo an sinh xã hội, an toàn trật tự xã hội, nâng cao thu nhập, chất lượng
cuộc sống của người dân và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
2. Những nội dung không được hướng dẫn tại Quy chế
này được thực hiện theo Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC và các văn bản quy định hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ
có mức sống trung bình theo chuẩn tỉnh Đồng Nai và các đối tượng chính sách
khác vay vốn.
2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vay vốn để
phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, phát triển nông nghiệp theo hướng
hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển du lịch nông thôn, du lịch
sinh thái, phát triển các sản phẩm thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm, duy
trì và phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân, giáo dục đào tạo.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác; tổ tiết
kiệm và vay vốn.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương và
các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc cho vay
1. Việc cho vay phải bảo đảm đúng đối tượng và đủ điều
kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.
2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
xin vay; trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn đã ghi trong hợp đồng/sổ vay vốn/khế ước
vay vốn.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng
Nai, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi là: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh (phòng giao dịch)) và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tạo điều
kiện thuận lợi cho các đối tượng được vay vốn.
4. Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng để chiếm đoạt
và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách không đúng mục đích.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn
ủy thác cho vay
1. Tạo lập nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương
và các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội
a) Hằng năm hoặc định kỳ, căn cứ vào kế hoạch, chỉ
tiêu thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng
nông thôn mới, phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, phát triển nhà ở
xã hội, nhà ở công nhân và các chỉ tiêu khác về phát triển kinh tế - xã hội của
cấp có thẩm quyền, tổng hợp nhu cầu vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch), Sở
Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh
tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) chủ trì phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí nguồn vốn ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.
b) Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch vốn ủy thác được Ủy ban
nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, Sở Tài chính (đối với
nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô
thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) chuyển vốn vào tài khoản của Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) để tạo lập nguồn vốn ủy thác
cho vay.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn
vốn ủy thác.
3. Tạo lập từ nguồn trích quỹ: Trường hợp Quỹ dự
phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số
dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay
theo quy định.
4. Trường hợp do chính sách chế độ nhà nước thay đổi:
Ngân sách thiếu nguồn hoặc không có nguồn tạo lập vốn cho vay ưu đãi hoặc lãi
suất cho vay thấp không đủ bù đắp chi phí thì Sở Tài chính (đối với nguồn vốn
ngân sách cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối
với nguồn vốn ngân sách cấp xã) xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
5. Các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước ủy thác theo quyết định của Cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 5. Cơ chế cho vay ủy thác
1. Cơ chế cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác: Thực hiện theo Nghị định số
78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với
Ngân hàng Chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
30/2015/QĐ-TTg; Thông tư số 62/2016/TT-BTC; Thông tư số 11/2017/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn quy trình,
thủ tục cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội có liên quan.
2. Cho vay các chương trình, đối tượng mang tính đặc
thù của tỉnh Đồng Nai: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch)
và các cơ quan có liên quan thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính ký hợp đồng
ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị
ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) chủ trì phối hợp với
Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) thực hiện lập
và ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác theo quy định.
4. Đối tượng vay vốn
a) Chương trình cho vay hộ nghèo
Đối tượng cho vay gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ
mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai từng thời kỳ.
b) Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm, giải quyết việc làm sau đào tạo nghề: Đối tượng cho
vay thực hiện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 74/2019/NĐ-CP;
c) Chương trình, chính sách cho vay về nhà ở xã hội:
Đối tượng cho vay thực hiện theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP; Quyết định số
08/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 quy định về tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
trong từng thời kỳ.
d) Cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù:
Đối tượng cho vay thực hiện theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg và các quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
trong từng thời kỳ.
đ) Chương trình cho vay cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn.
Đối tượng cho vay gồm: Các hộ gia đình chưa có công
trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc có nhưng chưa đạt tiêu
chuẩn quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận. Địa bàn cho vay: Tất cả các xã, phường thuộc tỉnh Đồng
Nai.
e) Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn; học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các
ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán thực hiện theo Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.
g) Cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy, người
nhiễm HIV, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế,
người bán dâm hoàn lương.
h) Các chương trình cho vay đồng bào dân tộc thiểu
số, đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người đi lao động ở nước ngoài; hộ nghèo về
nhà ở; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; thương nhân hoạt động thương mại tại
vùng khó khăn; các chương trình, đối tượng cho vay thực hiện mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo
Nghị định số 28/2022/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ.
i) Các chương trình, đối tượng cho vay theo Quyết định
số 26/2025/QĐ-UBND ngày 19/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về
điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện một số hoạt động cho vay tại
các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
k) Đối tượng thuộc các chương trình cho vay khác
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
5. Mức cho vay, thời hạn vay: Theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, của Hội đồng nhân dân tỉnh và của cơ
quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình cho vay phù hợp với thực tế
tại địa phương.
6. Lãi suất cho vay: Áp dụng mức lãi suất cho vay
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền trên cơ sở các quy định hiện hành của
NHCSXH đối với từng chương trình cho vay, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất
cho vay.
7. Quy trình thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, thu
nợ, thu lãi tiền vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay
thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền đối với từng chương trình cho vay.
8. Xử lý vi phạm vay vốn: Xử lý nghiêm người vay và
người cho vay vốn có hành vi lợi dụng, tham ô, cố tình không trả nợ gốc, lãi hoặc
sử dụng vốn không đúng mục đích. Những tổ chức, cá nhân vi phạm cơ chế cho vay
sẽ tùy tính chất và mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật. Các
trường hợp vay vốn bị rủi ro khách quan được xử lý theo quy định của Quy chế
này.
Điều 6. Hạch toán kế toán đối với
nguồn vốn và dư nợ nhận ủy thác
Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy
thác và dư nợ cho vay bằng nguồn vốn ủy thác được theo dõi, hạch toán vào tài khoản
kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền
lãi cho vay bằng nguồn vốn ủy thác
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao
dịch) quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn
vốn ngân sách địa phương, các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
ủy thác, số tiền từ ngân sách địa phương cấp bù, cấp bù hỗ trợ lãi suất vào thu
nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc, thứ tự
ưu tiên sau:
1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo
quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các
văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, văn bản quy định của Ngân hàng Chính sách
xã hội. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện vào ngày 31/12 hằng
năm hoặc theo kế hoạch quyết toán hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường
hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ
khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số
dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch), mức trích là 60% số
tiền lãi thu được. Trường hợp lãi thu được sau khi trích Quỹ dự phòng rủi ro
tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo
quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch).
3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân
hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan đến
hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh (phòng giao dịch). Mức trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được và
phân bổ như sau:
a) Đối với chương trình cho vay hộ nghèo; hộ cận
nghèo; hộ mới thoát nghèo; cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; người
lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Phân bổ 9% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (đối với nguồn vốn
ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối
với nguồn vốn ngân sách cấp xã), cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và
công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
quy chế, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng
dự toán/kế hoạch chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và
công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Tài chính xây dựng quy chế, Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
b) Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì và mở rộng việc làm, giải quyết việc làm sau đào tạo nghề.
- Phân bổ 2% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Nội vụ (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã), cán bộ
làm công tác quản lý về hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều
hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen
thưởng và công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và
Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Nội vụ xây dựng quy chế,
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế
hoạch chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được để hỗ trợ hoạt động
của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (đối với nguồn vốn ngân
sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với
nguồn vốn ngân sách cấp xã), cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác phối
hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã
hội tại địa phương. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quy chế, Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và
công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Tài chính xây dựng quy chế, Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
c) Đối với chương trình cho vay Nhà ở xã hội.
- Phân bổ 2% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Xây dựng (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và
công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Xây dựng xây dựng quy chế, Phòng Kinh
tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được để hỗ trợ hoạt động
Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách cấp
tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn
ngân sách cấp xã), cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác phối
hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã
hội tại địa phương. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quy chế, Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 1% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và
công tác phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Tài chính xây dựng quy chế, Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế
- Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
d) Đối với chương trình cho vay người chấp hành
xong án phạt tù; người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV, người điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp của Công an tỉnh Đồng
Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều
hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng và công tác phối hợp
triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội
tại địa phương. Giao Công an tỉnh Đồng Nai hằng năm xây dựng dự toán/kế hoạch
chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
đ) Đối với chương trình cho vay mỗi xã một sản phẩm;
phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển nông nghiệp theo hướng hữu
cơ; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hộ có mức sống trung bình.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để hỗ trợ hoạt động
của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (đối với nguồn vốn ngân
sách cấp tỉnh), Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với
nguồn vốn ngân sách cấp xã), cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác
phối hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính
sách xã hội tại địa phương. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quy chế,
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hàng năm xây dựng dự
toán/kế hoạch chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
e) Đối với chương trình cho vay phát triển du lịch
nông thôn.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Văn hóa - Thể thao và du lịch (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh),
Phòng Văn hóa - Xã hội (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác phối
hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã
hội tại địa phương. Giao Sở Văn hóa - Thể thao và du lịch xây dựng quy chế,
Phòng Văn hóa - Xã hội hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch chi hỗ trợ hoạt động
cho phù hợp theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
g) Đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn; học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học
các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Giáo dục và đào tạo (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng
Văn hóa - Xã hội (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác phối
hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã
hội tại địa phương. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng quy chế, Phòng Văn hóa
- Xã hội hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp
theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
h) Các chương trình cho vay thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi về
cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề, phát triển sản xuất
theo chuỗi giá trị; đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý; đồng
bào dân tộc thiểu số, đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo về nhà ở; hộ sản
xuất kinh doanh vùng khó khăn; thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó
khăn.
- Phân bổ 10% số tiền lãi thu được để chi hỗ trợ hoạt
động của Sở Dân tộc và Tôn giáo (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Phòng
Văn hóa - Xã hội (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) và các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong công tác: Tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, khen thưởng và công tác phối
hợp triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã
hội tại địa phương. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng quy chế, Phòng Văn hóa
- Xã hội hàng năm xây dựng dự toán/kế hoạch chi hỗ trợ hoạt động cho phù hợp
theo từng thời kỳ.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho công
tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp triển khai hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
i) Đối với các chương trình cho vay khác theo quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn
cho vay.
5. Nguyên tắc, nội dung, mức chi và thẩm quyền phê
duyệt để chi cho công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp, kiểm
tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính
sách xã hội các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp
triển khai hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã
hội các cấp, hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội
tại địa phương quy định tại khoản 3 Điều này (sau đây gọi là: nguồn kinh phí hoạt
động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp).
a) Nguyên tắc chi và thẩm quyền phê duyệt.
- Vào tháng 01 hằng năm, căn cứ số dư nguồn kinh
phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
các cấp ngày 31/12 năm trước liền kề và số dự kiến phân bổ năm kế hoạch quy định
tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này, Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng dự toán/kế
hoạch trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
các cấp xem xét, phê duyệt.
- Trên cơ sở dự toán/kế hoạch đã được Trưởng Ban đại
diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp phê duyệt, giao Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) tổ chức thực hiện, ký,
phê duyệt hồ sơ, chứng từ, đảm bảo thanh toán, quyết toán sử dụng nguồn kinh
phí theo quy định.
b) Một số nội dung và mức chi cụ thể:
- Chi tiền công tác phí (tàu, xe, vé máy bay, phụ cấp
lưu trú, phòng nghỉ), tiền ăn, nước uống, lễ tân, khánh tiết, tài liệu, văn
phòng phẩm, làm thêm giờ, mua sắm, sửa chữa tài sản, hàng hóa, dịch vụ, trang
thiết bị phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban
đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, gồm: Chi cho
các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, các
thành viên khác tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát theo quy định của Hội đồng
quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, theo văn bản của cấp trên và các cơ quan,
ban, ngành có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng
quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động tín dụng chính sách xã
hội và Ngân hàng Chính sách xã hội; mức chi thực hiện phù hợp với chính sách,
chế độ hiện hành và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
- Chi hỗ trợ Trưởng Ban đại diện và các thành viên
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp về: Công tác
chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng hợp nghiên cứu tài liệu phục vụ cho công tác
chỉ đạo, điều hành, xây dựng phương án, đề án, nghị quyết, quyết định, các văn
bản, báo cáo, kế hoạch, dự thảo... liên quan đến hoạt động Ban đại diện Hội đồng
quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, hoạt động tín dụng chính sách xã hội và
Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương; chi hỗ trợ chi phí thông tin liên lạc
(điện thoại, internet) phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra,
giám sát; mức chi hàng tháng cho mỗi thành viên tối đa 1,5 lần mức chi phụ cấp
đối với thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
theo quy định của Bộ Tài chính từng thời kỳ (hiện nay là Thông tư số
62/2016/TT-BTC). Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lập danh sách chi
theo tháng hoặc theo quý.
- Chi hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn nghiệp
vụ; chi họp Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
định kỳ, họp đột xuất, họp sơ kết, tổng kết, họp mở rộng theo yêu cầu công tác
của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, yêu cầu
của cấp trên, của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, ban, ngành có
liên quan đối với hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách
xã hội, hoạt động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm:
Chi tiền công tác phí (tàu, xe, vé máy bay, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ), tiền
ăn, nước uống giữa giờ, làm thêm giờ, văn phòng phẩm, tài liệu, lễ tân, khánh tiết
đối với Trưởng Ban đại diện, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân
hàng Chính sách xã hội, cán bộ, người lao động Ngân hàng Chính sách xã hội, đại
biểu, khách mời, giảng viên và các thành phần khác có liên quan; Chi thù lao giảng
viên, báo cáo viên, chuyên gia tư vấn, chi bồi dưỡng cán bộ thực hiện công tác
đào tạo, tập huấn, hướng dẫn các nội dung liên quan, chi bồi dưỡng người có báo
cáo tham luận tại hội nghị; Chi thuê hội trường, phòng họp, hoa tươi, trang trí
hội trường, băng rôn, khẩu hiệu, thiết bị âm thanh, ánh sáng, led, máy chiếu,
đường truyền, mua thuốc chữa bệnh thông thường, phóng sự, phim tài liệu, chi
tuyên truyền và các chi phí khác có liên quan đến hội nghị, hội thảo, đào tạo,
tập huấn nghiệp vụ, họp Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã
hội các cấp định kỳ, họp đột xuất, sơ kết, tổng kết, họp mở rộng; mức chi thực
hiện theo chính sách, chế độ hiện hành và quy định của Ngân hàng Chính sách xã
hội trong từng thời kỳ.
- Chi tổ chức thăm mô hình, trao đổi học tập kinh
nghiệm của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (gồm các
đoàn của tỉnh Đồng Nai đi và các đoàn của Trung ương, các tỉnh/thành phố đến Đồng
Nai làm việc, tham quan, thăm mô hình, trao đổi học tập kinh nghiệm), gồm:
+ Chi công tác phí (tàu, xe, vé máy bay, phụ cấp
lưu trú, phòng nghỉ), tiền ăn, nước uống, lễ tân, khánh tiết, văn phòng phẩm,
tài liệu, mua thuốc chữa bệnh thông thường, tặng phẩm và các chi phí khác có
liên quan đối với các đoàn của tỉnh Đồng Nai đi tham quan, thăm mô hình, trao đổi
học tập kinh nghiệm trong công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, công tác triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội
và các công việc khác liên quan hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm: Trưởng
Ban đại diện, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã
hội các cấp, cán bộ, người lao động Ngân hàng Chính sách xã hội, khách mời và
các thành phần khác có liên quan.
+ Chi phí tổ chức làm việc với các đoàn của Trung
ương, các tỉnh/thành phố, phường (xã) đến Đồng Nai làm việc, thăm mô hình, trao
đổi học tập kinh nghiệm, gồm: tiền phòng nghỉ, tiền ăn, nước uống, lễ tân,
khánh tiết, chi phí đi lại, văn phòng phẩm, tài liệu, mua thuốc chữa bệnh thông
thường, tặng phẩm, thuê hội trường, phòng họp, hoa tươi, trang trí hội trường,
băng rôn, khẩu hiệu, phóng sự, phim tài liệu, thiết bị âm thanh, ánh sáng, led,
máy chiếu, đường truyền và các chi phí khác có liên quan; mức chi thực hiện phù
hợp với chính sách, chế độ hiện hành và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội
trong từng thời kỳ.
- Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân là Trưởng
ban, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các
cấp; các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp vào hoạt động của Ban đại diện
Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, hoạt động tín dụng chính sách xã
hội và Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nội dung, mức khen thưởng, trình tự, thủ tục, hồ sơ
khen thưởng: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, Quy chế Thi đua - Khen thưởng
của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và hướng dẫn của Tổng giám đốc
Ngân hàng Chính sách xã hội. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất, Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) căn cứ kết quả hoạt động
tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn, thành tích đóng góp của các tập thể,
cá nhân có liên quan và số tiền khen thưởng phân bổ theo dự toán hàng năm được
duyệt, tổ chức họp để xem xét, đề nghị khen thưởng. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) căn cứ kết quả cuộc họp, có văn bản kèm danh
sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản
trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp xem xét, quyết định. Căn cứ Quyết định
khen thưởng của Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
các cấp, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) tổ chức
thực hiện chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
- Hỗ trợ hoạt động Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh (phòng giao dịch) để chi cho các hoạt động: tuyên truyền; đào tạo,
tập huấn nghiệp vụ; hội nghị, hội thảo; họp định kỳ, đột xuất, sơ kết, tổng kết;
học tập kinh nghiệm; mua sắm, sửa chữa tài sản, hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt
động tín dụng chính sách xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
- Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, hoạt động
tín dụng chính sách xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân
khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt
hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý
để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định hiện hành của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và các
văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng
và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) phối hợp Sở Tài chính,
Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan đối
với chương trình cho vay được giao nhiệm vụ theo Quy chế này xem xét, thẩm định
thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đảm bảo theo đúng quy định.
2. Thẩm quyền xem xét, xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan xử
lý nợ bị rủi ro
a) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng
giao dịch): Xử lý hồ sơ rủi ro theo đúng cơ chế hiện hành; hướng dẫn khách hàng
lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra đảm bảo tính chính xác, hợp pháp
đúng quy định của bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro của khách hàng, tổng hợp và
có ý kiến bằng văn bản đề nghị xử lý nợ rủi ro gửi Sở Tài chính kèm bộ hồ sơ xử
lý rủi ro của khách hàng.
b) Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Dân tộc
và Tôn giáo, Văn hóa, thể thao và du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh và
Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh (phòng giao dịch) kiểm tra hồ sơ nợ rủi ro, đề nghị khoanh nợ, giãn nợ,
xóa nợ cho khách hàng, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định.
c) Sở Tài chính
- Căn cứ hồ sơ xử lý nợ rủi ro do Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) cung cấp, căn cứ báo cáo và ý kiến
của các sở, ngành để kiểm tra, thẩm định; nếu hồ sơ xử lý nợ rủi ro đủ cơ sở
pháp lý thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trường hợp những khoản nợ bị rủi ro chưa đủ cơ sở
pháp lý thì đề nghị thành lập đoàn kiểm tra khảo sát thực tế, có biên bản xác
minh cụ thể, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro
a) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ
dự phòng rủi ro tín dụng đã được chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
(phòng giao dịch) trích lập theo quy định hiện hành đối với cho vay hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân
sách địa phương và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ
bù đắp, Sở Tài chính chủ trì phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung từ ngân sách địa
phương để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa
phương và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước chuyển qua Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch).
c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi
được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối
đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Điều 9. Chế độ báo cáo
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng
giao dịch): Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất, báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả
cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính (đối với
nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng kinh tế hoặc
Phòng kinh tế - hạ tầng và đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan chuyên môn, đơn vị địa phương
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị.
a) Căn cứ Nghị quyết Hội đồng Nhân dân cùng cấp và
các văn bản pháp lý liên quan thực hiện chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương
và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) để cho vay theo kế hoạch. Đối với
những trường hợp phát sinh trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch), Sở Tài chính, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh
tế - Hạ tầng và Đô thị cân đối nguồn vốn tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân cùng
cấp để trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp phê duyệt bổ sung nguồn vốn ủy thác nhằm
thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
b) Thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng
nguồn vốn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch).
c) Phối hợp các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ
vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định đối với những trường
hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy
chế này và báo cáo, đề xuất phương án xử lý đối với trường hợp quỹ dự phòng
rủi ro tín dụng không đủ để xử lý nợ rủi ro theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 8 Quy chế này.
d) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu
được theo Điều 7 Quy chế này và thực hiện báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về việc phân phối lãi, bổ sung vốn ủy thác, trích lập
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và điều chỉnh tỷ lệ trích, mức trích khi Nhà nước điều
chỉnh lãi suất cho vay.
2. Trách nhiệm các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội
vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Xây dựng, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Giáo dục và
Đào tạo, Công an tỉnh và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
a) Phối hợp với Sở Tài chính, các tổ chức chính trị
- xã hội nhận ủy thác, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì họp xem xét hồ sơ nợ rủi
ro do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đề nghị đối với chương trình
cho vay được giao nhiệm vụ theo Quy chế này; thực hiện kiểm tra hiệu quả việc sử
dụng vốn ủy thác và chấp hành các quy định cho vay.
b) Phối hợp Sở Tài chính đề nghị xử lý những vấn đề
liên quan đến sử dụng vốn cho vay ủy thác, thực hiện kiểm tra hiệu quả việc sử
dụng vốn ủy thác cho vay, giám sát tính hợp pháp của hợp đồng/khế ước vay vốn/sổ
vay vốn.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
(phòng giao dịch)
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa
phương và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (phòng giao dịch) theo đúng quy định của
pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b) Thực hiện trích lập, phân phối và sử dụng tiền
lãi được phân bổ theo đúng quy định tại Quy chế này.
c) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu
hồi để cho vay quay vòng đảm bảo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại
Quy chế này.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn
vay, xử lý nợ theo quy định hiện hành.
đ) Lập hồ sơ xử lý nợ rủi ro trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
e) Định kỳ thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập tổ
tiết kiệm và vay vốn để thực hiện cho vay ủy thác theo đúng quy định.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động
tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính
sách xã hội.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng thực
hiện chương trình tín dụng và phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thực
hiện đúng các quy định tại Quy chế này.
b) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo
từng chương trình cho vay theo Quy chế này, thực hiện đầy đủ các quy định về
thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét cho vay, trả nợ, trả lãi tiền vay của
người vay.
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn
vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, hộ
bỏ khỏi nơi cư trú; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
d) Chỉ đạo các ngành và Ban Chỉ đạo chương trình
xoá đói, giảm nghèo của xã phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội làm tốt công
tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối
với người vay trên địa bàn.
đ) Có ý kiến về đề nghị xin gia hạn và xử lý nợ rủi
ro của người vay.
e) Chủ động thường xuyên điều tra, bổ sung kịp thời
vào danh sách những hộ thuộc diện nghèo, cận nghèo theo tiêu chí được cấp có thẩm
quyền quy định.
g) Căn cứ Nghị quyết Hội đồng Nhân dân cùng cấp và
các văn bản pháp lý liên quan thực hiện chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương
và các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua phòng giao
dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Đồng Nai để cho vay theo quy định.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung,
thay thế
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn hay các văn bản thực hiện tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh
kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để tổng hợp, tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.