|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4831/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA
CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có
Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành chính công bố tại Quyết
định này được quy định tại các văn bản sau:
- Luật
Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép
và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài
nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐCKS, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐỊA
CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4831/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRONG LĨNH
VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2025/TT- BNNMT ngày
02/7/2025);
- Báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng
khoáng sản (Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 - Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025);
- Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu
nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng,
chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân;
* Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu gồm: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc
báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; các
phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ
tiêu tính trữ lượng còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ
(USB).
(2) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
d) Thời gian giải quyết:
- Thời hạn thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân
tán, nhỏ lẻ tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản hợp lệ;
- Thời hạn thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III tối đa là 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm
dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
25 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
|
STT
|
Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế
(không bao gồm thuế GTGT)
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Đến 01 tỷ đồng
|
10 triệu đồng
|
|
2
|
Trên 01 đến 10 tỷ đồng
|
10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
|
|
3
|
Trên 10 đến 20 tỷ đồng
|
55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
|
|
4
|
Trên 20 tỷ đồng
|
85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
|
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 08 - Phụ lục I: Văn bản
đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Mẫu số 03 - Phụ lục VI: Báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn (Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
- Mẫu số 04 - Phụ lục VI: Báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung nước nóng thiên nhiên, nước khoáng
thiên nhiên (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên
khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại
khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa
danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/ THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính
gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền[1])……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển nhượng)..........................
Trụ sở tại:
...............................................................................................
Điện thoại:……………………
Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số…………… ngày…... tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................
ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…………..
cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)[2] số........................
ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập
văn phòng đại diện, chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân[3]
số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm......
Đã hoàn thành công tác thi công
các công trình thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……..
ngày.... tháng……. năm….. của …..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……/
Văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung để ……….[4] trong phạm vi khu vực
được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày....
tháng.... năm.... của …..(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác)……)
và đã lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung ………..(tên báo
cáo)………….. theo quy định.
………(Tên tổ chức, cá nhân)………
đề nghị ………( Tên cơ quan có thẩm quyền[5])……. thẩm định, công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung theo báo cáo ………...(tên báo
cáo)…………..
………(Tên tổ chức, cá nhân)………
cam kết các nội dung, thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản/thăm dò bổ sung gửi kèm theo văn bản này và các tài liệu nguyên thủy
sử dụng để lập báo cáo là trung thực, chính xác, đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Tổ chức, cá
nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Hội đồng đánh
giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
[2] Áp dụng đối với
doanh nghiệp nước ngoài.
[3] Áp dụng đối với
cá nhân.
[4] Nêu mục đích của
thăm dò bổ sung.
[5] Hội đồng đánh
giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 03 - Phụ lục VI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
------------
|
|
Tác giả:………………..
Chủ biên:
……………..
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
……(tên khoáng sản)......., tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ THI CÔNG
ĐỀ ÁN
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh, tháng……….. năm………..
|
MỤC
LỤC
MỞ
ĐẦU
- Cơ sở pháp lý thành lập báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Chủ đầu tư, đơn vị thi công đề
án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), cơ quan giám sát thi công đề án thăm
dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công
tác thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công
trình thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), chủ yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt
được.
CHƯƠNG
1
KHÁI
QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN (THĂM DÒ BỔ SUNG)
- Vị trí hành chính và địa lý của
khu vực thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung), ranh giới và diện tích thăm dò
khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Khái quát về địa hình, khí hậu,
mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế, văn hóa. Điều kiện giao thông vận
tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu
địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò
khoáng sản đã tiến hành trước đây và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
(nếu có).
CHƯƠNG
2
ĐẶC
ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
- Khái quát về vị trí khu vực
thăm dò khoáng sản trong cấu trúc địa chất chung của vùng (khái quát về địa tầng,
magma, kiến tạo…);
- Đặc điểm địa chất mỏ: nêu chi
tiết về đặc điểm địa tầng, magma, kiến tạo và các yếu tố khống chế các thân quặng
(thân nguyên liệu).
- Đặc điểm các thân quặng: Số
lượng, vị trí phân bố (từ dưới lên trên), mối liên kết của các thân quặng theo
đường phương và hướng cắm.
- Khái quát đặc điểm cấu tạo từng
thân quặng: Vị trí, diện phân bố, hình dáng, chiều dày, kích thước theo đường
phương (từ tuyến…đến tuyến), hướng dốc, thế nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình
khống chế (trên mặt và dưới sâu). Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số chiều
dày theo công trình (min, max, TB, hệ số biến thiên Vm) của thân quặng trong
không gian, sự phân bố các thành phần có ích chính, đi kèm, các tạp chất có hại
(min, max, TB, hệ số biến thiên hàm lượng Vc), đặc điểm phân bố các khoảng quặng
giàu, quặng nghèo, mối quan hệ giữa thân quặng và đá vây quanh. Thành phần và đặc
điểm phân bố các lớp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ
lượng, tỷ lệ của chúng trong thân quặng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đổi nguyên
sinh và thứ sinh của khoáng sản và đá vây quanh, cuối phần này phải lập bảng thể
hiện các thông số cơ bản của thân quặng đã mô tả.
Nhận định về nguồn gốc thành tạo
quặng qua các tài liệu nghiên cứu, tài liệu thăm dò, khai thác ở mỏ và các khu
vực lân cận, các khu vực có điều kiện địa chất tương tự.
Đối với mỏ có biểu hiện karst
ngầm hoặc lộ trên mặt phải lý giải các phương pháp xác định mức độ karst.
Đối với mỏ sa khoáng, phải mô tả
đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa khoáng; điều kiện thế nằm của sa
khoáng; đặc điểm hình dáng, kích thước, cấu tạo và thành phần của thân sa
khoáng; thành phần và chiều dày lớp phủ; cấu tạo địa chất đáy thân sa khoáng;
hàm lượng các thành phần có ích chính trong cát quặng, trong lớp phủ và trong tầng
đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ mài tròn các khoáng vật có ích; hàm
lượng các thành phần chứa trong khoáng vật (tuổi vàng đối với vàng sa khoáng);
thành phần cấp hạt, độ chứa sét, chứa đá tảng, mức độ chứa nước...
Đối với mỏ than phải thống kê số
lượng vỉa đã phát hiện có thể khai thác, không khai thác. Đối với các vỉa có thể
khai thác cần mô tả chi tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đá vách, trụ vỉa
than, các dấu hiệu để nối vỉa, công trình khống chế. Đối với các vỉa đang khai
thác cần chỉ dẫn diện tích và độ sâu khai thác; chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh
kết quả khai thác với kết quả thăm dò khoáng sản.
CHƯƠNG
3
CÔNG
TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thăm dò địa chất
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm
dò cần căn cứ trên cơ sở đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, kết quả thống kê và địa
thống kê một số thông số đặc trưng thân quặng như chiều dày, hàm lượng, tính đẳng
hướng, dị hướng, bán kính đới ảnh hưởng....;
- Mạng lưới công trình thăm dò
đã được áp dụng cho từng cấp trữ lượng, cách thức bố trí công trình thăm dò, dạng
công trình thăm dò,…;
- Đánh giá sự phù hợp của nhóm
mỏ thăm dò, mạng lưới bố trí công trình thăm dò so với quy định và kết quả đạt
được so với Đề án.
- Báo cáo chi tiết hệ phương
pháp, khối lượng đã thực hiện và kết quả đạt được theo các yêu cầu như sau:
1.1. Công tác trắc địa
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng các hạng mục công việc đã thực hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập lưới khống chế mặt
phẳng và độ cao: Nêu điểm gốc nhà nước, từng loại lưới khống chế mặt phẳng, độ
cao đã thành lập; thiết bị sử dụng đo, phương pháp đo, phương pháp tính toán,
bình sai; so sánh kết quả độ chính xác lưới sau bình sai với chỉ tiêu kỹ thuật
cho phép theo quy định hiện hành.
- Thành lập bản đồ địa hình:
Nêu phương pháp đo, thiết bị thành lập bản đồ địa hình; tỷ lệ bản đồ, khoảng
cao đều, múi chiếu và kinh tuyến trục, diện tích thăm dò; mật độ trung bình điểm
chi tiết trên dm2 bản đồ,... Nêu một số đặc điểm chính về địa hình,
địa vật và hiện trạng nổi bật trong khu thăm dò.
- Công tác trắc địa công trình:
Phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế ra thực địa và đo thu về bản
đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt
cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có), …
- Đánh giá chung về khối lượng,
chất lượng công tác trắc địa và kết quả đạt được; So sánh với đề án thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Các
file gốc đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS, cùng sổ đo
trạm máy; Sổ đo lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu đo bằng phương pháp
truyền thống); Các file điểm đo chi tiết địa hình, đo mặt cắt được trút ra từ
máy toàn đạc điện tử và in nộp sổ đo; Sổ đo điểm công trình địa chất; Sổ đo thủy
chuẩn (nếu dẫn độ cao bằng phương pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ, độ
cao các điểm gốc và bản đồ địa hình (nếu có); Phiếu kiểm định máy đo đạc.
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính
toán bình sai lưới khống chế mặt phẳng, độ cao ; Bảng tính bình sai lưới thủy
chuẩn (nếu có); Bảng tính tọa độ và độ cao công trình; Bảng thống kê tọa độ, độ
cao các điểm lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; Bảng thống kê tọa độ,
độ cao công trình địa chất và bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết
địa hình, điểm đo mặt cắt (nếu có); Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao; Bản
đồ địa hình; Mặt cắt địa hình (nếu có); Lập phụ lục riêng cho công tác trắc địa.
1.2. Công tác địa chất
Gồm các dạng công việc: Đo vẽ lập
bản đồ địa chất khoáng sản và các dạng công việc khác như địa hóa, trọng sa,
nghiên cứu chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng cụ thể của các dạng công việc đã thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức
tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy
định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký
địa chất và bản đồ hành trình kèm theo; Bản đồ hoặc sơ đồ bố trí công trình thực
tế; Các sổ thống kê mẫu, thống kê công trình thăm dò; Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại
phần Phụ lục kèm theo báo cáo.
1.3. Công tác địa vật lý
a) Công tác địa vật lý
chung:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng, phương pháp tiến hành; máy móc, thiết bị sử dụng; chất lượng tài liệu,
đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả từng phương pháp.
b) Công tác địa vật lý lỗ
khoan:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của công
tác địa vật lý lỗ khoan đã được phê duyệt trong Đề án; Khối lượng đã thực hiện;
Tổ hợp phương pháp thi công; Máy móc, thiết bị đã huy động thực hiện trong Đề
án; Kỹ thuật thi công của từng phương pháp; Kết quả kiểm soát chất lượng của từng
phương pháp; Phương pháp phân tích tài liệu, xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ
khoan; Kết quả địa chất đạt được của công tác địa vật lý; Đánh giá hiệu quả của
tổ hợp phương pháp; xác lập cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan và so sánh với cột
địa tầng thực tế khoan; mức độ sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan trong việc
xác định chiều dày và tính trữ lượng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo
các phương pháp địa vật lý thực hiện trong đề án thăm dò khoáng sản (điện, từ,
xạ, trọng lực...); Các tài liệu hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo
quy định; Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá chất lượng tài liệu thực địa; Nhật ký
đo carota lỗ khoan; Các file kết quả đo địa vật lý lưu trên thiết bị đo hoặc
máy tính; Các tài liệu thực tế hàng ngày, từng hành trình biểu diễn dưới dạng
đường cong, sơ đồ, đồ thị, mặt cắt tương ứng với từng phương pháp thi công thực
tế; Bảng tính sai số đo kiểm tra của toàn bộ lỗ khoan đo địa vật lý; Tập thiết
đồ nguyên thủy của từng lỗ khoan.
- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo
thuyết minh và các bản vẽ phân tích, xử lý tương ứng với từng phương pháp đã
thi công theo quy định địa vật lý hiện hành; Lập phụ lục riêng về công tác địa
vật lý.
- Báo cáo nội dung và kết quả
thi công công tác địa vật lý đã thi công
1.4. Thi công công trình
thăm dò
a) Công trình khai đào:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ
sở bố trí công trình; khối lượng đã thực hiện; quy cách kỹ thuật áp dụng và
đánh giá hiệu quả, kết quả từng loại hình công trình.
b) Công trình khoan:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và bố
trí mạng lưới công trình khoan; thiết bị và công nghệ khoan, kết cấu và độ sâu
các lỗ khoan; số lượng và khối lượng khoan, trạng thái lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi
mẫu lõi khoan qua đá, lõi khoan qua quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc thể
tích đối với khoan lấy mẫu sa khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu
phục vụ công tác nghiên cứu địa chất và tính trữ lượng.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăng
ký công trình; Thiết đồ công trình khai đào (vết lộ, hố, hào, giếng, lò); Sổ
theo dõi địa chất lỗ khoan; Nhật ký khoan (sổ khoan); Thiết đồ lỗ khoan tổng hợp;
Ảnh chụp mẫu công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại
phần Phụ lục kèm theo báo cáo
1.5. Công tác lấy, gia
công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, khối
lượng cụ thể của từng loại mẫu về các phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu
đã áp dụng: chủng loại, số lượng, kích thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ
gia công mẫu phân tích định lượng, phương pháp phân tích, số lượng mẫu kiểm
tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số và khả năng sử dụng số liệu phân tích
trong việc luận giải và tính trữ lượng khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
- Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá
trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi loại mẫu cần nêu được mục đích, vị trí,
cách thức, khối lượng mẫu (kích thước), số lượng (tất cả quá trình này đều phải
phù hợp với hồ sơ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy
trình gia công, sơ đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ
tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số lượng mẫu, tên phòng thí nghiệm thực
hiện đối với mỗi loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả
phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số
lượng, bảng tính toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy
mẫu; Sổ đăng ký mẫu gia công, phân tích; Phiếu gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả
thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp
các loại mẫu; Phụ lục thống kê, đánh giá sai số theo biểu mẫu quy định.
2. Các vấn đề về bảo vệ tài
nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm,
xác định sự có mặt của các khoáng sản khác, khoáng sản quý hiếm, phóng xạ… để đề
xuất phương án thu hồi, bảo vệ khi khai thác khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm dò
khoáng sản đến môi trường xung quanh được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh
quan thiên nhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn
bầu khí quyển, thủy quyển và giảm độ phì nhiêu của đất trồng và các ảnh hưởng
tiêu cực khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu
tác động môi trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện
tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
Nêu rõ những thay đổi về diện
tích thăm dò khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản so
với đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt (nếu có); nguyên nhân và đánh giá
tác động của sự thay đổi đó.
CHƯƠNG
4
ĐẶC
ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng
khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng
tự nhiên và công nghiệp;
- Thành phần khoáng vật quặng
chính, đi kèm và phi quặng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo,
kiến trúc và các đặc điểm khác. Quy luật phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên,
hạng quặng công nghiệp và tỷ lệ của chúng trong phạm vi mỏ (khoảng mỏ, khu mỏ,
phân khu mỏ) và trong từng thân khoáng. Sự biến đổi thành phần và tính chất cơ
lý của quặng trong đới phong hóa (oxy hóa), độ sâu phát triển của đới này. Các
tiêu chuẩn phân chia theo mức độ phong hóa.
- Thành phần hóa: Sự biến đổi
thành phần chính theo mẫu đơn, theo công trình (trên mặt và dưới sâu), theo khối
tính trữ lượng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên
tố, thành phần có ích chính và tạp chất có hại (theo mẫu nhóm, theo khối trữ lượng).
Xác định mối tương quan giữa các thành phần có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả
năng khai thác lựa chọn và chế biến các loại, kiểu quặng công nghiệp, các thành
phần chính và đi kèm.
- Đối với than, cần thống kê và
đánh giá số lượng, chất lượng công tác lấy, phân tích mẫu; đánh giá trạng thái
tự nhiên và tính chất vật lý, thành phần thạch học của than theo từng vỉa than;
phương pháp tính và xác định độ tro trung bình, độ tro hàng hóa; thành phần
tro, độ nóng chảy của tro than; thành phần lưu huỳnh, photpho đối với than giàu
lưu huỳnh, photpho...; tính chất cơ lý của than như tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền
cơ học (riêng cho từng loại ôxy hóa và chưa ôxy hóa).
Đối với vỉa phức tạp cần mô tả
chi tiết thành phần, cấu tạo địa chất, đặc tính cơ lý các lớp đá kẹp; mức độ
thay đổi thành phần và tính chất của than khi để ngoài trời; đánh giá sự có mặt
của các khoáng sản có ích trong than, lớp phủ, đá vây quanh (nếu có).
Kiến nghị về phương pháp sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên than đã thăm dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2. Tính chất công nghệ của
quặng
- Phương pháp lấy mẫu và nghiên
cứu thí nghiệm tính chất công nghệ của quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng,
vị trí không gian, thành phần vật chất, hàm lượng các thành phần có ích chính,
đi kèm và các chỉ tiêu khác đối với thân quặng, toàn mỏ.
- Kết quả nghiên cứu tính chất
công nghệ của khoáng sản ở quy mô phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng
(bán công nghiệp). công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương
trình nghiên cứu và kết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công
nghệ, khả năng làm giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết
quả nghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng
hợp các thành phần có ích. So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với
các chỉ tiêu của nhà máy chế biến nguyên liệu khoáng có thành phần tương tự ở
trong nước và ở nước ngoài.
CHƯƠNG
5
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ địa chất
thủy văn, địa chất công trình
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối
lượng cụ thể của các công tác nghiên cứu địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt
là ĐCTV) và địa chất công trình (trong mẫu này gọi tắt là ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đầy đủ cách thức
tiến hành thực tế các công việc đã thực hiện (Đo vẽ lập sơ đồ, bản đồ ĐCTV -
ĐCCT; khoan ĐCTV - ĐCCT chuyên môn; quan trắc đơn giản ĐCTV - ĐCCT; quan trắc động
thái nước mặt, nước ngầm tại các trạm; bơm nước thí nghiệm; múc nước thí nghiệm;
công tác lấy, gia công, phân tích mẫu cơ lý đất đá, nước, vi sinh...); đánh giá
các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò
khoáng sản.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký
ĐCTV - ĐCCT và bản đồ tài liệu thực tế kèm theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ
tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT; Các loại sổ liên quan đến các công tác ĐCTV -
ĐCCT đã thực hiện (Sổ quan trắc ĐCTV - ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm
nước thí nghiệm lỗ khoan; Sổ đổ nước thí nghiệm; Sổ quan trắc động thái nước mặt,
nước ngầm; Sổ tổng hợp Tài liệu khí tượng thủy văn; Sổ lấy mẫu cơ lý đất, Sổ lấy
mẫu cơ lý đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: Lập Phụ lục
công tác ĐCTV - ĐCCT kèm theo.
2. Đặc điểm địa chất thủy
văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông, suối; chiều
dài, rộng và sâu của sông, suối; độ dốc lòng sông mức độ uốn khúc đặc điểm phù
sa của sông, suối...
- Độ cao mực nước sông, suối;
lưu lượng nước vào mùa khô, mùa mưa, sự biến đổi hàng tháng của sông, suối.
- Chế độ lũ lụt và diện tích bị
ngập nước. Đặc điểm các dòng chảy tạm thời như ao, hồ, đầm lầy v.v... và sự ảnh
hưởng của chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ ĐCTV, mô tả
các đơn vị chứa nước theo thứ tự tuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố,
thành phần thạch học, khoáng vật của đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt
nẻ, mức độ karst hóa, vật chất đầm lầy, hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và
chiều dày của lớp.
- Tính chất vật lý và tính thấm
nước của đá chứa nước, độ phong phú của nước. Tính chất thủy lực (không áp, có
áp). Chiều sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực) và động thái của chúng. Mức độ
chênh lệch của mực nước (mực áp lực) so với gốc xâm thực địa phương và so với mức
sâu nhất dự kiến khai thác. Sự liên hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước và giữa
nước mặt và nước ngầm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong
hóa, của đới phá hủy kiến tạo và các đứt gãy lớn cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tầng (lớp) cách
nước.
- Đánh giá các nguồn nước và dự
tính lượng nước có thể chảy vào mỏ. Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn
nước và dựa vào các mặt cắt ĐCTV để chọn sơ đồ, phương pháp và công thức tính
phù hợp. Khi trong vùng nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện
ĐCTV tương tự với mỏ thăm dò thì nhất thiết phải sử dụng các số liệu thực tế về
lượng nước chảy vào mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết
quả tính toán với số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức
độ tin cậy của các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy
vào mỏ khi hoạt động khai thác tiến đến gần sông, hồ, các công trình chứa nước
hoặc các giếng khai thác cũ chứa nước. Khả năng bục nước chảy vào mỏ khi khai
thác, biện pháp xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp
nước sinh hoạt và nước kỹ thuật.
- Xác định số lượng và chất lượng
của nguồn nước mặt và nước ngầm. Tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước.
Hàm lượng chất độc hại và lượng vi trùng trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn
của nước đối với bê tông và kim loại. Khả năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục
đích cấp nước sinh hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp cho ăn uống.
3. Đặc điểm địa chất công
trình
- Khái quát về sự phân bố các
loại đất đá theo diện và theo chiều sâu trong phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đất
đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi còn tươi và khi đã bị
phong hóa. Tính chất cơ lý của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc biệt ở trụ và
vách, quặng. Tính chất cơ lý của đất đá trong đới phá hủy, đới phong hóa.
Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý, đánh giá mức độ
tin cậy của các kết quả thu được. So sánh các kết quả thí nghiệm trong phòng và
ngoài trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thí nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc
đang khai thác có điều kiện ĐCCT tương tự.
- Các hiện tượng địa chất tự
nhiên và ĐCCT.
- Diện phân bố, quy mô và giai
đoạn phát triển, điều kiện và nguyên nhân phát sinh (trượt lở, mương xói,
karst, xói ngầm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hiện
tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây dựng và khai thác mỏ. Biện pháp
ngăn ngừa và xử lý.
4. Điều kiện kỹ thuật khai
thác mỏ
- Khái quát cơ sở hạ tầng khu mỏ,
mô tả các điều kiện địa chất - khai thác của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công
nghệ khai thác mỏ (địa hình, chiều dày và đặc điểm thạch học của trầm tích phủ,
mức độ phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác
lộ thiên cần có các số liệu về tính chất, thành phần và chiều dày của đất đá phủ.
Đặc điểm phong hóa, thành phần thạch học, đặc điểm phân lớp, hướng cắm và góc dốc
của vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số bóc trung bình, tối đa, góc dốc
bờ tầng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác
hầm lò, mô tả các tính chất cơ lý của đá vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đất
đá trong đới mềm yếu (đới phong hóa, karst, đới dập vỡ kiến tạo...) cho phép
tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy và hông lò và lên thành giếng mỏ.
Các yếu tố khác làm phức tạp hóa trong quá trình khai thác như: mức độ karst,
cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặng và đất đá vây
quanh, sự có mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụi khi tiến hành
công tác khai thác và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Phạm vi diện tích không chứa
khoáng sản cho phép bố trí các hạng mục công trình sản xuất và sinh hoạt cũng
như sử dụng làm bãi thải.
CHƯƠNG
6
CÔNG
TÁC NGHIÊN CỨU KHÍ MỎ
(đối
với các báo cáo kết quả thăm dò có công tác nghiên cứu khí mỏ theo đề án thăm
dò, thăm dò bổ sung)
1. Phương pháp, kỹ thuật
nghiên cứu
- Nêu rõ phương pháp, kỹ thuật
nghiên cứu, thiết bị nghiên cứu.
- Phòng thí nghiệm phân tích mẫu
khí qua các giai đoạn.
2. Khối lượng, chất lượng
công tác nghiên cứu khí
- Khối lượng các mẫu khí (định
tính, định lượng) qua các giai đoạn thăm dò khoáng sản.
- Chất lượng các mẫu khí.
3. Đặc điểm phân bố khí và xếp
hạng cấp khí mỏ
a) Kết quả nghiên cứu khí và xếp
hạng cấp khí mỏ.
- Hàm lượng các chất khí (CO2,
H2, CH4, CH4 + H2).
- Độ chứa khí tự nhiên (CO2,
H2, CH4, CH4 + H2).
b) Kết quả nghiên cứu khí theo
các công trình khác.
c) Kết quả nghiên cứu khí theo
mức cao của báo cáo thăm dò.
d) Đặc điểm phân bố khí.
e) Phân loại mỏ theo cấp khí:
- Cơ sở pháp lý về phân cấp khí
mỏ.
- Phân cấp khí mỏ theo kết quả
thăm dò.
- Phân cấp khí mỏ theo Bộ Công
Thương qua các năm.
- Kết quả phân cấp khí mỏ theo
kết quả tổng hợp.
g) Những vấn đề cần quan tâm
trong quá trình khai thác mỏ.
- Về trang thiết bị điện trong
mỏ.
- Về đo khí trong mỏ (thiết bị
cầm tay, hệ thống cảnh báo khí).
- Về công tác thông gió mỏ.
CHƯƠNG
7
CÔNG
TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng
khoáng sản theo báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợp lý của phương
pháp tính trữ lượng khoáng sản được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh
nối thân khoáng tính trữ lượng;
- Phân khối và xếp cấp trữ lượng
khoáng sản.
- Xác định các thông số tính trữ
lượng khoáng sản.
- Kết quả tính trữ lượng khoáng
sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc,
đá kẹp đối với khu vực dự kiến khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
Trong trường hợp sử dụng phần mềm
chuyên dùng để tính trữ lượng khoáng sản, cần phải mô tả phương pháp, quy trình
tính toán đảm bảo khả năng xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh các cơ sở dữ liệu
(database) như: tọa độ công trình thăm dò khoáng sản, dữ liệu lỗ khoan, các trường
địa chất, vị trí và kết quả lấy mẫu; nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác lập
mô hình hóa thân khoáng, mô tả các đặc trưng về tính đẳng hướng, dị hướng, biểu
đồ variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng khoáng sản và các
thông số liên quan (chiều dày, hàm lượng, diện tích,…).
CHƯƠNG
8
HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
- Chi phí chung cho công tác
thăm dò khoáng sản, trong đó những hạng mục công việc chính được trình bày chi
tiết;
- Giá thành thăm dò khoáng sản
cho một tấn (một đơn vị tính) trữ lượng khoáng sản.
- Phân tích tính đúng đắn của
các hệ phương pháp, khối lượng thăm dò đã được áp dụng và những đề nghị để nâng
cao hiệu quả thăm dò.
KẾT
LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội
dung công việc chính đã hoàn thành;
- Kết quả chính báo cáo thăm dò
khoáng sản đạt được;
- Công tác nghiên cứu chất lượng
và tính chất công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của
mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu tiếp theo.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu đã xuất bản,
các nguồn lưu trữ và các nguồn khác đã được sử dụng khi thành lập báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Nêu tên tài liệu, tác giả, năm và nơi xuất bản (thành lập).
PHẦN
PHỤ LỤC
1. Phụ lục các kết quả tính
toán, phân tích
- Phụ lục 1: Báo cáo luận giải
chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Phụ lục 2: Công tác trắc địa
(toàn bộ nội dung công tác trắc địa).
- Phụ lục 3: Kết quả phân tích
các loại mẫu.
- Phụ lục 4: Kết quả tính toán
(gồm sai số phân tích mẫu, thống kê hàm lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công
trình, thân quặng...).
- Phụ lục 5: Kết quả tính trữ
lượng khoáng sản (gồm kết quả tính hàm lượng trung bình công trình, khối trữ lượng,
thể trọng, trữ lượng, tài nguyên....).
- Phụ lục 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT
(bao gồm toàn bộ các hạng mục của thủy văn và công trình).
- Phụ lục 7: Công tác địa vật
lý (nếu có).
- Phụ lục 8: Công tác nghiên cứu
khí mỏ (nếu có).
- Phụ lục 9: Kết quả thí nghiệm
mẫu công nghệ hoặc báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu công nghệ.
- Phụ lục 10: Tập thiết đồ công
trình (khoan, hào, giếng, lò, vết lộ).
2. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ
Các bản đồ, bản vẽ được lập với
số lượng ít nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu
thăm dò khoáng sản và thể hiện được cấu trúc, hình dáng, kích thước và thế nằm
của thân khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTV và ĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng,
chính xác, chỉ dẫn đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất. Các bản vẽ chủ yếu trong một
báo cáo có thể bao gồm:
- Bản đồ vị trí giao thông khu
mỏ tỷ lệ 1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng thuyết minh).
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng
và độ cao khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000.
- Bản đồ địa hình khu vực thăm
dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ
1:10.000 - 1:50.000 và mặt cắt qua mỏ (có thể đóng cùng thuyết minh).
- Bản đồ tài liệu thực tế địa
chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ
sa khoáng là bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000).
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất
- địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ
trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000), kèm theo mặt cắt địa
chất.
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến
thăm dò khoáng sản có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa chất.
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy
mẫu theo tầng (trong trường hợp các công trình thăm dò khoáng sản bố trí theo tầng).
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa
(thân khoáng), đồng đẳng vách (đối với mỏ khai thác lộ thiên); bình đồ đồng đẳng
hàm lượng thành phần có ích chính, đi kèm, tạp chất có hại; bình đồ đồng đẳng
chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ. Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng
với bản đồ địa chất mỏ.
- Biểu đồ nghiên cứu địa vật lý
mỏ; bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí các tuyến; các kết quả xử
lý các dị thường đã phát hiện; bình đồ tổng hợp các dị thường địa vật lý, tỷ lệ
1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật lý tổng hợp và ranh giới
thân khoáng; các mặt cắt địa vật lý - địa chất; các giản đồ karota lỗ khoan.
- Các bình đồ phân khối tính trữ
lượng khoáng sản, hình chiếu dọc và mặt cắt tính trữ lượng khoáng sản, bình đồ
phân bố thân quặng. Trên các bản vẽ tính trữ lượng khoáng sản phải thể hiện
ranh giới các khối tính trữ lượng khoáng sản. Đối với từng khối phải ghi số hiệu
và cấp trữ lượng khoáng sản. Con số trữ lượng khoáng sản, hàm lượng trung bình
và trữ lượng khoáng sản có ích chính và khoáng sản đi kèm hoặc các chỉ tiêu về
chất lượng trung bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai
thác, trên các bản vẽ này phải đưa ranh giới trữ lượng khoáng sản tính theo số
liệu trắc địa mỏ.
- Bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV
- ĐCCT khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5000.
- Bản đồ ĐCTV khu vực thăm dò
khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ ĐCCT khu vực thăm dò tỷ
lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ
tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thủy
văn; đồ thị quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm; đồ thị tổng hợp bơm nước thí
nghiệm; các đồ thị quan trắc ĐCCT (quan trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt
đất...).
3. Phụ lục luận giải chỉ
tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
3.1. Khái quát chung về khu vực
thăm dò khoáng sản
- Khái quát về mỏ và khu vực
thăm dò khoáng sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thăm dò khoáng sản
đã tiến hành;
3.2. Đặc điểm chất lượng khoáng
sản, tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và cơ sở lựa chọn các các giá trị giới
hạn thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ
tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản xác định trên cơ sở các số liệu về địa
chất mỏ, đặc điểm địa chất các thân quặng, thành phần vật chất và tính chất
công nghệ của quặng, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá
trình thăm dò khoáng sản; các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu
công nghiệp và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản áp dụng cho các
mỏ có cấu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự
đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ
tiêu dự kiến.
3.3. Luận giải các thông số chỉ
tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản a) Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản
- Hàm lượng biên của các thành
phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước
đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên của các thành phần có ích quy định cho mẫu
đơn khi ranh giới thân quặng không rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu
của thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích
chính đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng công nghiệp tối thiểu quy định cho các khối
tính trữ lượng khoáng sản. Trường hợp đặc biệt có thể quy định cho nhóm khối trữ
lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ; (xem lại khái niệm hàm lượng CN (trung bình khối
để trình bày lại nội dung này
- Hàm lượng tối đa đối với
thành phần có hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng
khoáng sản hoặc toàn mỏ;
- Hệ số chứa quặng tối thiểu
trong khối tính trữ lượng khoáng sản. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự
phân bố khoáng sản có ích không liên tục hoặc dạng ổ, mạng mạch stocvet, khi trữ
lượng khoáng sản đạt chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên cơ sở chỉ tiêu
công nghiệp và điều kiện kinh tế kỹ thuật khai thác mỏ và việc tính trữ lượng
khoáng sản phải thực hiện bằng phương pháp xác suất.
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính
trữ lượng khoáng sản
- Chiều dày tối thiểu thân quặng
(vỉa, thân, mạch quặng, hoặc tích mét phần trăm tối thiểu hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của
lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong thân quặng được khoanh vào
ranh giới tính trữ lượng khoáng sản;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng
khoáng sản, chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.
Ngoài các nội dung nêu trên,
tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại
khoáng sản, thành phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cầu công
nghiệp cần bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng
cụ thể.
Kết quả tính trữ lượng khoáng sản
theo các phương án hàm lượng đã lựa chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời
tính trữ lượng khoáng sản tối ưu cho mỏ.
Mẫu số 04 - Phụ lục IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
----------
|
|
Tác giả:……….
Chủ biên:…….
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ (THĂM DÒ BỔ SUNG)
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp huyện)……,
……(tên cấp tỉnh)……
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
ĐƠN VỊ THI CÔNG
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
|
Địa danh, tháng…… năm…..
|
MỤC
LỤC
MỞ
ĐẦU
- Mục đích, nhiệm vụ công tác
thăm dò nước nóng thiên nhiên (nước khoáng thiên nhiên) (trong mẫu này gọi tắt
là nước khoáng); yêu cầu về trữ lượng, chất lượng, chế độ và thời hạn tính toán
khai thác...
- Những thông tin về trữ lượng
khai thác nước khoáng đã được phê duyệt trong khu vực thăm dò nước khoáng cũng
như trữ lượng đã được thăm dò nhưng không được phê duyệt.
- Trong trường hợp mỏ đang khai
thác cần thống kê hiện trạng khai thác, so sánh trữ lượng khai thác đã được phê
chuẩn với lưu lượng khai thác thực tế, đánh giá sự thiếu hụt và đề xuất những
nguồn có khả năng đáp ứng yêu cầu.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện,
thời gian tiến hành thăm dò nước khoáng và kết quả.
CHƯƠNG
1
KHÁI
QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
1. Vị trí địa lý, hành chính, tọa
độ các điểm giới hạn diện tích khu vực thăm dò nước khoáng (theo hệ UTM và VN
2000).
2. Địa hình, bề mặt địa hình,
diện tích phân bổ, mức độ phân cắt địa hình.
3. Dòng chảy và khối chứa nước
trên mặt:
- Nhận định chung về mức độ
phát triển sông, suối, hồ trong khu vực thăm dò nước khoáng;
- Phân chia các hệ thống sông,
suối và hồ chính trong khu vực thăm dò nước khoáng.
- Đặc điểm thủy văn của từng
sông, suối, hồ trong các hệ thống (nơi bắt nguồn và kết thúc, chiều dòng chảy,
chiều dài dòng chảy, hình thái dòng chảy, cốt cao mực nước, lưu lượng dòng chảy).
- Đặc điểm chất lượng nước
sông, suối, hồ (các tính chất vật lý của nước, thành phần hóa học, thành phần
vi sinh, các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước sông, suối, hồ).
- Mối quan hệ thủy lực giữa
sông, suối, hồ và nước dưới đất (đánh giá định tính hoặc định lượng).
4. Nhận xét chung về đặc điểm
khí hậu khu vực thăm dò nước khoáng, sự biến đổi của các yếu tố khí tượng theo
thời gian. Các yếu tố khí tượng bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm không khí (độ ẩm tuyệt
đối và tương đối), loại gió thịnh hành (hướng gió, tốc độ gió, thời gian phát
triển), lượng mưa, bốc hơi (trung bình tháng, năm, theo mùa), số ngày mưa trong
năm, lượng mưa thấm cung cấp cho nước dưới đất (nếu đã xác định được).
5. Giao thông dân cư, kinh tế
văn hóa...
6. Lịch sử nghiên cứu địa chất
và địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt là ĐCTV): Nêu sơ lược công tác đo vẽ
địa chất, địa vật lý, ĐCTV, công tác thăm dò khoáng sản và các công tác khác đã
tiến hành trước đây, những kết quả chính của công tác này. Trong trường hợp
đánh giá lại trữ lượng nước khoáng cần nêu số trữ lượng đã được duyệt, năm đưa
vào khai thác, sơ đồ, năng suất và chế độ khai thác của công trình (thường
xuyên, định kỳ, theo mùa), động thái các lỗ khoan (lưu lượng, mực nước và chất
lượng nước theo thời gian), so sánh các kết quả khai thác với số liệu thu được
khi thăm dò mỏ trước lúc khai thác.
CHƯƠNG
2
CẤU
TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC THĂM DÒ NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Tổng hợp các tài liệu đã thu thập,
kết hợp với tài liệu thăm dò địa chất làm rõ các vấn đề có liên quan đến cấu
trúc địa chất của khu vực thăm dò: địa tầng, magma, cấu tạo, kiến tạo và lịch sử
phát triển địa chất. Đối với nước khoáng có liên quan đến trầm tích Đệ Tứ cần bổ
sung tài liệu về địa mạo, trầm tích Đệ Tứ.
1. Địa tầng
Trình bày sự tồn tại của các địa
tầng trong khu vực thăm dò nước khoáng theo thứ tự từ già đến trẻ. Mỗi phân vị
địa tầng phải làm rõ các đặc điểm sau: vị trí, diện tích phân bố và xuất lộ
trong khu vực thăm dò nước khoáng, thành phần thạch học, tướng đá, thành phần
khoáng vật, mức độ nứt nẻ, karst hóa, các hóa đá định tuổi địa tầng, quan hệ với
các địa tầng nằm trên và nằm dưới, điều kiện thế nằm (đường phương, góc dốc),
chiều dày địa tầng.
2. Magma
Trình bày diện tích, vị trí
phân bố và xuất lộ của khối đá magma; thể của khối magma (xâm nhập hay phun
trào), thành phần khoáng vật và tỷ lệ (phần trăm) của chúng trong đá. Đánh giá
mức độ phong hóa và nứt nẻ của đá magma.
3. Cấu tạo
Nêu những nhận định chung về cấu
tạo địa chất của khu vực thăm dò nước khoáng; mô tả chi tiết về vị trí và diện
phân bố, hướng phát triển của trục các nếp lồi, nếp lõm có trong khu vực thăm
dò nước khoáng.
Trong trường hợp sự hình thành
của nước khoáng có liên quan đến các cấu tạo trên, khu vực thăm dò nước khoáng
chỉ là một phần của nếp lồi hoặc nếp lõm thì có thể trình bày chi tiết cả phần
ngoài khu vực thăm dò nước khoáng để có thể hình dung được toàn bộ cấu tạo.
4. Kiến tạo
Nêu những nhận định chung về kiến
tạo địa chất của khu vực thăm dò nước khoáng, phân loại các hệ thống đứt gãy,
mô tả chi tiết các đứt gãy đặc biệt là các đứt gãy có liên quan đến sự thành tạo
nước khoáng (vị trí, phương phát triển, loại đứt gãy), đặc điểm đới phá hủy kiến
tạo (dài, rộng, sâu), mức độ vụn nát và chứa nước của đất đá trong đới phá hủy
kiến tạo. Khi mô tả các đứt gãy có thể sử dụng tất cả những kết quả đã nhận được
từ các công tác khảo sát ngoài trời, đo địa vật lý, khoan thăm dò).
5. Lịch sử phát triển địa chất
Tóm tắt lịch sử phát triển địa
chất của khu vực thăm dò nước khoáng, đặc biệt là thời kỳ có liên quan đến
thành tạo nước khoáng (nếu có đủ cơ sở).
CHƯƠNG
3
PHƯƠNG
PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ, THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
1. Phương pháp thăm dò nước
khoáng
- Mục đích và nhiệm vụ cơ bản của
các công tác đã được tiến hành.
- Các dạng công tác đã tiến
hành thăm dò, thí nghiệm ĐCTV, giai đoạn, thành phần và khối lượng của chúng.
- Những kết luận về việc thi
công các công trình thăm dò so với quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Những kết luận về khả năng sử
dụng những kết quả nhận được của các công tác đã tiến hành để tính trữ lượng
khai thác nước khoáng và thiết kế các công trình khai thác công nghiệp hay khai
thác thí nghiệm - công nghiệp.
2. Công tác thăm dò nước
khoáng và thí nghiệm ĐCTV
a) Đặc trưng của phương pháp luận
và kết quả từng dạng công tác thăm dò nước khoáng và thí nghiệm ĐCTV chỉ được nghiên
cứu khi kết quả của chúng được sử dụng trực tiếp để luận chứng tài liệu ban đầu
tính trữ lượng nước khoáng, kể cả xây dựng bản đồ và mặt cắt. Nội dung được
trình bày theo trình tự sau:
- Những nhiệm vụ được giải quyết
bởi những dạng và phương pháp công tác thăm dò nước khoáng đã định (tổ hợp các
phương pháp).
- Luận chứng dạng, khối lượng,
phương pháp công tác thăm dò nước khoáng, cách sắp xếp chúng theo diện tích,
chiều sâu nghiên cứu, công nghệ và phương tiện kỹ thuật sử dụng.
- Đặc trưng kết quả nghiên cứu.
- Giải đoán, chỉnh lý kết quả
nghiên cứu.
- Những kết luận và đề nghị khả
năng sử dụng kết quả nghiên cứu, lĩnh vực sử dụng, các kết quả nhận được (kể cả
kết hợp các dạng phương pháp công tác thăm dò nước khoáng khác nhau). Khi áp dụng
các phương pháp nghiên cứu đặc biệt cần phải luận chứng tính hợp lý của việc sử
dụng.
b) Công tác thu thập tài liệu
- Trình bày mục đích, ý nghĩa của
công tác thu thập tài liệu có liên quan đến đối tượng và nhiệm vụ thăm dò nước
khoáng.
- Trình bày khối lượng tài liệu
đã thu thập có liên quan đến các lĩnh vực: khí tượng, thủy văn, địa chất, ĐCTV…
- Nêu những phương pháp đã được
sử dụng khi thu thập tài liệu (có thể bằng những công nghệ hiện đại), phương
pháp xử lý hệ thống hóa tài liệu đã thu thập theo các mục đích chuyên môn.
- Đánh giá chất lượng tài liệu
đã thu thập được phục vụ cho tính trữ lượng khai thác nước khoáng.
c) Công tác lộ trình khảo sát
ĐCTV hoặc địa chất - ĐCTV tổng hợp
- Trình bày mục đích của công
tác khảo sát (làm rõ những vấn đề về thạch học, cấu trúc, ranh giới và mức độ
chứa nước của các tầng chứa nước, đặc biệt là đối tượng chứa nước khoáng, xác định
vị trí đặt các công trình thăm dò nước khoáng).
- Phương pháp và khối lượng
công tác lộ trình khảo sát.
- Đánh giá chất lượng công tác
khảo sát, đưa ra những kết luận và kiến nghị sử dụng tài liệu lộ trình khảo sát
để lập bản đồ ĐCTV hoặc các bản đồ chuyên môn (tỷ lệ bản đồ và mặt cắt ĐCTV được
xác định bởi kích thước khu mỏ, mức độ phức tạp về địa chất, ĐCTV, trong thực tế,
bản đồ thường được xây dựng ở tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000); đánh giá những đặc điểm
địa chất, ĐCTV cũng như đánh giá trữ lượng khai thác nước khoáng.
d) Công tác địa vật lý
- Các công tác địa vật lý trên
mặt:
Luận chứng dạng và khối lượng,
giải đoán kết quả áp dụng cho các nhiệm vụ thăm dò nước khoáng đã giải quyết;
so sánh các kết quả công tác địa vật lý với kết quả của các dạng công tác khác;
đưa ra những kết luận về chất lượng nghiên cứu địa vật lý đã tiến hành, về tính
đầy đủ, các kết quả nhận được, hiệu quả và khả năng sử dụng khi giải quyết nhiệm
vụ đặt ra.
- Nghiên cứu địa vật lý lỗ
khoan:
Phương pháp nghiên cứu địa vật
lý lỗ khoan để thăm dò và đánh giá trữ lượng nước khoáng; các kết quả nghiên cứu
đo địa vật lý lỗ khoan; phân tích những thông tin địa vật lý đã nhận được; phân
chia những dấu hiệu giải đoán cơ bản; so sánh tài liệu nghiên cứu địa vật lý với
tài liệu khoan và thí nghiệm.
Kết quả xác định chiều sâu, thế
nằm của mái tầng (hoặc đới) chứa nước khoáng; bề dày hữu hiệu của nó; sự thay đổi
tướng; thành phần đất đá chứa nước; trầm tích phủ và nằm lót bên dưới tầng (đới)
chứa nước khoáng; sự thay đổi theo diện tích và mặt cắt các nhân tố quyết định
tính chất thấm của đất đá (mức độ sét hóa đối với đá bở rời, nứt nẻ đối với đá
rắn chắc); phân chia mặt cắt theo mức độ chứa nước và cách nước hay thấm nước
kém, đới phá hủy kiến tạo, ranh giới giữa nước khoáng và nước khác.
Biểu đồ carota lỗ khoan được
xây dựng ở tỷ lệ 1:500, riêng trong các đoạn của tầng chứa nước khoáng ở tỷ lệ
1:200.
Những kết luận về chất lượng
nghiên cứu địa vật lý đã tiến hành, mức độ đầy đủ và tin cậy của các kết quả đã
nhận được.
đ) Công tác khoan thăm dò
Luận chứng loại lỗ khoan thăm
dò nước khoáng (thí nghiệm, quan sát, quan trắc động thái), số lượng và hệ thống
sắp xếp các lỗ khoan, trình tự, phương pháp và công nghệ khoan; cấu trúc lỗ
khoan (đường kính khoan và ống chống, chiều sâu, phương pháp cách ly các tầng
chứa nước, khoảng đặt ống lọc), kiểu ống lọc. Phương pháp cách ly các tầng chứa
nước và kiểm tra mức độ cách ly. Phương pháp quan trắc ĐCTV trong quá trình
khoan. Kết quả phân chia mặt cắt, xác định thành phần thạch học và địa tầng lỗ
khoan.
Những kết luận về chất lượng
các lỗ khoan, liệt kê các lỗ khoan có khuyết tật, những lỗ khoan không được sử
dụng để lập báo cáo tính trữ lượng khai thác nước khoáng và nguyên nhân.
Công tác lấp và loại bỏ các lỗ
khoan có khuyết tật, các lỗ khoan đã đạt mục tiêu, không sử dụng tiếp làm lỗ
khoan khai thác hay quan trắc trong hệ thống monitoring.
e) Công tác quan trắc động thái
nước dưới đất
Luận chứng hệ thống sắp xếp các
điểm quan trắc và phương pháp quan trắc (chu kỳ, tần suất quan trắc và phương
pháp xác định từng yếu tố động thái - mực nước, lưu lượng, nhiệt độ và chất lượng
nước khoáng...). Thiết bị và dụng cụ đã sử dụng. Kết quả quan trắc theo mùa
trong năm và nhiều năm trong điều kiện tự nhiên và bị phá hủy, phải được phân
tích, đánh giá để giải quyết các nhiệm vụ ĐCTV, kể cả kết quả quan trắc các mạch
nước khoáng và nước khác. Đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc động thái nước
dưới đất và khả năng sử dụng để tính trữ lượng khai thác nước khoáng.
g) Công tác đo thủy văn
Luận chứng sự cần thiết tiến
hành nghiên cứu thủy văn và phương pháp tiến hành. Lựa chọn tuyến đo, tần suất
đo lưu lượng, mực nước, lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học và vi sinh. Kết
quả nghiên cứu thủy văn và khả năng sử dụng tài liệu đo thủy văn để xác định
giá trị cung cấp của dòng mặt cho nước dưới đất và ngược lại. Những kết luận về
chất lượng đo thủy văn và khả năng sử dụng tài liệu để luận chứng mối quan hệ
thủy lực giữa nước mặt và nước dưới đất cũng như điều kiện hình thành nước
khoáng.
h) Công tác thí nghiệm - khai
thác tại các công trình khai thác nước khoáng đang hoạt động
- Công trình khai thác nước
khoáng có trữ lượng đã được phê chuẩn để đánh giá lại trữ lượng khai thác hay
công trình khai thác nước khoáng có trữ lượng chưa được phê chuẩn để đánh giá
trữ lượng khai thác.
- Các công trình khai thác nước
khoáng trong phạm vi nghiên cứu (trong đới tương tác của các công trình khai
thác nước khoáng đang hoạt động với công trình thăm dò nước khoáng) nếu điều kiện
hình thành trữ lượng khai thác của các công trình khai thác nước khoáng này
tương tự với công trình thăm dò nước khoáng.
- Các công trình khai thác nước
khoáng phân bố ngoài diện tích nghiên cứu, nhưng có thể được xem như công trình
khai thác nước tương tự.
Đối với mỗi công trình trên cần
nêu được: Vị trí phân bố của các công trình; trữ lượng nước khoáng đã được công
nhận, phê duyệt, phê chuẩn, những mô hình ĐCTV nhận được khi công nhận, phê duyệt,
phê chuẩn (sơ đồ tính toán); sơ đồ các công trình thiết kế và sự phù hợp với sơ
đồ hình thành thực tế; cấu trúc, trạng thái kỹ thuật của các lỗ khoan, phương
pháp khai thác (tự phun, khai thác cưỡng bức); tài liệu thực tế (trong cả thời
kỳ khai thác) về giá trị lưu lượng của công trình khai thác nước khoáng, khi cần
thiết sẽ nêu cả những nguyên nhân thay đổi lưu lượng, trị số hạ thấp mực nước
và chất lượng của nước trong năm, trong cả thời kỳ khai thác, đặc trưng động
thái khai thác, đặc trưng xử lý nước đã được áp dụng. Những thông tin về mạng
lưới quan trắc, chế độ khai thác nước khoáng (nếu có) và phương pháp tiến hành
quan trắc.
Phân tích kết quả quan trắc và
giải đoán. Đánh giá định tính và định lượng các nguồn cơ bản hình thành trữ lượng
khai thác nước khoáng. Xác định các thông số ĐCTV theo tài liệu khai thác và
chính xác hóa mô hình ĐCTV tự nhiên của mỏ. Làm sáng tỏ nguyên nhân thay đổi chất
lượng nước khoáng (khi cần thiết cả nhiệt độ). So sánh kết quả dự báo trong phê
chuẩn trữ lượng khai thác nước dưới đất với công suất của các lỗ khoan, mực nước
động, chất lượng, nhiệt độ nước khoáng và các thông số tính toán với các kết quả
nhận được theo tài liệu khai thác. Phân tích nguyên nhân tồn tại sai lệch (nếu
có). Những đề nghị về khả năng tăng hay giảm bớt lưu lượng của công trình khai
thác đang hoạt động, về phương pháp và chế độ khai thác hợp lý, tính hợp lý trước
khi thăm dò mỏ (phần mỏ) hay tính lại trữ lượng khai thác đã được phê chuẩn.
Đánh giá ảnh hưởng của khai
thác nước khoáng đến môi trường tự nhiên, đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo
vệ thiên nhiên (nếu có) và đề nghị các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
do khai thác nước khoáng đến điều kiện sinh thái.
i) Công tác nghiên cứu tổng hợp
ĐCTV sinh thái khu vực thăm dò nước khoáng
Luận chứng sự cần thiết tiến
hành nghiên cứu tổng hợp ĐCTV sinh thái. Luận chứng các nhân tố có thể ảnh hưởng
tiêu cực đến nước khoáng trong quá trình khai thác, các hợp phần của môi trường
thiên nhiên xung quanh dễ bị tác động tiêu cực do khai thác nước khoáng. Phương
pháp nghiên cứu ĐCTV sinh thái. Các kết quả của công tác nghiên cứu.
k) Công tác nghiên cứu chuyên
môn liên quan đến tính ăn mòn của nước dưới đất và lắng đọng muối từ chúng (nếu
tiến hành).
Khối lượng, phương pháp nghiên
cứu; các kết quả nghiên cứu tính ăn mòn của nước và các quá trình lắng đọng muối.
Đánh giá dự báo quy mô và điều kiện xuất hiện các quá trình nêu trên khi khai
thác nước khoáng, các kiến nghị phòng ngừa, khắc phục hiện tượng trên.
l) Công tác nghiên cứu chuyên
môn để đánh giá trữ lượng nước khoáng chữa bệnh (nếu tiến hành) để xây dựng hệ
thống tuần hoàn khai thác nước khoáng đưa chúng quay trở lại lòng đất sau khi sử
dụng.
Sự cần thiết và tính hợp lý xây
dựng các hệ thống tuần hoàn, số lượng và cách bố trí các lỗ khoan ép nước, quan
trắc và phương pháp tiến hành công tác thí nghiệm, kết quả nghiên cứu. Đánh giá
mức độ hấp thu nước của lỗ khoan, xác định các thông số cần thiết để tính hệ thống
tuần hoàn.
m) Công tác lấy mẫu và phân
tích mẫu
Phương pháp nghiên cứu và kết
quả xác định trong phòng thí nghiệm về tính chất vật lý - cơ học, hấp phụ (kể cả
độ lỗ hổng hữu hiệu hay hoạt động) và các tính chất khác của đất đá (quyết định
các thông số dịch chuyển của đất đá), thành phần khoáng vật, hóa học của đất
đá... các chỉ tiêu được sử dụng để luận chứng các thông số tính trữ lượng nước
khoáng.
Nội dung liên quan đến các
phương pháp và kết quả thí nghiệm trong phòng về chất lượng nước dưới đất, nước
trên mặt nói chung và nước khoáng nói riêng được trình bày chi tiết trong
Chương 5 (Đánh giá chất lượng nước khoáng và tình trạng vệ sinh).
n) Công tác trắc địa
Mục đích, nhiệm vụ và khối lượng
của công tác trắc địa, phương pháp công tác và kết quả đã thực hiện. Những nhận
xét về chất lượng công tác trắc địa đối với yêu cầu thăm dò, đánh giá trữ lượng
khai thác nước khoáng.
o) Bảng thống kê tổng hợp các
khối lượng công tác thăm dò đã tiến hành, trong đó nêu rõ khối lượng dự kiến
trong đề án thăm dò khoáng sản và khối lượng đã thi công thực tế; nêu tóm tắt
những kết luận đánh giá tổng quát chất lượng các công tác thăm dò nước khoáng
đã tiến hành.
CHƯƠNG
4
ĐIỀU
KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC THĂM DÒ NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN
NHIÊN)
Trong chương này sẽ trình bày
điều kiện thế nằm và sự phân bố của tất cả các tầng chứa nước trong đó có tầng
hoặc đới chứa nước khoáng.
Đối với mỗi đơn vị chứa nước phải
xác định được chi tiết vị trí tầng chứa nước về mặt địa tầng và cấu tạo, sự
phân bố tầng chứa nước, chiều sâu thế nằm, bề dày, thành phần thạch học và sự
thay đổi tướng đá chứa nước trên diện tích và trên mặt cắt, đặc tính đất đá nằm
dưới và nằm trên; đối với đất đá nứt nẻ và karst phải đánh giá mức độ, sự thay
đổi cường độ nứt nẻ và karst hóa trên mặt bằng, chiều sâu; lớp cách nước; vị
trí bề mặt tự do hoặc áp lực nước dưới đất; mối liên hệ thủy lực giữa các tầng
chứa nước với nhau và với nước mặt, đặc biệt là tầng (hoặc đới) chứa nước
khoáng; nguồn cung cấp và đường thoát của nước dưới đất nói chung và nước
khoáng nói riêng trong điều kiện tự nhiên.
Các kết quả của công tác thí
nghiệm thấm - trị số lưu lượng, hạ thấp mực nước, tỷ lưu lượng; đặc tính mối
quan hệ giữa lưu lượng và trị số hạ thấp mực nước; thời gian hút nước đạt trạng
thái gần ổn định, ổn định; thời gian hồi phục mực nước; tốc độ hạ thấp và hồi
phục mực nước; bán kính ảnh hưởng hút nước; sự tương tác giữa các lỗ khoan hút
nước; trị số hao hụt mực nước; hệ số thấm (hệ số dẫn nước); hệ số nhả nước (hệ
số truyền mực nước hay truyền áp).
Các kết quả của công tác thí
nghiệm - dịch chuyển trong phòng và ngoài trời - hệ số phân tán thấm; hệ số hấp
phụ; tốc độ thấm; tốc độ thực dịch chuyển của chất chỉ thị; độ lỗ hổng hoạt động
(hay độ lỗ hổng hữu hiệu).
Động thái nước dưới đất theo
mùa trong năm và nhiều năm, biên độ dao động mực nước, các giá trị cực trị của
mực nước (lưu lượng các mạch nước hoặc lỗ khoan tự chảy); thời điểm đạt cực trị;
tốc độ dâng cao và hạ thấp mực nước; mối quan hệ giữa lượng mưa, động thái nước
trên mặt với nước dưới đất.
Đối với các mỏ đang khai thác cần
trình bày các tài liệu thực tế về kết quả khai thác của công trình khai thác, tất
cả các lỗ khoan và mạch nước nằm trên diện tích thăm dò (lưu lượng thực tế, chiều
sâu mực nước động, sự dao động của chúng theo mùa, sự thay đổi chất lượng nước…).
Các kết quả phân tích thành phần
hóa học và vi sinh của nước (hàm lượng các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các
nguyên tố độc hại, các nguyên tố đặc trưng cho nước khoáng nghiên cứu, thành phần
vi sinh).
CHƯƠNG
5
ĐÁNH
GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN) VÀ TÌNH TRẠNG VỆ
SINH
Trình bày thời gian và khối lượng
công tác nghiên cứu chất lượng nước dưới đất và nước mặt có liên quan đến mục
đích, ý nghĩa nghiên cứu và sự tồn tại những nguồn có khả năng nhiễm bẩn; những
kiểu phân tích; phương pháp lấy mẫu nước, mẫu khí cho những loại phân tích khác
nhau. Lập luận chu kỳ lấy mẫu nước, liệt kê những hợp phần xác định và mật độ mạng
lưới lấy mẫu theo diện tích và theo chiều sâu, số lượng mẫu phân tích kiểm tra
nội và ngoại, thời gian và vị trí tiến hành, phương pháp bảo quản mẫu, vận chuyển
mẫu, các phương pháp tiến hành phân tích theo quy định của nhà nước.
Đặc trưng chung điều kiện thủy
địa hóa của khu vực thăm dò nước khoáng và sự thay đổi của chúng theo mặt cắt
và diện tích. Đặc trưng chi tiết chất lượng nước của tầng chứa nước được đánh
giá, liên hệ thủy lực của các tầng chứa nước với nhau cũng như của nước mặt
trong trường hợp chúng ảnh hưởng đến sự hình thành trữ lượng khai thác nước
khoáng; kiểu nước, giới hạn dao động và giá trị đặc trưng của độ khoáng hóa, độ
cứng, hàm lượng các hợp phần hóa học cơ bản, nồng độ các hợp phần có ích và khí
hòa tan tự nhiên, các chỉ tiêu xác định bằng giác quan, vi sinh, phóng xạ và sự
thay đổi của chúng theo diện tích, mặt cắt và mùa trong năm. Hàm lượng các hợp
phần và giá trị các chỉ tiêu đã được chuẩn hóa phù hợp với mục đích sử dụng nước
khoáng, đối chiếu chúng với giới hạn cho phép. Đánh giá sự phù hợp của chất lượng
nước khoáng với tiêu chuẩn nước khoáng. Trường hợp có chỉ tiêu không phù hợp với
tiêu chuẩn nước khoáng phải có kiến nghị xử lý chất lượng nước (nếu được phép).
Những thông tin về hàm lượng các vật chất có nguồn gốc công nghệ trong nước dưới
đất do sự tồn tại trong khu vực thăm dò các xí nghiệp công nghiệp và nông nghiệp
đã ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên xung quanh. So sánh các chỉ tiêu trên với
các chỉ tiêu vệ sinh và quy định hiện hành.
Đánh giá độ tin cậy của các
phân tích bằng cách so sánh với kết quả phân tích kiểm tra nội và ngoại.
Điều kiện hình thành thành phần
hóa học của nước dưới đất nói chung và nước khoáng nói riêng, đối với nước
khoáng là những nguồn làm giàu các hợp phần có ích. Đặc trưng chi tiết các nguồn
có khả năng làm thay đổi chất lượng của nước dưới đất, đặc biệt là nước khoáng;
dự báo sự ổn định chất lượng nước và nồng độ của nó trong thời hạn khai thác.
Đặc trưng vệ sinh của khu vực
thăm dò nước khoáng: Những nguồn bẩn đang tồn tại và có khả năng ảnh hưởng đến
nước khoáng, nước trên mặt; điều kiện bảo vệ nước khoáng khỏi nhiễm bẩn bởi nước
mặt; khả năng tổ chức dải phòng hộ vệ sinh và sự phối hợp với các tổ chức vệ
sinh; thống kê những biện pháp cần thiết về trang bị, tiện nghi vệ sinh khu vực
trong ranh giới đới (dải) phòng hộ vệ sinh.
Những kết luận về vệ sinh: Chất
lượng nước phù hợp hay không phù hợp với tiêu chuẩn nước khoáng, khả năng tổ chức
đới (dải) phòng hộ vệ sinh cũng như những nhân tố có thể dẫn tới sự thay đổi chất
lượng nước khoáng khi tính trữ lượng khai thác.
CHƯƠNG
6
ĐÁNH
GIÁ TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Những quy định và nguyên tắc
chung tính trữ lượng khai thác nước khoáng; yêu cầu về chế độ và điều kiện khai
thác nước khoáng; thời hạn tính toán yêu cầu nước; đồ thị khai thác nước khoáng
trong ngày (đối với nước khoáng chữa bệnh), trong năm (đối với nước khoáng
thiên nhiên đóng chai); chiều sâu giới hạn của mực nước động (trị số hạ thấp mực
nước cho phép); lưu lượng cực tiểu của các lỗ khoan khai thác; luận chứng
phương pháp tính trữ lượng: phương pháp thủy động lực (giải tích hay mô hình
toán học), thủy lực, kết hợp, cân bằng và tương tự.
Xác định các thông số tính toán
ĐCTV. Các thông số tính toán ĐCTV và những tài liệu khác cần thiết để tính trữ
lượng. Phương pháp giải đoán các kết quả nghiên cứu đã thực hiện. Công thức
tính toán và luận chứng việc sử dụng. Kết quả tính toán các thông số tính toán
ĐCTV: bề dày hữu hiệu, hệ số thấm, dẫn nước, truyền áp, truyền mực nước, nhà nước,
hệ số thấm của các lớp ngăn cách, hệ số thấm xuyên, sức cản của trầm tích lòng
sông, hệ số thấm của đất đá trong đới thông khí và thông số thấm, bề dày của lớp
bùn và những tài liệu khác được sử dụng khi tính trữ lượng nước khoáng. Trường
hợp giá trị các thông số thay đổi mạnh phải luận chứng làm sáng tỏ quy luật
thay đổi của các thông số theo diện tích và mặt cắt, phân khoảng theo giá trị
tính toán các thông số. Luận chứng sự ổn định theo thời gian của lưu lượng, mực
nước và những chỉ tiêu chất lượng nước trong các lỗ khoan (mạch nước) nhận được
khi tính trữ lượng. Trong mục này chỉ luận chứng các thông số được sử dụng để
tính trữ lượng khai thác nước khoáng.
Sơ đồ hóa điều kiện ĐCTV, luận
chứng sơ đồ tính toán, mô hình địa thấm, địa dịch chuyển để tính trữ lượng khai
thác nước khoáng.
Biến đổi mô hình ĐCTV tự nhiên
về mô hình địa thấm và địa dịch chuyển. Trình bày trường của các thông số thấm
và chứa của đất đá chứa nước và thấm nước kém (hoặc xác định giá trị tính toán
trung bình của chúng); hình dáng về hình học của miền thấm; trường áp lực; các
nguồn cung cấp và thoát của nước khoáng (điều kiện ranh giới bên ngoài và bên
trong); cấu trúc của dòng thấm; trường các thông số dịch chuyển (hay xác định
các giá trị tính toán trung bình của chúng) và hoàn cảnh thủy địa hóa.
Luận chứng sơ đồ công trình
khai thác nước khoáng: số lượng; các sơ đồ sắp xếp; khoảng cách giữa các lỗ
khoan và lưu lượng của các lỗ khoan; đặc trưng mặt cắt thủy động lực theo đường
phân bố các công trình khai thác nước khoáng hoặc trên diện tích tập trung từng
công trình khai thác (chiều sâu mái, đáy của tầng chứa nước khoáng, vị trí mực
nước tĩnh, khoảng đặt ống lọc,...). Nội dung này được trình bày chủ yếu dưới dạng
bảng biểu, đồ thị và lời giải thích tóm tắt.
Luận chứng các công thức để
tính trữ lượng khai thác nước khoáng bằng phương pháp thủy động lực (tính toán
giải tích), thủy lực hay kết hợp, hoặc mô hình toán (số) khi tính trữ lượng
khai thác bằng phương pháp mô hình. Khi sử dụng phương pháp mô hình số cần giới
thiệu chương trình sử dụng và phương tiện kỹ thuật để giải, tài liệu phân chia
trường thấm, trường dịch chuyển thành các khoảng, phương pháp đặt điều kiện ban
đầu, điều kiện ranh giới.
Tính toán dự báo khi tính trữ
lượng khai thác nước khoáng:
- Dự báo công suất của công
trình khai thác nước, trị số hạ thấp, tương tác của công trình đánh giá với các
công trình khai thác nước khác; so sánh giá trị tính toán trị số hạ thấp mực nước
với giá trị cho phép.
- Dự báo sự thay đổi của điều
kiện thủy địa hóa và chất lượng nước dưới đất; luận chứng ranh giới, đới (dải)
phòng hộ vệ sinh (khu vực phòng hộ vệ sinh mỏ).
- Đánh giá mức độ đảm bảo công
suất của công trình khai thác trên cơ sở tính toán cân bằng nước chung của mỏ
và đánh giá định lượng những nguồn khác nhau hình thành trữ lượng khai thác (trữ
lượng động và tĩnh tự nhiên, trữ lượng cuốn theo và nhân tạo).
- Đánh giá ảnh hưởng do khai
thác nước khoáng đến môi trường xung quanh (tổn thất lưu lượng trung bình tháng
cực tiểu của sông, tổn thất về kinh tế thủy sản trên sông, hồ nếu có giá trị thủy
sản công nghiệp); dự báo sự tháo khô hồ, đầm lầy, hạ thấp mực nước ngầm, ảnh hưởng
đến thổ nhưỡng, thực vật, khả năng tác động đến đới bảo vệ nước, bảo vệ thiên
nhiên (khu bảo tồn thiên nhiên, rừng quốc gia...); mức độ nguy hiểm phát sinh
các quá trình địa chất tiêu cực (tăng cường các quá trình karst, trượt, lở, hạ
thấp mặt đất...).
Tính trữ lượng khai thác nước
khoáng có thể tiến hành theo một trong hai chế độ: khai thác liên tục và định kỳ
theo yêu cầu sử dụng nước (theo giờ trong ngày). Trữ lượng sẽ được công nhận ứng
với chế độ khai thác liên tục.
Khi tính trữ lượng khai thác
các mạch nước khoáng sẽ tiến hành tính trữ lượng nước trung bình ngày với xác
suất vượt quá 95%. Khi đồ thị dự kiến lưu lượng khai thác phù hợp với sự thay đổi
lưu lượng mạch nước thì tính theo sự phân bố trong năm lưu lượng nước với xác
suất vượt quá 95%.
Khi tính trữ lượng khai thác nước
khoáng trong trường hợp phải xả nước khoáng sau khi sử dụng có thể ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường thiên nhiên xung quanh phải luận chứng điều kiện xả (chủ
yếu đối với nước khoáng chữa bệnh). Trường hợp ép nước đã sử dụng vào lòng đất
phải chú ý đến tương tác của các lỗ khoan ép và lỗ khoan khai thác nước; luận
chứng bổ sung sơ đồ sắp xếp, số lượng và mức độ hấp thu của lỗ khoan ép nước. Dự
báo sự thay đổi mực nước theo thời gian (áp lực) và sự thay đổi chất lượng nước
khoáng (làm bẩn, làm lạnh). Mô tả tóm tắt và tính toán khẳng định tính hữu hiệu
của phương pháp, công nghệ, xả nước đã qua sử dụng.
Kết quả tính trữ lượng khai
thác nước khoáng và các cấp trữ lượng.
Nguyên tắc phân cấp trữ lượng
và xác định thuộc tính cân bằng của chúng. Số lượng của trữ lượng nước khoáng
đã được tính theo các cấp (trình bày theo biểu bảng toàn bộ mỏ và chi tiết theo
các vùng, các tầng chứa nước, các chỉ tiêu chất lượng và mục đích sử dụng nước).
Đơn vị tính trữ lượng khai thác nước khoáng là m3/ng.
Đối với mỏ có trữ lượng khai
thác đã được công nhận, phê duyệt, phê chuẩn cần so sánh chúng với trữ lượng đã
được tính toán lại, phân tích nguyên nhân thay đổi.
Đánh giá mức độ chuẩn bị mỏ để
khai thác công nghiệp, kiến nghị mở mỏ và khai thác: Mức độ thực hiện yêu cầu
thăm dò phù hợp với phân cấp trữ lượng khai thác nước khoáng; luận chứng khả
năng khai thác công nghiệp mỏ (phần mỏ) có chú ý đến bảo vệ thiên nhiên và những
giới hạn khác; luận chứng khả năng khai thác thí nghiệm - công nghiệp nước
khoáng cấp C1 trong thời hạn 3 - 5 năm.
Kết quả tính trữ lượng khai
thác nước khoáng được thể hiện trên các bình đồ và mặt cắt tính toán, bao gồm
các yếu tố sau: các mỏ (hoặc khu) đã được đánh giá cũng như các mỏ trước kia đã
được thăm dò hoặc được khai thác; chu vi, diện tích được đánh giá trữ lượng
khai thác (đối với các mỏ nhỏ ranh giới này sẽ trùng với ranh giới mỏ); ranh giới
nước khoáng đạt tiêu chuẩn, các lỗ khoan và các dạng công trình thu nước khác dựa
vào chúng để tính trữ lượng, các đường đẳng hạ thấp mực nước hoặc đẳng áp (trên
bình đồ) và các đường cong hạ thấp mực nước (trên mặt cắt ĐCTV), các con số trữ
lượng ứng với các cấp, tên nước, các tầng chứa nước, tỷ lệ bình đồ tính toán được
xác định bởi diện tích mỏ (khu), còn đối với mỏ lớn bởi bán kính phễu hạ thấp.
Nếu tỷ lệ bình đồ tính toán không cho phép thể hiện các tài liệu nêu trên thì
trích và phóng mỏ đó lên tỷ lệ lớn, thể hiện các lỗ khoan khai thác nước đã có
và thiết kế cấp trữ lượng được luận chứng theo tài liệu của các lỗ khoan.
CHƯƠNG
7
NHỮNG
KIẾN NGHỊ VỀ KHAI THÁC MỎ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trình bày dưới dạng tóm tắt
theo các nội dung sau đây:
- Kiến nghị sơ đồ bố trí công
trình khai thác nước khoáng, cấu trúc của chúng và chế độ khai thác.
- Kiến nghị tổ chức đới phòng hộ
vệ sinh (khu phòng hộ vệ sinh mỏ) của công trình khai thác. Khu phòng hộ vệ
sinh gồm 3 đới: đới phòng hộ nghiêm ngặt, đới phòng hộ vi sinh và đới phòng hộ
hóa học.
- Kiến nghị xây dựng mạng lưới
các lỗ khoan quan trắc, tổ chức và tiến hành monitoring nước dưới đất nói chung
và nước khoáng.
- Kiến nghị sử dụng hợp lý nước
khoáng và bảo vệ nước khoáng đảm bảo không bị cạn kiệt và nhiễm bẩn.
- Kiến nghị bảo vệ môi trường
thiên nhiên xung quanh liên quan tới việc khai thác nước khoáng.
CHƯƠNG
8
HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Các khoản kinh phí chi cho việc
thăm dò nước khoáng và thí nghiệm ĐCTV, chi phí chung cho tất cả các công tác
và cho từng loại công tác chính, so sánh với chi phí theo kế hoạch (dự toán).
Giá thành thăm dò 01 m3
nước khoáng (trong ngày) của trữ lượng trong cân đối (có xét tới thời gian dự
kiến khai thác sử dụng nước khoáng) để làm cơ sở cho việc thiết kế và đầu tư vốn
xây dựng.
Phân tích mức độ hợp lý của đề
án thăm dò khoáng sản và thí nghiệm ĐCTV đã được tiến hành; những đề nghị về biện
pháp nâng cao hiệu quả công tác trong tương lai.
KẾT
LUẬN
Những kết luận chủ yếu về mức độ
nghiên cứu cấu tạo địa chất và điều kiện ĐCTV mỏ (phần mỏ), chất lượng nước
khoáng và điều kiện khai thác, chuẩn bị mỏ (phần mỏ) để mở mỏ khai thác công
nghiệp hay khai thác thí nghiệm - công nghiệp. Mức độ thực hiện nhiệm vụ làm
sáng tỏ trữ lượng nước khoáng và ý kiến về những nguồn có khả năng thỏa mãn nhu
cầu của đối tượng sử dụng nước khoáng theo mục tiêu trong thời hạn khai thác đã
định khi tính trữ lượng nước khoáng; triển vọng tăng trữ lượng nước khoáng của
mỏ (phần mỏ), triển vọng chung của vùng.
Ảnh hưởng của khai thác nước
khoáng đến cân bằng nước chung của vùng và môi trường thiên nhiên xung quanh,
những biện pháp cần thiết để bảo vệ mỏ.
DANH
MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê những tài liệu được sử
dụng khi lập báo cáo. Đối với mỗi tài liệu cần nêu họ tên tác giả, tên tài liệu,
số trang tài liệu tham khảo, nơi và năm xuất bản (thành lập).
PHẦN
PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bảng tính trữ
lượng khai thác nước khoáng
- Xác định các thông số tính
toán ĐCTV và những giá trị tính toán trung bình của chúng được sử dụng khi tính
trữ lượng khai thác nước khoáng và độ đảm bảo của chúng;
- Dự báo sự thay đổi chất lượng
nước khoáng khi khai thác (khi tính toán bằng giải tích và thủy lực);
- Những tài liệu ban đầu để xây
dựng các bản đồ thủy đẳng cao (thủy đẳng áp), hạ thấp mực nước và các đồ thị
chuyên môn khác;
- Tính trữ lượng tĩnh và động tự
nhiên của nước khoáng (những tài liệu này được sử dụng để luận chứng độ đảm bảo)
và cân bằng chúng;
- Tính trữ lượng khai thác nước
khoáng;
- Tính lưu lượng các mạch nước
khi luận chứng độ đảm bảo trữ lượng khai thác nước khoáng.
2. Phụ lục các bảng bổ sung
khi tính trữ lượng khai thác bằng phương pháp mô hình
- Kết quả giải bài toán ngược ổn
định và không ổn định so với tài liệu thực tế;
- Kết quả giải bài toán dự báo
trữ lượng khai thác nước khoáng;
- Kết quả tính cân bằng nước
khoáng theo kết quả giải các bài toán ngược và dự báo.
3. Phụ lục các bảng tài liệu
thực tế
- Kết quả phân tích chất lượng
nước dưới đất, nước mặt, nước khoáng với chỉ dẫn của phòng thí nghiệm tiến hành
phân tích và phương pháp sử dụng chúng;
- Giá trị lưu lượng khai thác
nước khoáng của các công trình khai thác đang hoạt động đã được tổ chức khai
thác xác nhận với chỉ dẫn phương pháp đo lưu lượng và mực nước;
- Những tài liệu nguyên thủy về
điều kiện khí hậu: Trung bình tháng, trung bình năm và các cực trị của tổng lượng
mưa trong năm trong toàn bộ thời kỳ quan trắc, cũng như lượng bốc hơi, độ ẩm
không khí, nhiệt độ không khí, tốc độ gió;
- Những tài liệu nguyên thủy về
thủy văn: Các giá trị lưu lượng mực nước dòng chảy theo các tháng trong năm với
xác suất vượt quá 50% và 95%;
- Kết quả đánh giá trữ lượng
khai thác bằng phương pháp mô hình;
- Bảng liệt kê tọa độ cốt cao
miệng lỗ khoan (các công trình khai thác);
- Tài liệu đo địa vật lý;
- Tài liệu thi công các lỗ
khoan trong quá trình thăm dò ĐCTV, các lỗ khoan của các tổ chức khác. Tài liệu
của chúng đã được sử dụng khi thành lập báo cáo;
- Bảng thống kê các mạch nước
và giếng.
4. Phụ lục các bản đồ, sơ đồ,
bản vẽ
- Bản đồ khái quát kèm chỉ dẫn
địa điểm dân cư, mạng sông, suối, đường giao thông, vị trí khu vực thăm dò nước
khoáng và đối tượng yêu cầu nước, các phần trữ lượng đã được phê chuẩn trước
đây, các công trình khai thác nước đang hoạt động;
- Bản đồ tài liệu thực tế tỷ lệ
1:5.000 đến 1:25.000;
- Bản đồ địa chất kèm các cột địa
tầng và mặt cắt qua khu vực thăm dò nước khoáng theo những phương đặc trưng, tỷ
lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ ĐCTV kèm các mặt cắt
qua khu vực thăm dò nước khoáng theo những phương đặc trưng, tỷ lệ 1:5.000 ÷
1:25.000;
- Bản đồ địa mạo và trầm tích Đệ
Tứ khi thăm dò nước khoáng trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ Tứ, tỷ lệ
1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Các bản đồ chuyên môn khác được
sử dụng để luận chứng tính trữ lượng khai thác nước khoáng (phân vùng thủy địa
hóa, ĐCTV chuyên môn), tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ thủy đẳng cao (đẳng
áp) của tầng chứa nước khoáng trong điều kiện tự nhiên và bị phá hủy do khai
thác nước (có thể thành lập chung với bản đồ ĐCTV), tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ hệ số dẫn nước, đẳng bề
dày, đẳng cao mái, đáy tầng chứa nước khoáng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bình đồ tính trữ lượng khai
thác nước khoáng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ (sơ đồ) luận chứng vệ
sinh - sinh thái mỏ, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000.
Trường hợp tính trữ lượng khai
thác nước khoáng bằng phương pháp mô hình cần bổ sung các bản đồ (sơ đồ) có
cùng tỷ lệ với bản đồ ĐCTV, gồm:
- Bản đồ (sơ đồ) phân chia mô
hình và đặt điều kiện ranh giới;
- Bản đồ (sơ đồ) hệ số dẫn nước
của các tầng chứa nước và hệ số nhà nước của đất đá;
- Bản đồ (sơ đồ) và mặt cắt biểu
diễn mực nước trong thực tế và trên mô hình (khi giải bài toán ngược ổn định,
không ổn định) và dự báo mực nước dưới đất. Trên bản đồ (sơ đồ) cần đưa lên những
điểm phân bố các lỗ khoan quan trắc và khai thác, mạng thủy văn và các điểm kiểm
tra chính;
- Bản đồ (sơ đồ) và mặt cắt biểu
diễn nồng độ thực tế và trên mô hình (khi giải bài toán ngược) và dự báo các hợp
phần thành phần hóa học của nước khoáng.
Tài liệu bản đồ đã nêu trên có
thể được biên tập dưới dạng hình vẽ để thể hiện trong thuyết minh báo cáo (sơ đồ,
mặt cắt, đồ thị, v.v...).
Ngoài ra, cần có các tài liệu
sau:
- Thiết đồ các lỗ khoan thăm
dò;
- Các bảng hút nước (thử, thí
nghiệm, chùm, nhóm, thí nghiệm - khai thác, thí nghiệm khai thác - công nghiệp);
- Hồ sơ các công trình khai
thác nước;
- Các đồ thị biểu diễn động
thái nước dưới đất, nước khoáng theo các điểm của mạng lưới quan trắc động
thái;
- Các đồ thị hoặc bảng chế độ
khai thác của những công trình khai thác nước khoáng đang hoạt động;
- Các bản đồ, bình đồ, mặt cắt
và đồ thị phản ánh kết quả đo địa vật lý;
- Sơ đồ mạng quan trắc thủy
văn; tài liệu đo mực nước, lưu lượng dòng chảy trên mặt.
Mẫu số 25 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND TỈNH
(THÀNH PHỐ)…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
Địa danh, ngày…..
tháng ….. năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
mỏ ………(tên khoáng sản)….… tại khu vực
……, ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương….. ngày....
tháng …… năm …….;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT
ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
…(trích Thông tư quy định về biểu mẫu….);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng ... năm ...... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về …(trích Thông tư quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số ....
ngày …. tháng... năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)… ban hành quy chế
của Hội đồng tư vấn thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò
khoáng sản số …….. ngày ... tháng ... năm ... của ….. (Tên cơ quan cấp
giấy phép thăm dò)…… cấp cho .........(tên tổ chức, cá nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng
tư vấn tỉnh (thành phố)……. tại phiên họp ngày.... tháng…… năm…… và phiếu đánh
giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung của ………(tên tổ chức, cá nhân)……….
ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung theo “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
.... tại khu vực …… ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với
các nội dung chính sau đây:
1. Diện tích khu vực công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung là …..ha (Bằng chữ……..), có
tọa độ xác định tại Phụ lục I và Bình đồ phân khối trữ lượng (Bình đồ phân bố
thân quặng) kèm theo Quyết định này.
2. Công nhận trữ lượng khoáng sản………(tên
khoáng sản)........... đã tính trong báo cáo, bao gồm:
Cấp 121: ……… tấn (hoặc m3).
Cấp 122: ……… tấn (hoặc m3).
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn
(hoặc m3).
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu
có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn (hoặc
m3).
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn (hoặc
m3).
5. Mức sâu thấp nhất các khối
trữ lượng; thống kê chi tiết trữ lượng khoáng sản theo khối, cấp được thống kê
chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các tài liệu của
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được sử dụng để lập dự án đầu tư khai thác mỏ
và giao nộp lưu trữ địa chất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)…….,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Sở NN&MT tỉnh….;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Hội đồng ĐGTLKSQG;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất;
- Lưu VT, lưu trữ…..
|
CHỦ TỊCH
|
Phụ
lục I
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)…...
TỌA
ĐỘ KHU VỰC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/THĂM DÒ BỔ SUNG
khoáng
sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm
theo Quyết định số ……/QĐ- UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)…….)
|
Điểm góc
|
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục …, múi chiếu 3º
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích: … ha
|
Phụ
lục II
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)……...
THỐNG
KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
khoáng
sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm
theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)…….)
|
STT
|
Khối trữ lượng
|
Mức sâu thấp nhất (m)
|
Trữ lượng (tấn/m3/…)
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
1
|
1-121
|
|
|
|
|
2
|
2-121
|
|
|
|
|
. . .
|
…
|
|
|
|
|
Tổng 121
|
|
|
|
|
|
1-122
|
|
|
|
|
|
2-122
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
Tổng 122
|
|
|
|
|
121+122
|
|
|
|