|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1391/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 717/QĐ-BNNMT ngày 10/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước lĩnh vực thủy lợi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến
lĩnh vực thủy lợi đã công bố tại Quyết định 1343/QĐ-BNN-VP
ngày 04/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 01 TTHC nội bộ “Lập
phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh”.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cục Chuyển đổi số;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, TL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày
tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực thủy lợi thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Phê duyệt quy hoạch thủy lợi
|
Thủy lợi
|
- Khoản 5 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch;
- Luật Quy hoạch;
- Điều 16 Nghị định số
53/2019/NĐ- CP.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thủy lợi
|
Thủy lợi
|
- Khoản 5 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch;
- Luật Quy hoạch;
- Điều 17, 18, 19 Nghị
định số 53/2019/NĐ- CP.
|
(i) Trường hợp điều chỉnh
làm thay đổi mục tiêu quy hoạch: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(ii) Trường hợp điều chỉnh
cục bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu
có) của quy hoạch đã được phê duyệt: Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
thủy lợi
|
Thủy lợi
|
- Luật Thuỷ lợi;
- Khoản 1, 2 Điều
5; Điều 6, 7, 8 Nghị định số 53/2019/NĐ-
CP.
|
Cơ quan lập quy hoạch
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Phê duyệt chiến lược thủy lợi
|
Thủy lợi
|
Khoản 3 Điều 10 Luật Thủy lợi năm 2017
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Quyết định hỗ trợ kinh phí
ngân sách trung ương cho các địa phương bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thủy
lợi
|
Thủy lợi
|
Điểm l khoản 1 Điều
31 Nghị định số 114/2018/NĐ- CP
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Lập phương án giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thủy lợi
|
Điều 9 Nghị định số 96/2018/NĐ- CP
- Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023
|
Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi do Trung ương quản lý
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định
|
|
1
|
Lập phương án giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thủy lợi
|
- Điều 9 Nghị định số 96/2018/NĐ- CP;
- Luật Giá số 16/2023/QH1 5
ngày 19/6/2023.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê
duyệt quy hoạch thủy lợi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch, tư vấn thẩm tra quy hoạch; xây dựng quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch có trách
nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và tổ chức tư vấn thẩm tra
quy hoạch. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và tổ chức tư vấn thẩm
tra quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật
khác có liên quan.
- Bước 2: Gửi lấy ý kiến
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi
hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, gồm các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương và
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi
quy hoạch; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp phương án quy hoạch
có liên quan tới biên giới, hải đảo, quốc phòng, an ninh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao trước khi gửi lấy
ý kiến về quy hoạch.
Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện bằng hình thức đăng tải dự thảo
quy hoạch trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch (trừ những nội
dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) trong thời gian
ít nhất 30 ngày tính từ ngày đăng tải hồ sơ lấy ý kiến.
- Bước 3: Trả lời ý kiến
Các cơ quan được hỏi ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được
hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
- Bước 4: Giải trình, tiếp thu
ý kiến
Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp
ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy hoạch.
- Bước 5: Thành lập Hội đồng thẩm
định
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch và Tổ giúp việc Hội đồng
thẩm định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 53/2019/NĐ-CP:
(i) Hội đồng thẩm định quy hoạch
có ít nhất 11 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Phó chủ tịch hội đồng;
- Các thành viên của hội đồng
bao gồm đại diện các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công
Thương, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, đại diện cơ
quan lập quy hoạch và một số cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các chuyên gia về quy hoạch, trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện.
(ii) Trách nhiệm, quyền hạn của
Hội đồng thẩm định
- Chủ tịch Hội đồng chịu trách
nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, điều hành các cuộc họp của
Hội đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định;
báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;
- Ủy viên phản biện có trách
nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ
trình thẩm định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho Tổ
giúp việc Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định;
- Thành viên Hội đồng thẩm định
tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch; chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm định về
lĩnh vực chuyên môn và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng giao; được quyền
bảo lưu ý kiến.
(iii) Tổ giúp việc Hội đồng thẩm
định có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình
thẩm định quy hoạch cho các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham
gia ý kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng
thẩm định; dự thảo biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, dự thảo Báo cáo thẩm định
quy hoạch.
- Bước 6. Thẩm định quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ
thẩm định quy hoạch đến Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm
định để gửi đến các thành viên hội đồng thẩm định quy hoạch.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ thẩm định quy hoạch các ủy viên phản biện phải gửi ý kiến
bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để
tổ chức họp.
Trường hợp cần thiết, hội đồng
thẩm định quy hoạch lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ
chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch bằng tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo hội đồng thẩm định quy hoạch; hội đồng
thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp
thêm thông tin và giải trình về các nội dung có liên quan.
- Phiên họp thẩm định quy hoạch
được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng thẩm
định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và 02 ủy viên phản biện.
- Quy hoạch đủ điều kiện trình
phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng thẩm định dự họp
bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
- Bước 7. Hoàn thiện báo cáo kết
quả thẩm định quy hoạch
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kết quả
thẩm định quy hoạch.
- Bước 8. Hoàn thiện hồ sơ
Trường hợp quy hoạch được hội đồng
thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp quy hoạch không được
hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm
hoàn thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 9: Trình phê duyệt quy
hoạch
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.
- Bước 10: Công bố quy hoạch
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày quy hoạch được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố quy
hoạch. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
b) Cách thức thực hiện:
- Lấy ý kiến quy hoạch: Gửi hồ sơ
lấy ý kiến, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm:
(i) Hồ sơ gửi lấy ý kiến về
quy hoạch:
- Báo cáo quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện
phương án quy hoạch.
(ii) Hồ sơ trình thẩm định
quy hoạch:
- Báo cáo tóm tắt; báo cáo tổng
hợp quy hoạch; hệ thống bản đồ quy hoạch.
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý về quy hoạch.
- Báo cáo thẩm tra của tổ chức
tư vấn thẩm tra.
- Tài liệu khác (nếu có).
(iii) Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch:
- Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: Thời kỳ quy hoạch, phạm vi
quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch
và tổ chức thực hiện.
- Báo cáo thẩm định quy hoạch.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến hội đồng thẩm định về nội dung quy hoạch.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi quy hoạch;
báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch.
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch
đã chỉnh lý, hoàn thiện.
- Báo cáo kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy
hoạch. d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến quy hoạch: Các cơ
quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30
ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
- Hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm
định quy hoạch: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng
có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch.
- Hoàn thiện hồ sơ:
+ Trường hợp quy hoạch được hội
đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Trường hợp quy hoạch không được
hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm
hoàn thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Công bố, công khai quy hoạch:
15 ngày kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phê duyệt quy hoạch thủy lợi.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17/6/2019 của Chính phủ:
Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi;
đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi.
a) Trình tự thực hiện:
(i) Trường hợp điều chỉnh
làm thay đổi mục tiêu quy hoạch:
- Bước 1: Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch, tư vấn thẩm tra quy hoạch; xây dựng quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch có trách
nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và tổ chức tư vấn thẩm tra
quy hoạch. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và tổ chức tư vấn thẩm
tra quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật
khác có liên quan.
- Bước 2: Gửi lấy ý kiến
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi
hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, gồm các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương và
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi
quy hoạch; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Trường hợp phương án quy hoạch
có liên quan tới biên giới, hải đảo, quốc phòng, an ninh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thôn lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao trước khi gửi
lấy ý kiến về quy hoạch.
Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện bằng hình thức đăng tải dự thảo
quy hoạch trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch (trừ những nội
dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) trong thời gian
ít nhất 30 ngày tính từ ngày đăng tải hồ sơ lấy ý kiến.
- Bước 3: Trả lời ý kiến
Các cơ quan được hỏi ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được
hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch
- Bước 4: Giải trình, tiếp thu
ý kiến
Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp
ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy hoạch.
- Bước 5: Thành lập Hội đồng thẩm
định
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch và Tổ giúp việc Hội đồng
thẩm định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 53/2019/NĐ-CP:
Hội đồng thẩm định quy hoạch có
ít nhất 11 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo
Bộ Nông nghiệp Môi trường;
- Phó chủ tịch hội đồng;
- Các thành viên của hội đồng bao
gồm đại diện các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, đại diện Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, đại diện cơ quan lập quy hoạch và một số cơ
quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các chuyên gia về quy hoạch,
trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện.
Trách nhiệm, quyền hạn của Hội
đồng thẩm định
- Chủ tịch Hội đồng chịu trách
nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, điều hành các cuộc họp của
Hội đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định;
báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;
- Ủy viên phản biện có trách
nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ
trình thẩm định quy hoạch; chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho Tổ
giúp việc Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định;
- Thành viên Hội đồng thẩm định
tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch; chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm định về
lĩnh vực chuyên môn và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng giao; được quyền
bảo lưu ý kiến.
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm
định quy hoạch cho các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý
kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thẩm định;
dự thảo biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, dự thảo Báo cáo thẩm định quy hoạch.
- Bước 6. Thẩm định quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ
thẩm định quy hoạch đến Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm
định để gửi đến các thành viên hội đồng thẩm định quy hoạch.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ thẩm định quy hoạch, các ủy viên phản biện phải gửi ý kiến
bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để
tổ chức họp.
Trường hợp cần thiết, hội đồng
thẩm định quy hoạch lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ
chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch bằng tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo hội đồng thẩm định quy hoạch; hội đồng
thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp
thêm thông tin và giải trình về các nội dung có liên quan.
+ Phiên họp thẩm định quy hoạch
được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng thẩm
định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và 02 ủy viên phản biện.
+ Quy hoạch đủ điều kiện trình
phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng thẩm định dự họp
bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
- Bước 7. Hoàn thiện báo cáo kết
quả thẩm định quy hoạch
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kết quả
thẩm định quy hoạch.
- Bước 8. Hoàn thiện hồ sơ
Trường hợp quy hoạch được hội đồng
thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp quy hoạch không được
hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm
hoàn thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 9: Trình phê duyệt quy
hoạch
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.
- Bước 10: Công bố quy hoạch
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày quy hoạch được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố quy
hoạch. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
(ii) Trường hợp điều chỉnh cục
bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu có)
của quy hoạch đã được phê duyệt:
- Bước 1: Bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Bước 2: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Cách thức thực hiện:
- Lấy ý kiến quy hoạch: Gửi hồ
sơ lấy ý kiến, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm:
(i) Trường hợp điều chỉnh
làm thay đổi mục tiêu quy hoạch:
* Hồ sơ gửi lấy ý kiến về quy
hoạch:
- Báo cáo quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện
phương án quy hoạch.
* Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch:
- Báo cáo tóm tắt; báo cáo tổng
hợp quy hoạch; hệ thống bản đồ quy hoạch.
- Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý về quy hoạch.
- Báo cáo thẩm tra của tổ chức
tư vấn thẩm tra.
* Hồ sơ trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch:
- Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: Thời kỳ quy hoạch, phạm vi
quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch
và tổ chức thực hiện.
- Báo cáo thẩm định quy hoạch.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến hội đồng thẩm định về nội dung quy hoạch.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi quy hoạch;
báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch.
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch
đã chỉnh lý, hoàn thiện.
- Báo cáo kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy
hoạch.
(ii) Trường hợp điều chỉnh cục
bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu có)
của quy hoạch đã được phê duyệt:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh quy
hoạch;
- Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
và tài liệu khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết:
(i) Trường hợp điều chỉnh
làm thay đổi mục tiêu quy hoạch:
- Lấy ý kiến quy hoạch: Các cơ
quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30
ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
- Hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm
định quy hoạch: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng
có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch.
- Hoàn thiện hồ sơ:
+ Trường hợp quy hoạch được hội
đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Trường hợp quy hoạch không được
hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm
hoàn thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Công bố, công khai điều chỉnh
quy hoạch: 15 ngày kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt.
(ii) Trường hợp điều chỉnh cục
bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu có)
của quy hoạch đã được phê duyệt: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
(i) Trường hợp điều chỉnh
làm thay đổi mục tiêu quy hoạch: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(ii) Trường hợp điều chỉnh cục
bộ quy hoạch, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu có)
của quy hoạch đã được phê duyệt: Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17/6/2019 của Chính phủ:
Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi;
đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Phê
duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ lập quy
hoạch
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao nhiệm vụ lập quy hoạch cho cơ quan lập quy hoạch thủy lợi.
- Bước 2: Trình thẩm định
Cơ quan lập quy hoạch tổ chức
xây dựng hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ lập quy hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Bước 3: Thành lập Hội đồng thẩm
định
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quyết định thành lập hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch. Thời
gian hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 30 ngày khi có đủ hồ
sơ thẩm định.
Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập
quy hoạch có ít nhất 09 thành viên, thành phần hội đồng gồm Chủ tịch hội đồng,
Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên của hội đồng; Chủ tịch hội đồng là Lãnh
đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các thành viên Hội đồng là đại diện Bộ Tài
chính, cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia về
quy hoạch.
- Phiên họp thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên
hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch.
- Bước 4: Hoàn thiện biên bản
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện biên bản họp thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Bước 5: Trình phê duyệt nhiệm
vụ lập quy hoạch
Nhiệm vụ lập quy hoạch đủ điều
kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng thẩm
định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch
hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm:
(i) Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ lập
quy hoạch gồm:
- Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch;
- Dự thảo quyết định phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Tài liệu khác (nếu có).
(ii) Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm
vụ lập quy hoạch:
- Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch;
- Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch kèm theo nhiệm vụ
lập quy hoạch;
- Biên bản họp thẩm định nhiệm
vụ lập quy hoạch;
- Tài liệu khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hội đồng thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 30 ngày khi có đủ hồ sơ thẩm định.
- Hoàn thiện biên bản: Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện
biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Trình phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan lập quy hoạch
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
thủy lợi;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch,
phạm vi ranh giới quy hoạch;
+ Yêu cầu về quan điểm, mục
tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
+ Yêu cầu về nội dung, phương
pháp lập quy hoạch;
+ Thời hạn lập quy hoạch;
+ Quy định về thành phần, số lượng
và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;
+ Chi phí lập quy hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.
- Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17/6/2019 của Chính phủ:
Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi;
đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
4. Phê duyệt
chiến lược thủy lợi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, xây dựng chiến lược thủy lợi cho chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm
hoặc dài hơn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh. Chiến lược thủy lợi được cập nhật, điều chỉnh khi có sự thay đổi về
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động
lớn do thiên tai.
- Bước 2: Trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm:
- Dự thảo chiến lược thủy lợi.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định Phê duyệt chiến lược thủy lợi.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội về Thủy
lợi.
5. Quyết định
hỗ trợ kinh phí ngân sách trung ương cho các địa phương bảo đảm an toàn đập, hồ
chứa nước thủy lợi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì tổng hợp, đề xuất hỗ trợ kinh phí ngân sách trung ương cho các địa
phương bảo đảm an toàn đập
- Bước 2: Trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí ngân sách trung ương cho các địa phương
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an
toàn đập, hồ chứa nước.
6. Lập
phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước ngày 31 tháng 3
năm trước năm kế hoạch, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi do Trung ương quản
lý xây dựng hồ sơ phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của năm kế hoạch
trong phạm vi công trình thủy lợi được giao quản lý gửi về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Bước 2: Trên cơ sở phương án
nhận được, trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thẩm định phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm kế hoạch.
- Bước 3: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường gửi Bộ Tài chính để quy định và thông báo giá tối đa sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
bao gồm:
- Công văn đề nghị định giá, điều
chỉnh giá;
- Hồ sơ, chứng từ, tài liệu
liên quan đến việc định giá, điều chỉnh giá:
Trường hợp đã có định mức kinh
tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cơ quan có thẩm
quyền ban hành: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền
định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành và các tài liệu khác có liên quan.
Trường hợp không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị chứng
thực và chịu trách nhiệm.
Trường hợp chưa có định mức
kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cơ quan có
thẩm quyền ban hành: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm
quyền Bảng giải trình tính toán chi tiết các khoản mục chi phí, hồ sơ chứng từ
hợp lý, hợp lệ và các tài liệu khác có liên quan. Trường hợp không có chứng thực
của cơ quan có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị chứng thực và chịu trách nhiệm.
Trường hợp cần làm rõ các nội
dung trong hồ sơ phương án giá do các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy
lợi xây dựng; cơ quan có thẩm quyền định giá đề nghị các tổ chức, cá nhân khai
thác công trình thủy lợi báo cáo, giải trình cụ thể các nội dung liên quan.
- Văn bản thẩm định phương án
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định.
- Các tài liệu khác có liên
quan.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức khai thác công trình thủy lợi do Trung ương quản lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản đề nghị Bộ Tài chính quy định Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023;
Nghị định 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 Quy định chi tiết
về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi.