|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
303/2020/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
09 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Đầu
tư công năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08
tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -
2025; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14
ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 7967/TTr-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghị quyết phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư
phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số
887/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo số 248/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc tiếp thu, giải trình dự thảo Nghị quyết phân cấp nhiệm vụ chi đầu
tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2021 -2025 tỉnh Quảng Ninh và ý kiến của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Thông qua Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi đầu
tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh với những nội dung
chủ yếu như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển;
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động đầu tư công, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.
Điều 2. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021 -
2025
1. Nguyên tắc phân cấp
a) Đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của từng cấp chính quyền địa phương.
b) Phân cấp rõ nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách;
phân cấp nhiệm vụ chi cho cấp huyện trên cơ sở nguồn lực thực có, chủ động sắp
xếp lồng ghép cùng với các nguồn thu ngân sách được để lại, các chương trình mục
tiêu từ tỉnh đầu tư trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, sự cấp thiết, cấp bách, có trọng
tâm trọng điểm, có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
vì mục tiêu hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ
2020 -2025.
c) Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư không bao gồm các
nhiệm vụ chi sửa chữa, bảo trì tài sản, mua sắm tài sản, các nhiệm vụ chi khác
phục vụ công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị từ nguồn kinh phí thường xuyên
được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
d) Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình đầu tư công thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi theo quy định của Chương
trình.
e) Đối với các chương trình, dự án không xác định
rõ trong danh mục nhiệm vụ chi đầu tư cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện phân cấp
nhiệm vụ chi theo phân cấp quản lý hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nội dung phân cấp
a) Danh mục nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách
cấp tỉnh gồm:
- Quốc phòng:
+ Đầu tư các công trình, dự án cấp tỉnh trong lĩnh
vực quốc phòng theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với
một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và Nghị định số
21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ.
+ Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án lĩnh vực quốc
phòng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định
về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực
an ninh.
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội:
+ Đầu tư các công trình, dự
án đảm bảo hoạt động của công an xã đối với các địa phương chưa tự cân đối ngân
sách.
+ Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án lĩnh vực an
ninh và trật tự, an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với
một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp:
+ Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, dạy nghề thuộc tỉnh, trường đào tạo cán bộ của tỉnh, trung tâm hướng
nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh, trường thể dục thể thao cấp tỉnh, trường
trung học phổ thông (không bao gồm các trường trung học phổ thông trên địa bàn
các thành phố, thị xã); Các trường chuyên biệt thuộc tỉnh quản lý.
+ Chương trình đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất,
trường, lớp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định.
- Khoa học, công nghệ: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu:
+ Phát triển khoa học, công nghệ, thí nghiệm, thực
nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
+ Sở hữu trí tuệ, thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực
khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
+ Ứng dụng chuyển giao công nghệ thuộc các cơ quan,
đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
+ Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát
triển, hỗ trợ phát triển công nghiệp.
- Y tế, dân số và gia đình:
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa của tỉnh, đa khoa
khu vực; trung tâm y tế huyện; hệ thống các trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh;
phòng khám đa khoa khu vực.
+ Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần.
+ Kiểm định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và các
hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế.
+ Dân số, gia đình, sức khỏe sinh sản.
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình,
thông tấn, thể dục thể thao:
+ Công trình di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt,
các di sản văn hóa phi vật thể.
+ Phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện,
bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn do tỉnh quản lý.
+ Hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn
hóa cấp tỉnh.
+ Dự án phát thanh truyền hình của cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh quản lý.
+ Công trình thể dục, thể thao cấp tỉnh.
+ Công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công
trình lưu niệm sự kiện, lưu niệm danh nhân do cấp tỉnh quản lý.
- Bảo vệ môi trường:
+ Quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên
và môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường.
+ Tăng trưởng xanh.
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
+ Đo đạc và bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa
chất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá bảo vệ tài
nguyên và môi trường, ứng phó sự cố và khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và
thủy sản:
+ Đầu tư các công trình thủy lợi thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý và giao các doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ
theo quy định phân cấp.
+ Đê cấp III, IV (bao gồm cả cống dưới đê).
+ Hồ chứa nước, đập dâng nước, trạm bơm tưới, tiêu
có quy mô từ cấp III trở lên và kênh mương loại II theo quy định (bao gồm cả
công trình phụ trợ);
+ Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
+ Hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất nuôi trồng (thủy
sản, nông nghiệp, lâm nghiệp), vùng sản xuất giống tập trung cấp tỉnh quản lý.
+ Khu bảo tồn: Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan; các hình thức khác của
rừng đặc dụng rừng phòng hộ; khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
phòng chống cháy rừng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
- Công nghiệp: Cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Giao thông: Đường giao thông thuộc tỉnh quản lý;
đường giao thông liên huyện. Hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cảng biển địa
phương thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và khu kinh tế: Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đến chân hàng rào: Khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản ứng
dụng công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế.
- Thương mại: Hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối
nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Cấp nước, thoát nước: Công trình cấp nước, thoát
nước và xử lý chất thải, nước thải thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Du lịch: Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du
lịch bền vững tại các khu du lịch cấp quốc gia.
- Công nghệ thông tin: Hạ tầng thông tin số; kinh tế
số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh; Ứng
dụng, phát triển công nghệ thông tin, số hóa, cơ sở dữ liệu; các nền tảng ứng dụng,
dịch vụ của tỉnh, quốc gia dùng chung; an toàn thông tin, an ninh mạng thuộc
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh quản lý.
- Quy hoạch: Quy hoạch tỉnh; Quy
hoạch các khu kinh tế.
- Cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản
lý.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà
công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà
nước của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị
và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quản lý.
- Xã hội:
+ Xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất, mua sắm trang thiết bị của các đơn vị: Trung tâm (cơ sở) làm nhiệm vụ
nuôi dưỡng, điều trị chữa bệnh và dạy nghề cho các đối tượng xã hội (trẻ mồ côi,
trẻ có hoàn cảnh đặc biệt người tàn tật, người già không nơi nương tựa, người
cai nghiện ma túy, người tâm thần, bảo trợ xã hội, điều dưỡng người có công, trợ
giúp xã hội, dịch vụ việc làm) do tỉnh quản lý.
+ Công trình ghi công liệt sĩ cấp tỉnh quản lý.
- Hỗ trợ đầu tư cho các huyện khó
khăn, chưa tự cân đối ngân sách một số dự án phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng an ninh thực sự cần thiết thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp huyện nhằm
thu hẹp dần khoảng cách giữa các huyện.
b) Danh mục nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách
cấp huyện gồm:
- Quốc phòng: Đầu tư các công
trình thuộc thành phần thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ cấp huyện theo
quy định tại Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ
về khu vực phòng thủ.
- An ninh và trật tự, an
toàn xã hội: Đầu tư các công trình, dự án đảm bảo hoạt động của công an xã đối
với các huyện tự cân đối ngân sách.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm bồi dưỡng
chính trị cấp huyện trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ
thông dân tộc bán trú, nội trú cấp huyện; trường trung học phổ thông trên địa
bàn thành phố, thị xã.
- Khoa học, công nghệ: ứng dụng chuyển giao công
nghệ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. Hỗ trợ hạ tầng
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp huyện quản lý.
- Y tế, dân số và gia đình: Đầu tư cơ sở vật chất
trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, thông
tấn, thể dục thể thao:
+ Công trình di tích cấp tỉnh thuộc địa bàn.
+ Phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện,
bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn do huyện quản lý.
+ Hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa
cấp huyện.
+ Dự án phát thanh truyền hình của cơ quan, đơn vị
cấp huyện quản lý.
+ Công trình thể dục, thể thao cấp huyện.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và
thủy sản:
+ Đê cấp V; hồ chứa nước, đập dâng nước, trạm bơm
tưới tiêu có quy cấp IV, V; kênh mương loại III theo quy định.
+ Công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý.
+ Hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất nông nghiệp (thủy
sản, nông nghiệp, lâm nghiệp) tập trung cấp huyện quản lý.
+ Hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo chính sách tại
Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Bố trí sắp xếp dân cư vùng biên giới, hải đảo,
vùng thiên tai.
- Giao thông: Đường giao thông thuộc huyện quản lý.
- Đầu tư hạ tầng đến chân hàng rào và đầu tư hạ tầng
cụm công nghiệp, làng nghề địa phương.
- Thương mại: Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ dân sinh
(chợ hạng 3 do xã phường quản lý) ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Cấp nước, thoát nước: Công trình cấp nước, thoát
nước và xử lý chất thải nước thải thuộc cấp huyện quản lý.
- Du lịch: Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du
lịch bền vững tại các khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn do huyện quản lý; Đầu
tư dự án hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại khu, điểm, địa bàn du lịch
do huyện quản lý.
- Công nghệ thông tin: Hạ tầng thông tin số; kinh tế
số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước cấp huyện; Ứng
dụng, phát triển công nghệ thông tin, số hóa, cơ sở dữ liệu; các nền tảng ứng dụng,
dịch vụ của huyện; an toàn thông tin, an ninh mạng thuộc cấp huyện quản lý.
- Công trình công cộng tại các đô thị: Điện chiếu
sáng, cây xanh…
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP do địa phương phê duyệt.
- Hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà
công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà
nước của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị
và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện quản lý.
- Xã hội: Công trình ghi công liệt sĩ cấp huyện, cấp
xã quản lý.
3. Xử lý chuyển tiếp
Các dự án đã được phê duyệt quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo các quyết định đã được phê duyệt.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh
1. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương
a) Nguyên tắc chung
- Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục
tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định
của pháp luật; đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh; tăng số địa
phương tự chủ, tự cân đối ngân sách, phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo
gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương phải nhằm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính ngân sách, phục vụ thực
hiện các mục tiêu, định hướng phát triển theo: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2021 - 2025; Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, các quy
hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê
duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội, nhằm
thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV.
- Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn
ngân sách địa phương trong Kế hoạch tài chính 5 năm. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư
công, tính toán hợp lý cơ cấu nguồn lực ngân sách tỉnh và địa phương, đảm bảo
nhiệm vụ chi được cân đối của từng cấp ngân sách; đảm bảo khả năng tự cân đối vững
chắc và tính chủ động của các địa phương tự cân đối ngân sách; huy động tối đa
các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã
hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Kiên trì thực hiện phương châm “lấy đầu tư
công dẫn dắt đầu tư tư”; ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ
như là vốn mồi để kích thích, khai thác tối đa nguồn vốn của các thành phần
kinh tế khác, đặc biệt là từ khu vực tư nhân, phát triển hình thức đối tác công
- tư.
- Phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn
trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, giảm tuyệt đối cơ chế “xin - cho”,
“duyệt - cấp”. Chỉ giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản
pháp luật có liên quan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải đảm bảo thời gian bố trí vốn thực hiện
theo quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả sau đầu tư (dự án nhóm A không
quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm).
- Tập trung ưu tiên phân bổ vốn để thực hiện:
+ Đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu
quả các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững nhằm thực hiện thành công
ba đột phá chiến lược của tỉnh đã được xác định tại Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025; công trình, dự án trọng điểm
ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 -2025.
+ Các dự án bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân;
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh nguồn nước.
+ Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng miền núi, biên
giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và đặc biệt khó
khăn góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống
của dân cư giữa các địa phương thuộc tỉnh.
+ Hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước
kế hoạch; các khoản vốn vay của ngân sách địa phương.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn
kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công
tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn ngân sách địa phương
- Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ
bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Đầu tư công.
- Phân bổ đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch
nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
trước.
- Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành, quyết toán
và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đối ứng cho dự án sử
dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của
Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển
tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế
hoạch.
- Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
- Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định,
quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình,
dự án.
- Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu
quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.
2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách tỉnh.
a) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Đầu tư
công, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương và các nguyên tắc, tiêu chí cụ thể sau:
- Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn:
+ Giữa các ngành, lĩnh vực;
+ Vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án cụ
thể theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
+ Vốn hỗ trợ các địa phương.
- Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh được phân bổ cho
các chương trình, dự án đầu tư công thuộc nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh theo quy
định tại Nghị quyết này.
- Vốn đầu tư công ngân sách
tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ cho các huyện chưa tự cân đối ngân sách.
b) Cơ cấu phân bổ vốn ngân sách tỉnh
- Phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ
thể bao gồm:
+ Các dự án động lực, trọng điểm.
+ Các nhiệm vụ quy hoạch.
+ Các chương trình mục tiêu, các dự án đảm bảo an
sinh xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
+ Nghĩa vụ thanh toán các chính sách sử dụng vốn đầu
tư công theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác
theo quy định.
- Tùy vào điều kiện cụ thể
của từng năm để xem xét phân bổ tối đa không quá 25% tổng số vốn chi xây dựng
cơ bản (vốn tập trung trong nước) Trung ương giao đầu năm để hỗ trợ cho các địa
phương chưa tự cân đối ngân sách.
3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện
a) Nguyên tắc phân bổ vốn
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng
trong việc phân bổ vốn đầu tư công; Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn
ngân sách tỉnh, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát
triển.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển
các huyện trên địa bàn tỉnh; giữa các huyện có số thu lớn, khu vực đô thị với
việc ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ
phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư của các huyện.
- Phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện chưa tự cân đối ngân
sách theo tiêu chí chấm điểm để đầu tư các dự án động lực, trọng điểm có khả
năng thu hút đầu tư và phục vụ an sinh xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
cấp huyện, đảm bảo theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Phân bổ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản
phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2020; vốn đối ứng; các dự án chuyển tiếp
(trong đó ưu tiên các dự án đã bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ
cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm từ giai đoạn trước chuyển sang).
+ Các dự án khởi công mới chỉ được xem xét sau khi
đã thực hiện các nội dung ưu tiên nêu trên và đủ điều kiện cân đối kế hoạch vốn.
Mỗi năm phân bổ vốn tối đa không quá 02 dự án khởi công mới; danh mục dự án khởi
công mới hàng năm phải đảm bảo đúng mục tiêu định hướng phát triển của tỉnh và
được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản trước khi triển khai các
thủ tục đầu tư theo quy định.
b) Tiêu chí, định mức
Căn cứ vào các tiêu chí cụ thể sau để tính ra số điểm
của từng huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách huyện theo các tiêu chí, công thức sau:
- Tiêu chí phân bổ vốn: Gồm 5 nhóm tiêu chí
+ Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người
dân tộc thiểu số của các huyện.
+ Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ
nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ cấp quyền sử dụng đất) và tỷ lệ
bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện.
+ Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên,
tỷ lệ che phủ rừng của các huyện.
+ Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: số đơn
vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; số xã vùng cao, hải đảo; số xã biên giới
đất liền của từng huyện.
+ Tiêu chí bổ sung: Đô thị loại V.
- Xác định số điểm của từng tiêu chí:
+ Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số
người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí dân số trung bình
|
Số dân trung
bình
|
Điểm
|
|
Đến 30.000 người
|
10
|
|
Trên 30.000 -
45.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính
|
2
|
|
Trên 45.000 -
60.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính
|
1
|
|
Trên 60.000, cứ
10.000 người tăng thêm được tính
|
0,5
|
(Dân số trung bình của tỉnh và các huyện để tính
toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm
2019)
Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
|
Số người dân tộc
thiểu số
|
Điểm
|
|
Cứ 13.900 người
dân tộc thiểu số được tính
|
5
|
(Số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính
toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban dân tộc năm 2019)
+ Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu
chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) và tỷ
lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Cách tính cụ thể như
sau:
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
Điểm
|
|
Cứ 0,13% hộ nghèo
được tính
|
1
|
(Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn
cứ vào số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)
Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm nguồn
thu tiền sử dụng đất)
|
Số thu nội địa
|
Điểm
|
|
Các địa phương có
số thu nội địa từ 0 đến 30 tỷ đồng
|
4
|
|
Các địa phương có
số thu nội địa trên 30 đến 60 tỷ đồng
|
3
|
|
Các địa phương có
số thu nội địa trên 60 đến 120 tỷ đồng
|
2
|
|
Các địa phương có
số thu nội địa trên 120 tỷ đồng
|
1
|
(Số liệu để tính điểm của tiêu chí thu nội địa căn
cứ vào số thu nội địa (chỉ tính số tỉnh giao huyện thu) theo số dự toán hàng
năm tỉnh giao cho các huyện)
Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân
sách tỉnh cho các huyện
|
Tỷ lệ bổ sung
cân đối từ ngân sách tỉnh
|
Điểm
|
|
Các địa phương có
tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 0% đến 70% được tính
|
10
|
|
Trên 70% đến 87%,
cứ 2% bổ sung thêm được tính
|
5
|
|
Trên 87% đến 90%,
cứ 2% tăng thêm được tính
|
3
|
|
Trên 90%, cứ 2%
tăng thêm được tính
|
1
|
(Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các
huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Tài chính trên cơ sở số
thu chi dự toán tỉnh giao cho các huyện hàng năm)
+ Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự
nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các huyện. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm theo tiêu chí về diện tích đất tự nhiên:
|
Diện tích đất tự
nhiên
|
Điểm
|
|
Đến 320 km2
|
8
|
|
Trên 320km2
- 490km2, cứ tăng 85km2 được tính
|
4
|
|
trên 49km2-
590km2, cứ 85km2 tăng thêm được tính
|
2
|
|
Trên 590km2,
cứ 85km2 tăng thêm được tính
|
0,5
|
(Diện tích đất tự nhiên của các huyện để tính điểm
được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn năm 2020)
Điểm theo tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa
phương
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
Điểm
|
|
Các địa phương có
tỷ lệ che phủ rừng đến 56%
|
0,5
|
|
Các địa phương có
tỷ lệ che phủ rừng trên 56% đến 59%
|
1
|
|
Các địa phương có
tỷ lệ che phủ rừng trên 59% đến 62%
|
2
|
|
Các địa phương có
tỷ lệ che phủ rừng trên 62%
|
3
|
(Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện để xác định điểm
được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn năm 2020)
+ Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm 04 tiêu
chí: Đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn); xã miền núi; xã vùng
cao, hải đảo; xã biên giới đất liền.
Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã
|
Đơn vị hành
chính cấp xã
|
Điểm
|
|
Mỗi xã, phường, thị
trấn được tính
|
0,5
|
(Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu
công bố của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền
núi
|
Đơn vị hành
chính cấp xã miền núi
|
Điểm
|
|
Mỗi đơn vị xã, phường,
thị trấn được tính thêm
|
0,2
|
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã miền núi căn cứ
vào số liệu công bố của Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng
cao, hải đảo
|
Đơn vị hành
chính cấp xã vùng cao, hải đảo
|
Điểm
|
|
Mỗi đơn vị xã, phường,
thị trấn được tính thêm
|
0,2
|
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo
căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên
giới đất liền
|
Đơn vị hành
chính cấp xã biên giới đất liền
|
Điểm
|
|
Mỗi đơn vị xã, phường,
thị trấn được tính thêm
|
2
|
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền
căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ năm 2020)
Tiêu chí bổ sung đô thị loại V
|
Tiêu chí bổ
sung
|
Điểm
|
|
Các huyện là đô thị
loại V được tính
|
20
|
(Số liệu phân loại đô thị loại V do Sở Xây dựng
công bố năm 2020)
- Mức vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thị xã,
thành phố:
|
Tổng số vốn đầu tư
phát triển của từng huyện
|
=
|
Tổng nguồn vốn được
phân bổ
|
x
|
Số điểm của từng
huyện
|
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;
thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy định đã ban hành để phù hợp với
Nghị quyết này.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực
từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;
- Các bộ: Tài chính, KH&ĐT, Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội của tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
- Các ban Đảng và VP Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Ký
|