|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1619/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 08
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN
DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT
VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chữ ký số chuyên
dùng công vụ;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1363/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa
bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2091/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước
khi sáp nhập).
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Cơ yếu Chính phủ (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
QUY CHẾ
CUNG CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG
THƯ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC
CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định một số nội
dung về việc cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là UBND cấp xã).
3. Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập; tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các phòng, ban, cơ quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các
đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục.
5. Các cá nhân là cán bộ, công
chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1,
2, 3, 4 Điều này.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được
chứng thực là người ký chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật là
thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.
3. PKI Token là thiết bị lưu
khóa bí mật và chứng thư chữ ký số của từng thuê bao.
4. SIM PKI là thiết bị thẻ SIM
điện thoại có chức năng lưu khóa bí mật của thuê bao phục vụ ký số thông điệp dữ
liệu trên thiết bị di động.
5. Thuê bao là cơ quan, tổ chức,
cá nhân được cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, chấp nhận chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai
ghi trên chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được phát hành đó.
6. Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng trực tiếp quản
lý thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
7. Văn bản điện tử là văn bản
dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và
trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
Điều 4. Thời
hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm.
2. Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ của thuê bao được gia hạn thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa
là 03 năm.
Điều 5. Giá
trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử được ký số
1. Giá trị pháp lý của chữ ký số
chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 23 Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023.
2. Giá trị pháp lý của văn bản
điện tử được ký số được quy định tại Điều 5 Nghị định số
30/2020/NĐ-CP.
Điều 6. Các
loại văn bản, hồ sơ áp dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tất cả các văn bản điện tử
thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành
chính nhà nước (trừ các văn bản, hồ sơ có chứa nội dung bí mật nhà nước), được
ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ để trao đổi giữa các cơ quan nhà nước và
trong nội bộ của mỗi cơ quan nhà nước qua các nền tảng số, hệ thống thông tin.
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội
dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Ngoài các loại văn bản áp dụng
chữ ký số chuyên dùng công vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo yêu cầu,
các cơ quan, đơn vị xem xét quy định thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ
ký số, gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị
mình.
Chương II
CUNG CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
Điều 7. Tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và Tổ chức được ủy
quyền thực hiện một số dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
là Cục Chứng thực số và Bảo mật
thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Tổ chức được ủy quyền thực
hiện một số dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Lâm Đồng, thực hiện các dịch vụ sau:
a) Gia hạn, thay đổi nội dung
thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý tại Điều
2 Quy chế này.
b) Khôi phục thiết bị lưu khóa
bí mật cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý tại Điều 2 Quy chế này.
Điều 8. Cấp
mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện cấp mới chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân là cá nhân của
các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy chế này và có nhu cầu
giao dịch điện tử; có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
b) Đối với cơ quan, tổ chức là
cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2
Quy chế này; có quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc xác nhận của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp; có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp mới chứng thư số chuyên dùng công vụ phải có tài khoản thư điện tử
công vụ được cấp theo quy định.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân: Cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu Chính phủ tại địa
chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/.
b) Đối với cơ quan, tổ chức: Cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu Chính
phủ tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/.
Điều 9. Gia
hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện gia hạn chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ chỉ được đề nghị gia hạn 01 lần và phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít
nhất 30 ngày.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia
hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Chứng
thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu Chính phủ tại địa chỉ
https://dichvucong.ca.gov.vn/.
Điều 10.
Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện thay đổi nội dung
thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ yêu cầu thay đổi nội dung thông tin phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng
ít nhất 30 ngày (việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ không làm thay đổi thời hạn sử dụng của chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ đó).
2. Các trường hợp thay đổi nội
dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân: Thay đổi cơ
quan, tổ chức công tác, địa chỉ thư điện tử công vụ mà thông tin không phù hợp
với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
b) Đối với cơ quan, tổ chức: Cơ
quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động mà thông tin không phù hợp với
thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 04
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu
Chính phủ tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/.
Điều 11.
Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Thẩm quyền và các trường hợp
thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ Theo Điều 17, Điều
18 của Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu
hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí
mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi
a) Thuê bao phải có trách nhiệm
bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi.
b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có trách nhiệm thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao, bàn giao cho
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (thông qua Sở
Khoa học và Công nghệ). Biên bản giao, nhận thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ bị thu hồi theo Mẫu số
08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024.
c) Trong trường hợp thiết bị
lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản
xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định. Trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan,
tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 gửi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Điều 12.
Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý
1. Trường hợp khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật
Thiết bị lưu khóa bí mật sẽ bị
khóa khi nhập sai mật khẩu quá số lần quy định, để thiết bị lưu khóa bí mật hoạt
động trở lại, cần phải thực hiện quy trình khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 68/2024/NĐ- CP ngày 25/6/2024 gửi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng qua
hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 13.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành quy định, quy chế về quản lý, sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa
bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phân công người thực hiện
gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ,
khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao, đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả,
đúng quy trình, quy định. Quản lý, sử dụng tài khoản thực hiện gia hạn, thay đổi
nội dung thông tin chứng thư chữ ký số, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật đảm
bảo chặt chẽ, an toàn; phân công nhân sự hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố trong quá
trình sử dụng.
3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, đường
truyền kết nối hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt phục vụ gia hạn, thay đổi
nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật.
4. Định kỳ hằng năm, báo cáo
tình hình công tác quản lý, triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ,
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời xây dựng kế hoạch, nhu cầu sử dụng
của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc quyền quản lý theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu
Chính phủ.
5. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
các thuê bao trong quá trình triển khai, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng
công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý.
6. Chủ trì tổ chức tập huấn, huấn
luyện triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý.
7. Chủ trì, phối hợp với Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện công tác hỗ
trợ về đăng ký, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực
hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công
vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý
khi có nhu cầu.
Điều 14.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
1. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an
toàn, xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức mình xem xét, xác nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
2. Tiếp nhận, bàn giao chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao và chịu
trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm vi quản lý.
3. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí
mật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền bàn giao cho Tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (thông qua Sở Khoa học và Công
nghệ).
4. Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ
sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao thuộc
phạm vi quản lý.
5. Phân công, cử đầu mối thực
hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật
và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý.
6. Định kỳ, đột xuất báo cáo về
tình hình cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
công vụ theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 15.
Trách nhiệm của Thuê bao
1. Cung cấp các thông tin liên
quan đến việc cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật chính xác và đầy
đủ.
2. Tiếp nhận chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật từ cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp theo quy định.
3. Thông báo kịp thời cho cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày
25/6/2024.
4. Bàn giao thiết bị lưu khóa
bí mật thu hồi cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024.
5. Đề nghị khôi phục thiết bị lưu
khóa bí mật trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị khóa theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024.
6. Quản lý thiết bị lưu khóa bí
mật theo quy định của pháp luật.
7. Sử dụng chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ đúng mục đích và tuân thủ các quy trình, quy định về quản
lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công
vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 16.
Trách nhiệm của cá nhân đầu mối thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc
triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng công vụ
1. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật,
cài đặt và cập nhật phần mềm ký số chuyên dùng công vụ, hướng dẫn sử dụng chữ
ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân được cấp chứng thư số chuyên dùng công vụ
tại cơ quan, đơn vị.
2. Tiếp nhận và bàn giao chứng
thư số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật của thiết bị, dịch vụ đảm
bảo theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
3. Tham mưu quản lý, sử dụng chữ
ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị
lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cơ
quan, đơn vị (cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi và khôi phục…) theo
quy định.
4. Tham mưu cho lãnh đạo cơ
quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh tại cơ quan đối với văn bản
điện tử được ký số.
5. Tham gia các chương trình
đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ do cơ quan cấp trên hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Điều
khoản thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các
cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.