|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày
26 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây
dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các chủ đầu tư, các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Thường trực: TU, HĐND, UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Cơ quan Báo, Đài thành phố;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT. XDĐT
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung
theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 (sau
đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14) và Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật số 47/2024/QH15), gồm:
a) Điểm b khoản
1 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm l khoản 1 Điều 57 của Luật số 47/2024/QH15 về quy mô, thời
hạn công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
b) Khoản 2 Điều
103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây
dựng.
2. Quy định này quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số
06/2021/NĐ-CP); Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản
lý hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) và Nghị
định số 140/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 140/2025/NĐ-CP), gồm:
a) Điểm b khoản
2 Điều 51 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về xác định thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng trong một số trường hợp.
b) Khoản 1 Điều
61 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về quy mô, chiều cao đối với công trình xây
dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại
của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
c) Khoản 5 Điều
121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và khoản 5 Điều 7 Nghị định
số 140/2025/NĐ-CP về phân cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đầu tư.
d) Khoản 7 Điều
121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định.
đ) Điểm đ khoản
2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP về phân cấp giải quyết đối với sự cố công trình xây
dựng.
e) Khoản 5 Điều
52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP về phân cấp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước,
kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ; Ủy ban nhân dân các phường, xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ đầu
tư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Cần
Thơ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp
giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối với công trình
xây dựng mới (trừ nhà ở riêng lẻ): Quy mô xây dựng và chiều cao tối đa tương ứng
với công trình cấp IV theo tiêu chí phân cấp công trình được xác định theo quy
định hiện hành của Bộ Xây dựng.
2. Đối với nhà ở
riêng lẻ: Quy mô xây dựng tối đa là 02 tầng (tầng trệt và tầng lầu), chiều cao
công trình tối đa là 10m (tính từ nền tầng trệt hoàn thiện).
3. Đối với công trình
(trừ nhà ở riêng lẻ) đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo:
a) Trường hợp quy mô, chiều
cao hiện hữu của công trình bằng hoặc vượt quy mô, chiều cao quy định tại khoản
1 Điều này thì chỉ được sửa chữa, cải tạo theo quy mô, chiều cao xây dựng hiện
hữu của công trình.
b) Trường hợp quy mô, chiều
cao hiện hữu của công trình nhỏ hơn quy mô, chiều cao quy định tại khoản 1 Điều
này thì được sửa chữa, cải tạo với quy mô, chiều cao tối đa bằng quy định tại khoản
1 Điều này.
4. Đối với nhà ở
riêng lẻ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo:
a) Trường hợp quy mô, chiều
cao hiện hữu của công trình bằng hoặc vượt quy mô, chiều cao quy định tại khoản
2 Điều này thì chỉ được sửa chữa, cải tạo theo quy mô, chiều cao xây dựng hiện
hữu của công trình.
b) Trường hợp quy mô, chiều
cao hiện hữu của công trình nhỏ hơn quy mô, chiều cao quy định tại khoản 2 Điều
này thì được sửa chữa, cải tạo với quy mô, chiều cao tối đa bằng quy định tại khoản
2 Điều này.
5. Thời gian tồn tại
của công trình được cấp phép xây dựng có thời hạn tùy thuộc theo từng khu vực,
được xác định cụ thể như sau:
a) Đối với khu vực đã có quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và đã xác định chính xác
thời điểm thực hiện quy hoạch thì thời gian tồn tại của công trình được tính
cho đến thời điểm thực hiện quy hoạch.
b) Đối với khu vực đã có quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, nhưng chưa xác định được
thời điểm thực hiện quy hoạch thì thời gian tồn tại của công trình là ba năm
(03 năm) tính từ ngày cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp quá thời hạn này mà
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện được,
chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có quyết định thu hồi đất.
Điều 4.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Phân cấp về thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ như sau:
1. Sở Xây dựng cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình từ cấp II trở lên; công trình nhà ở riêng lẻ
và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm
trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ các công trình quy định
tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình từ
cấp II trở lên và công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công
trình cấp III, cấp IV nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
tập trung được giao quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây
dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
Phân cấp cho cơ quan được
giao quản lý về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 6. Điều
chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản
7 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ
1. Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án, công trình được đầu tư
xây dựng tại khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung được giao
quản lý (trừ dự án, công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công).
2. Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với dự án, công trình thuộc
chuyên ngành sử dụng vốn đầu tư công được đầu tư xây dựng tại khu chế xuất, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp Cần Thơ.
Điều 7.
Thẩm quyền chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp III trên địa
bàn hành chính được giao quản lý.
Điều 8.
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng
1. Phân cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công
trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
2. Điều chỉnh phân cấp
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản
4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:
a) Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp Cần Thơ thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các
công trình được đầu tư xây dựng tại khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp tập trung được giao quản lý (trừ công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu
tư công);
b) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với
các công trình thuộc chuyên ngành quản lý sử dụng vốn đầu tư công được đầu tư
xây dựng tại khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung thuộc quản
lý của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
Điều 9.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng, đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở , đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu đã được chủ đầu tư nộp trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, đang trong
thời gian xem xét giải quyết thì cơ quan chủ trì giải quyết tiếp tục thực hiện
thủ tục cấp giấy phép, thủ tục thẩm định, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu
cho chủ đầu tư.
2. Đối với công trình
đã được cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Quy định này có hiệu lực mà còn
trong quá trình thi công xây dựng, nếu có thay đổi thiết kế (kể cả thay đổi cấp
công trình) thì thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng là thẩm quyền của cơ
quan cấp giấy phép xây dựng cho công trình trước đó.
Điều
10. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thực hiện công
tác cấp giấy phép xây dựng; thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở , kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền
được phân cấp tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Quy định này và theo dõi kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế, trình Ủy
ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
c) Định kỳ ngày 15 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả công tác cấp giấy phép
xây dựng, công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu về Bộ Xây dựng và Ủy ban
nhân dân thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Công Thương
a) Tổ chức thực hiện công
tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền được phân cấp tại Quy định
này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Định kỳ ngày 10 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả công tác thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm
tra công tác nghiệm thu về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy
ban nhân dân thành phố.
3. Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Tổ chức thực hiện công
tác cấp giấy phép xây dựng, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở , kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyền
được phân cấp tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Định kỳ ngày 10 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả công tác cấp giấy phép
xây dựng, công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu về Sở Xây dựng để tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Tổ chức thực hiện công
tác cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và các nội dung được
phân cấp theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức, chỉ đạo cơ quan
được giao quản lý xây dựng trực thuộc thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền
được phân cấp tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Định kỳ ngày 10 tháng 12
hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả công tác cấp giấy phép
xây dựng, công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm
tra công tác nghiệm thu về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy
ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.