|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1094/QĐ-UBND
|
Đắk Nông, ngày 17
tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số
44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của
Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong Điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số
404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi
mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số
522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông giai đoạn 2018 - 2025”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1242/TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án Giáo dục hướng nghiệp và
định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG
HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1094/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông)
I. THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Hoạt động
giáo dục hướng nghiệp
Thực hiện Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương
trình giáo dục phổ thông; Công văn số 7475/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2008 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
2008 - 2009; Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường trung học cơ sở
(THCS), các trường trung học phổ thông (THPT) và các trường phổ thông dân tộc nội
trú cấp THCS và THPT (sau đây gọi chung là trường THPT) triển khai thực hiện
Chương trình giáo dục hướng nghiệp lớp 9, lớp 10, lớp 11, lớp 12 trong các nhà
trường.
Đến nay, toàn tỉnh có 84 trường
THCS và 32 trường THPT đều thực hiện giảng dạy Chương trình giáo dục hướng nghiệp
với thời lượng 9 tiết/lớp/năm học theo các chủ đề được Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định. Việc triển khai giảng dạy hoạt động giáo dục hướng nghiệp đã có tác động
tích cực đến việc định hướng nghề nghiệp của học sinh cuối cấp THCS và cấp
THPT. Bên cạnh hoạt động giáo dục hướng nghiệp, việc dạy môn Công nghệ và Nghề
phổ thông trong các trường THCS và các trường THPT góp phần nâng cao hiệu quả
công tác giáo dục hướng nghiệp.
Đối với công tác tư vấn hướng
nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường trung học phối hợp chặt chẽ
với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngoài tỉnh, trường
trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh đến tư vấn chọn nghề, tư vấn tuyển sinh cho học
sinh để các em có điều kiện tiếp cận thực tế về ngành nghề, từ đó các em tìm đến
các cơ sở học nghề, chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện
kinh tế gia đình và nhu cầu của xã hội.
2. Công
tác phân luồng học sinh
Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW
ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng
cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chương trình số 13-CTr/TU ngày 26/4/2012 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW; Chương trình số
32-CTr/TU ngày 29/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 05/01/2015 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện Chương trình số 32-CTr/TU; trong những năm qua, ngành giáo dục
và đào tạo luôn chú trọng đến công tác phân luồng học sinh sau trung học và được
đẩy mạnh ở các cơ sở giáo dục, do đó, đã từng bước nâng cao được nhận thức của
xã hội về giáo dục nghề nghiệp và công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT
vào học các trường trung cấp, cao đẳng nghề.
Kết quả khảo sát phân luồng học
sinh sau THCS cho thấy, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS có xu hướng vào học THPT
hoặc giáo dục thường xuyên chiếm tỷ lệ lớn, từ 89,3% đến 93,9%. Trong khi đó, tỷ
lệ học sinh sau THCS đi học nghề thấp, nhất là vào học các trường trung cấp nghề,
năm có tỷ lệ cao nhất chỉ chiếm 2,3%; số còn lại tham gia lao động sản xuất, phụ
giúp kinh tế gia đình. Đối với phân luồng học sinh sau THPT, tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THPT thi đỗ vào các trường Đại học qua các năm tăng, từ năm học 2013 -
2014 là 33,8% đến năm học 2017 - 2018 là 43,1%, trong khi tỷ lệ học sinh vào học
các trường Cao đẳng giảm dần, năm học 2017 - 2018 chỉ chiếm 16,9%. Số học sinh
đi học nghề sơ cấp và vào các trường trung cấp chiếm từ 19% đến 25,1%. Số học
sinh còn lại có xu hướng tiếp tục ôn thi để thi vào Đại học, Cao đẳng các năm
sau đó và tham gia lao động sản xuất chiếm tỷ lệ khá cao, từ 16% đến 19% (phụ
lục 1).
3. Đánh giá
thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục
phổ thông
a) Ưu điểm
- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
và tư vấn hướng nghiệp được các nhà trường triển khai thực hiện từ nhiều năm
nay; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp
có trách nhiệm, có tâm huyết và tận tụy với công việc, nâng cao nhận thức về
vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
góp phần vào việc phân luồng học sinh phổ thông trung học.
- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
và tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu
về nghề nghiệp, để có thể định hướng phát triển, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với
năng lực bản thân và nhu cầu xã hội đang cần.
- Công tác phân luồng học sinh
luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương; sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban, ngành, đoàn thể, Ban
đại diện cha mẹ học sinh trong việc vận động học sinh đến trường, tư vấn nghề
nghiệp để thu hút học sinh vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường trung
cấp, cao đẳng, góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh.
b) Hạn chế, bất cập
- Chất lượng giờ dạy Hoạt động
giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học chưa cao, chưa gắn chặt với hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại địa phương; việc tích hợp nội dung hướng
nghiệp vào các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa được các
trường quan tâm thực hiện đúng mức.
- Đội ngũ giáo viên ở các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp có tay nghề giỏi còn ít, hiệu quả đào tạo nghề chưa cao và
cơ cấu ngành nghề đào tạo còn chưa phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
- Công tác huy động học sinh
sau khi tốt nghiệp THCS, tốt nghiệp THPT đi học các trường trung cấp, cao đẳng,
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa đạt yêu cầu, nhất
là tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề thấp, số học sinh tham
gia lao động chưa qua đào tạo còn cao.
c) Nguyên nhân hạn chế
- Công tác tuyên truyền nâng
cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về việc tư vấn nghề và hướng nghiệp của học
sinh ít được các ngành chức năng tại địa phương quan tâm, chủ yếu giao phó cho
ngành giáo dục, do đó hiệu quả việc chọn ngành nghề chưa cao.
- Đội ngũ giáo viên làm công
tác giáo dục hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp đều kiêm nhiệm, bên cạnh đó, một
số trường trung học chưa quan tâm đến công tác giáo dục hướng nghiệp, thiếu sự
phối hợp với doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp.
- Điều kiện về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học phục vụ cho công tác giáo dục hướng nghiệp, nhất là ở vùng khó
khăn còn thiếu thốn, chưa đáp ứng yêu cầu; kinh phí dành cho công tác tư vấn hướng
nghiệp không có.
- Chưa có cơ chế chính sách đủ
mạnh để tác động nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp và khuyến
khích học sinh tham gia học nghề sau khi tốt nghiệp THCS và THPT.
- Nhận thức của cha mẹ học sinh
và học sinh vẫn còn nặng bằng cấp, nguyện vọng mong muốn vào học các trường Đại
học, trong khi đó coi nhẹ việc học nghề (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng).
II. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung
Phát huy những kết quả đạt được,
tiếp tục tập trung chỉ đạo và huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng cơ sở vật
chất trường học, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, tạo điều kiện tốt
cho học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề, tăng cường công tác tư vấn, định hướng
nghề nghiệp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia đình, năng lực học sinh, góp
phần chuyển biến tích cực công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT vào học
tại các cơ sở giáo nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, khắc phục tình trạng
mất cân đối trong cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo của lực lượng lao động,
đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh trong giai
đoạn hiện nay.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đến năm 2020:
Phấn đấu đạt ít nhất 50% trường
THCS và trường THPT có chương trình giáo dục hướng nghiệp gắn với hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương;
Phấn đấu đạt ít nhất 50% trường
THCS và trường THPT có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp
đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ;
Phấn đấu đạt 25% học sinh tốt
nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp;
Phấn đấu ít nhất 30% học sinh tốt
nghiệp THPT tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
cao đẳng.
- Mục tiêu đến năm 2025:
Phấn đấu đạt ít nhất 80% trường
THCS và trường THPT có chương trình giáo dục hướng nghiệp gắn với hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương;
Phấn đấu đạt ít nhất 80% trường
THCS và trường THPT có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp
đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ;
Phấn đấu đạt 30% học sinh tốt
nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp;
Phấn đấu ít nhất 35% học sinh tốt
nghiệp THPT tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
cao đẳng;
2. Nhiệm
vụ và giải pháp thực hiện
a) Điều tra, rà soát, thống
kê phân luồng học sinh phổ thông, gắn với việc vận động học sinh sau tốt nghiệp
THCS có năng lực phù hợp với việc học nghề, tham gia vào học tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp
Chính quyền cấp xã, phường, thị
trấn có trách nhiệm cùng với các cơ sở giáo dục trung học trên địa bàn trong việc
điều tra, thống kê hiện trạng phân luồng học sinh phổ thông với điều tra phổ cập
giáo dục, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về phân luồng học sinh phổ thông.
Cấp ủy, chính quyền địa phương
giao trách nhiệm cho các đoàn thể phối hợp với các trường THCS trên địa bàn vận
động các gia đình động viên con, em học nghề ngay sau khi tốt nghiệp THCS khi
biết con, em mình có năng lực phù hợp với việc học nghề, không ép con, em thi
vào các trường THPT để không gây lãng phí về thời gian, chi phí của gia đình và
ảnh hưởng đến việc làm sau này của các em.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông
- Cấp ủy, chính quyền các cấp,
các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục trung học đổi mới và tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về tầm quan trọng của giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ
thông đến toàn thể cha mẹ học sinh, học sinh và trong các tầng lớp nhân dân, để
làm cho mọi người nhận thức đúng về học nghề trong việc giải quyết việc làm, giảm
bớt tâm lý nặng bằng cấp, góp phần giúp cho học sinh lựa chọn trường nghề sau
khi tốt nghiệp THCS, từ đó thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi để thu hút phần
lớn thanh niên đi học nghề. Coi việc giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân
luồng học sinh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc
tạo sự cân đối trong cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo lực lượng lao động.
- Đưa nhiệm vụ giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông vào chủ trương, kế hoạch chỉ
đạo phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Xây dựng trang thông tin về
giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; hình thành
cơ sở dữ liệu về nghề nghiệp, thị trường lao động và thông tin, dữ liệu liên
quan đến ngành, nghề; mô tả ngành, nghề và thông tin tuyển dụng, sử dụng lao động
của từng ngành, nghề, tương ứng với từng vùng miền, khu vực; kết nối giữa các
trường phổ thông với cơ quan dự báo nhu cầu nhân lực, hội nghề nghiệp, hội
doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các
doanh nghiệp.
- Các cơ sở giáo dục trung học
tăng cường phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh
doanh trên địa bàn tỉnh… tổ chức các hoạt động tuyên truyền về giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông như: Cung cấp thông tin
cho học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có thể vừa học nghề, vừa học văn
hóa ở các trường trung cấp, đảm bảo sau khi kết thúc chương trình đào tạo nghề,
học sinh dự thi để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp nghề và bằng tốt nghiệp THPT;
tổ chức ngày hội tư vấn, hướng nghiệp; thi tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp; hoạt
động giới thiệu và tuyên truyền nghề; các hoạt động giao lưu của học sinh, giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục với các nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân…
giúp cho học sinh hiểu rõ về khả năng của bản thân và điều kiện gia đình trong
việc lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học.
c) Đổi mới nội dung, hình thức
giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông
- Đổi mới nội dung giáo dục hướng
nghiệp thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường:
Đối với Chương trình giáo dục
phổ thông hiện hành: Các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục đổi mới nội dung dạy
học trong Chương trình theo hướng tinh giản những nội dung dạy học quá khó, những
nội dung trùng lặp; nghiên cứu, cập nhật những kiến thức mới , hiện đại, thiết
thực, phù hợp với lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh; tăng thực hành,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tổ chức cho các tổ chuyên môn nghiên cứu, bổ
sung, cập nhật các nội dung giáo dục hướng nghiệp trong các môn học và hoạt động
giáo dục phù hợp với thực tiễn.
Đối với Chương trình giáo dục
phổ thông mới: Các cơ sở giáo dục trung học đặc biệt chú trọng đưa nội dung
giáo dục hướng nghiệp tích hợp trong Chương trình các môn học và hoạt động giáo
dục theo định hướng giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán
(giáo dục STEM) trong Chương trình phù hợp với xu hướng phát triển ngành nghề của
địa phương, đáp ứng thị trường lao động, chuẩn bị điều kiện đào tạo nhân lực
đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Các cơ sở giáo dục trung học
đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tư vấn hướng nghiệp phù hợp với lứa
tuổi học sinh, giúp học sinh tự xác định trình độ và năng lực của bản thân ngay
từ khi còn đang học lớp 8 để định hướng lựa chọn nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp
THCS; cung cấp kịp thời thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chính sách đối
với người học các trình độ giáo dục nghề nghiệp, chính sách ưu đãi trong giáo dục
nghề nghiệp, cơ hội khởi nghiệp, tìm kiếm việc làm, xu hướng thị trường lao động
và nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
- Các cơ sở giáo dục trung học,
các cơ quan quản lý giáo dục tăng cường phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong và ngoài tỉnh trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp và học sinh phổ
thông sau khi tốt nghiệp vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng mô hình thí điểm các
trường THCS và trường THPT về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học
sinh tại một số huyện, thị, trong đó áp dụng phương thức hướng nghiệp tiên tiến,
có sự tham gia của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp.
- Các cấp chính quyền địa
phương cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời về nhu cầu lao động, thị trường
lao động của địa phương và trong cả nước cho các cơ sở giáo dục.
- Các cơ sở giáo dục trung học
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục
hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông, về nhu cầu lao động, thị trường
lao động.
d) Xây dựng, phát triển, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các
trường trung học
- Cung cấp tài liệu đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp theo từng
cấp học.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo,
tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng tư vấn,
phương pháp tư vấn hiện đại với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho đội ngũ
giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp.
- Thu hút các nhà khoa học, các
nhà quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nhân,... trong
và ngoài tỉnh tham gia làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh phổ
thông.
- Có kế hoạch sử dụng hợp lý đội
ngũ giáo viên của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp
huyện.
đ) Tăng cường đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo
dục phổ thông
- Tiếp tục đầu tư, mua sắm hoàn
thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp,
giáo dục STEM tại một số trường trung học trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện
tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp, dạy
nghề.
e) Hướng dẫn thực hiện các
tiêu chuẩn, tiêu chí quy định về giáo dục hướng nghiệp và bổ sung, hoàn thiện
cơ chế chính sách đối với học sinh đi học nghề trên địa bàn tỉnh
- Hướng dẫn thực hiện tiêu chí
đánh giá việc thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông;
tiêu chuẩn lựa chọn đối với người làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong trường
phổ thông.
- Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn,
tiêu chí kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng
nghiệp trong trường phổ thông.
- Cung cấp, phổ biến thông tin
về cơ chế chính sách cho học sinh học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên
các cấp học cao hơn.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế
chính sách đối với học sinh đi học nghề, hỗ trợ kinh phí cho học sinh dân tộc
thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách, học sinh sau tốt nghiệp
THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
g) Huy động các nguồn lực xã
hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông
- Tăng cường sự tham gia của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong xây dựng
Chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu
thị trường lao động.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
phổ thông xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở
sản xuất, kinh doanh nhằm khai thác, sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh
phổ thông.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để
các tổ chức, cá nhân trong tỉnh, ngoài tỉnh và ngoài nước đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ
thông.
h) Tăng cường công tác quản
lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông
- Xây dựng và khai thác hiệu quả
chuyên trang về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ
thông trên hệ thống thông tin quản lý của ngành giáo dục và đào tạo.
- Thành lập bộ phận kiêm nhiệm
quản lý, theo dõi về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh tại
các cấp quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục trung học.
- Thường xuyên theo dõi, đánh
giá chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông
trên toàn tỉnh và các địa phương.
- Xây dựng cơ chế chính sách
phù hợp với đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm công tác hướng nghiệp trong các
trường phổ thông.
3. Kinh
phí và lộ trình thực hiện Kế hoạch
3.1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch
a) Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách nhà nước được
giao hàng năm cho các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh
phí lồng ghép trong các Chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn thu hợp pháp của các cơ
sở giáo dục; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn xã
hội khác.
- Nguồn vốn vay ODA từ các
Chương trình, dự án.
b) Nguồn ngân sách nhà nước
được chi cho các hoạt động
- Biên soạn tài liệu tham khảo,
tài liệu tập huấn phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng
học sinh và tập huấn giáo viên.
- Xây dựng trang thông tin về
giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông trên hệ thống thông tin quản lý của ngành giáo dục và đào tạo.
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý,
giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; tập huấn giáo viên về dạy
học tích hợp giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM.
- Hỗ trợ thiết bị dạy học phục
vụ giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM cho một số trường trung học, trung tâm
giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên cấp huyện được lựa chọn thí điểm về giáo dục hướng nghiệp và định hướng
phân luồng học sinh phổ thông.
- Thực hiện những hoạt động khác
theo nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
c) Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện liên
quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo là 748.900.000 đồng (phụ lục 6),
trong đó:
- Kinh phí chi tập huấn bồi dưỡng
giáo viên là 158.100.000 đồng (phụ lục 3).
- Kinh phí chi biên soạn chỉnh
sửa, bổ sung, cập nhật nội dung giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục
phổ thông hiện hành là 145.800.000 đồng (phụ lục 4).
- Kinh phí chi xây dựng trang
thông tin về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh là 60.000.000
đồng. Kinh phí này được quyết toán theo hợp đồng với cơ quan xây dựng trang
thông tin và thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành.
- Kinh phí hỗ trợ thiết bị dạy
học phục vụ giáo dục hướng nghiệp là 330.000.000 đồng. Kinh phí này được
lập dự toán và quyết toán đúng theo các văn bản quy định hiện hành.
- Kinh phí chi cho hoạt động Sơ
kết và Tổng kết là 55.000.000 đồng (phụ lục 5).
3.2. Lộ trình thực hiện Kế
hoạch
a) Từ năm 2018 đến năm 2020
- Tiếp tục rà soát, đánh giá thực
trạng và bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu Kế hoạch giai đoạn 2018 - 2020.
- Bổ sung, cập nhật nội dung
giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; hướng dẫn
thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông
mới.
- Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn,
tiêu chí kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng
nghiệp trong trường phổ thông.
- Hướng dẫn thực hiện cơ chế
chính sách về việc học sinh học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên các cấp
học cao hơn; cơ chế chính sách khuyến khích học sinh đi học nghề; hỗ trợ kinh
phí cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính
sách và những cơ sở đào tạo học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở vào học
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân
luồng trong trường phổ thông.
- Xây dựng chuyên trang thông
tin về giáo dục hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông.
- Hỗ trợ thiết bị dạy học cho một
số cơ sở giáo dục được lựa chọn thí điểm về giáo dục hướng nghiệp và định hướng
phân luồng học sinh phổ thông.
- Đánh giá kết quả thực hiện
giai đoạn 2018 - 2020 và triển khai giai đoạn tiếp theo.
b) Từ năm 2020 đến năm 2025
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng cơ sở
vật chất tại một số cơ sở giáo dục triển khai thí điểm và tập huấn cán bộ quản
lý, giáo viên kiêm nhiệm thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ
thông.
- Duy trì và hoàn thiện các hoạt
động đã triển khai giai đoạn từ năm 2018 - 2020.
- Bổ sung, điều chỉnh một số hoạt
động (nếu cần thiết) phù hợp với yêu cầu chung, góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả.
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
vào cuối năm 2025.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Kế hoạch; đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế
hoạch trong trường hợp cần thiết.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng
Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp đã nêu trong Kế hoạch và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tiêu chí đánh giá việc thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ
thông; tiêu chuẩn lựa chọn người làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp trong trường
phổ thông; tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học phục vụ giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; cơ chế phối hợp giữa
cơ sở giáo dục phổ thông với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong định hướng nghề nghiệp và huy động nguồn lực cho giáo dục hướng
nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông.
- Hướng dẫn địa phương, các cơ
sở giáo dục thống kê, báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Kế hoạch theo từng cấp
học và hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách về việc học sinh học liên thông giữa
các trình độ đào tạo, lên các cấp học cao hơn.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
phổ thông xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp về công
tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau
trung học phổ thông.
- Tiếp tục đổi mới tuyển sinh
vào lớp 10 THPT theo hướng giảm dần tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT
đến năm 2025, tăng dần tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu Kế hoạch.
- Xây dựng trang thông tin về
giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông trên hệ thống thông tin quản lý của ngành giáo dục và đào tạo.
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong
việc biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ sở giáo dục và
các tổ chức, cá nhân khác tham gia tích cực, hiệu quả vào công tác giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
2. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng,
triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích học sinh sau trung học cơ sở
tham gia học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Cung cấp thông tin cho Sở
Giáo dục va Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về năng lực đào tạo, thông
tin tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; tỷ lệ học
sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm; thông tin về nhu cầu việc làm,
thị trường lao động theo định kỳ (hàng quý, 6 tháng, hàng năm).
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo trong việc triển khai, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế
hoạch, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch; đặc biệt
đổi mới nội dung, xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp, nâng cao chất lượng
đào tạo nghề, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, mở rộng ngành nghề đào tạo để
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, nhằm thu hút
đông đảo học sinh sau tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT vào học các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tại địa phương phối hợp với các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai
các hoạt động giáo dục hướng nghiệp; tuyên truyền, giới thiệu ngành nghề đào tạo,
chuẩn đầu ra và xu hướng việc làm của thị trường lao động, quy định về tuyển
sinh nghề, chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân và điều kiện kinh tế gia
đình.
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối và lồng ghép các nguồn kinh phí
trong các Chương trình, dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện
Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài
chính
Tổng hợp dự toán kinh phí thực
hiện hàng năm từ các đơn vị để trình UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện
Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện chính
sách đối với giáo viên kiêm nhiệm làm công tác hướng nghiệp trong trường phổ
thông.
6. Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo triển khai các phong trào thi đua, các cuộc vận động của tổ chức Đoàn, Hội,
Đội liên quan đến hướng nghiệp cho học sinh.
7. Sở Thông
tin và Truyền thông
Phối hợp với các địa phương chỉ
đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, nâng
cao nhận thức cho toàn xã hội về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học
sinh phổ thông trên địa bàn, đồng thời động viên, tuyên dương kịp thời những cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.
8. Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đăk Nông
Có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan có liên quan để thực hiện kế hoạch, mở các chuyên mục tuyên truyền công
tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
9. Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh Đắk Nông
Khuyến khích, hướng dẫn các
doanh nghiệp phối hợp với ngành giáo dục, các cơ sở giáo dục trong việc xây dựng
nội dung, tài liệu giáo dục hướng nghiệp, hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
10. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã
- Xây dựng kế hoạch và phối hợp
với các Sở, ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch phù hợp với
điều kiện thực tế tại địa phương. Bố trí kinh phí của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
thị xã để thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương.
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục phổ thông,
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phối hợp khảo sát nhu cầu
việc làm, nhu cầu đào tạo để làm cơ sở cho giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề gắn
với địa chỉ cụ thể.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin,
truyền thông địa phương làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục hướng nghiệp, định
hướng phân luồng học sinh phổ thông.
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo phân công cán bộ theo dõi công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật số
liệu phân luồng, gắn với điều tra về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Sở Giáo dục và Đào
tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Biểu dương, khen thưởng các
doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân khác tham gia
tích cực, hiệu quả vào công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng
học sinh phổ thông.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông giai đoạn 2018 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. Định
kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC 1
THỐNG
KÊ PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU THCS TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2013-2018
|
Năm học
|
Tổng số HS tốt nghiệp THCS năm học trước liền kề
|
Số học sinh vào trường THPT
|
Số học sinh vào trung tâm GDTX học THPT
|
Số học sinh vào Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề
|
Số học sinh vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo sơ cấp
|
Số học sinh tham gia lao động sản xuất
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
|
2013-2014
|
7.767
|
6894
|
88,8%
|
223
|
2,9%
|
67
|
0,9%
|
227
|
2,9%
|
356
|
4,6%
|
|
2014-2015
|
7.957
|
6934
|
87,1%
|
207
|
2,6%
|
82
|
1,0%
|
350
|
4,4%
|
384
|
4,8%
|
|
2015-2016
|
8.345
|
7667
|
91,9%
|
172
|
2,1%
|
102
|
1,2%
|
88
|
1,1%
|
316
|
3,8%
|
|
2016-2017
|
8.199
|
7549
|
92,1%
|
151
|
1,8%
|
85
|
1,0%
|
116
|
1,4%
|
298
|
3,6%
|
|
2017-2018
|
8.122
|
7070
|
87,0%
|
185
|
2,3%
|
185
|
2,3%
|
265
|
3,3%
|
417
|
5,1%
|
THỐNG KÊ PHÂN LUỒNG
HỌC SINH SAU THPT TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2013-2018
|
Năm học
|
Tổng số HS tốt nghiệp THPT
năm học trước liền kề
|
Số học sinh vào các trường Đại
học
|
Số học sinh vào các trường
Cao Đẳng
|
Số học sinh vào Trung cấp
chuyên nghiệp, trung cấp nghề
|
Số học sinh vào các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đào tạo sơ cấp
|
Số học sinh tham gia lao động
sản xuất
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
|
2013-2014
|
5.014
|
1696
|
33,8%
|
1104
|
22,0%
|
786
|
15,7%
|
474
|
9,5%
|
954
|
19,0%
|
|
2014-2015
|
5.187
|
1995
|
38,5%
|
1080
|
20,8%
|
900
|
17,4%
|
381
|
7,3%
|
831
|
16,0%
|
|
2015-2016
|
4.920
|
1976
|
40,2%
|
1012
|
20,6%
|
572
|
11,6%
|
498
|
10,1%
|
862
|
17,5%
|
|
2016-2017
|
4.976
|
2239
|
45,0%
|
874
|
17,6%
|
522
|
10,5%
|
423
|
8,5%
|
918
|
18,4%
|
|
2017-2018
|
5.323
|
2294
|
43,1%
|
899
|
16,9%
|
596
|
11,2%
|
589
|
11,1%
|
945
|
17,8%
|
PHỤ LỤC 2
DANH
SÁCH CÁC TRƯỜNG THCS VÀ THPT THÍ ĐIỂM VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG ÁP
DỤNG PHƯƠNG THỨC HƯỚNG NGHIỆP TIÊN TIẾN GIAI ĐOẠN 2018-2025
|
TT
|
Tên trường
|
Xã/Phường/Thị trấn
|
Huyện/Thị xã
|
Thuộc khu vực
|
|
Các trường THCS
|
|
1
|
THCS Nguyễn Du
|
Xã Quảng Khê
|
Huyện Đắk Glong
|
III
|
|
2
|
THCS Võ Thị Sáu
|
Xã Trúc Sơn
|
Huyện Cư Jút
|
II
|
|
3
|
THCS Lê Quý Đôn
|
Xã Trường Xuân
|
Huyện Đắk Song
|
II
|
|
4
|
THCS Quảng Phú
|
Xã Quảng Phú
|
Huyện Krông Nô
|
II
|
|
5
|
THCS Phan Bội Châu
|
Xã Đắk Nia
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
II
|
|
6
|
THCS Hoàng Diệu
|
Xã Đắk Rla
|
Huyện Đắk Mil
|
I
|
|
7
|
THCS Lương Thế Vinh
|
Xã Quảng Tín
|
Huyện Đắk R’Lấp
|
II
|
|
8
|
THCS Nguyễn Du
|
Xã Quảng Tâm
|
Huyện Tuy Đức
|
III
|
|
Các trường THPT
|
|
9
|
THPT Trường Chinh
|
Xã Nhân Cơ
|
Huyện Đắk R’Lấp
|
II
|
|
10
|
THPT Gia Nghĩa
|
Phường Nghĩa Tân
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
I
|
|
11
|
THPT Quang Trung
|
Xã Đắk Rla
|
Huyện Đắk Mil
|
I
|
PHỤ LỤC 3
KINH
PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC LỚP TẬP HUẤN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2023
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Năm
|
Tổng số CBQL, GV THCS cần tập huấn, bồi
dưỡng
|
Tổng số CBQL, GV THPT cần tập huấn, bồi
dưỡng
|
Số lớp bồi dưỡng
|
Số ngày tập huấn
|
Báo cáo viên
|
Chế độ báo cáo viên
|
Tài liệu tập huấn (300 đồng/trang)
|
Nước uống (20.000 đồng/ngày/ người)
|
Văn phòng phẩm phục vụ tập huấn
(200.000 đồng/lớp)
|
Cộng kinh phí
|
Trong đó kinh phí chia ra theo cấp học
|
|
Phụ cấp lưu trú (200.000 đồng/ngày)
|
Phòng nghỉ (350.000 đồng/ngày/ người)
|
Thù lao (600.000 đồng/buổi)
|
Chi phí phương tiện đi lại
|
THCS
|
THPT
|
|
1
|
2018
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
2
|
2019
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
3
|
2020
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
4
|
2021
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
5
|
2022
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
6
|
2023
|
94
|
34
|
3
|
2
|
3
|
2.400.000
|
3.150.000
|
7.200.000
|
2.700.000
|
7.680.000
|
2.620.000
|
600.000
|
26.350.000
|
18.260.000
|
8.090.000
|
|
Cộng
|
564
|
204
|
18
|
12
|
18
|
14.400.000
|
18.900.000
|
43.200.000
|
16.200.000
|
46.080.000
|
15.720.000
|
3.600.000
|
158.100.000
|
109.560.000
|
48.540.000
|
1. Phụ cấp lưu trú 01 báo cáo
viên: 200.000 đồng x 4 ngày = 800.000 đồng
2. Phòng nghỉ 01 báo cáo viên: 350.000
đồng x 3 ngày = 1.050.000 đồng
3. Thù lao 01 báo cáo viên 01
ngày: 600.000 đồng/buổi x 02 buổi = 1.200.000 đồng/ngày
4. Tài liệu tập huấn cho 01 người:
200 trang x 300 đồng/trang = 60.000 đồng
5. Chi phí phương tiện (đi và về)
TP Hồ Chí Minh - Đắk Nông cho 01 báo cáo viên: 900.000 đồng/người (kể cả vé
Taxi)
PHỤ LỤC 4
KINH
PHÍ CHI BIÊN SOẠN CHỈNH SỮA, BỔ SUNG, CẬP NHẬT GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Lớp
|
Chi biên soạn chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật giáo trình giáo dục hướng
nghiệp
|
Định mức/trang
|
Số trang/giáo trình
|
Sồ giáo trình
|
Thành tiền
|
|
1
|
9 THCS
|
Chi viết bổ sung, cập nhật
giáo trình
|
13.500
|
30
|
84
|
34.020.000
|
|
Chi sửa chữa và biên tập tổng
thể
|
7.500
|
30
|
84
|
18.900.000
|
|
Chi thẩm định nhận xét
|
6.000
|
30
|
84
|
15.120.000
|
|
Cộng (cấp THCS)
|
68.040.000
|
|
2
|
10 THPT
|
Chi viết bổ sung, cập nhật
giáo trình
|
13.500
|
30
|
32
|
12.960.000
|
|
Chi sửa chữa và biên tập tổng
thể
|
7.500
|
30
|
32
|
7.200.000
|
|
Chi thẩm định nhận xét
|
6.000
|
30
|
32
|
5.760.000
|
|
3
|
11 THPT
|
Chi viết bổ sung, cập nhật
giáo trình
|
13.500
|
30
|
32
|
12.960.000
|
|
Chi sửa chữa và biên tập tổng
thể
|
7.500
|
30
|
32
|
7.200.000
|
|
Chi thẩm định nhận xét
|
6.000
|
30
|
32
|
5.760.000
|
|
4
|
12 THPT
|
Chi viết bổ sung, cập nhật
giáo trình
|
13.500
|
30
|
32
|
12.960.000
|
|
Chi sửa chữa và biên tập tổng
thể
|
7.500
|
30
|
32
|
7.200.000
|
|
Chi thẩm định nhận xét
|
6.000
|
30
|
32
|
5.760.000
|
|
Cộng (cấp THPT)
|
77.760.000
|
|
Tổng cộng (THCS và THPT)
|
145.800.000
|