|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
18 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU VÀ VIÊN CHỨC TẠI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên
chức số 58/2010/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 48/2023/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 394/TTr-SNV ngày 29 tháng 10 năm 2025; của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 441/BC-STP
ngày 28 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức tại
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và viên chức tại đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và viên chức tại
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn đại biểu QH TP HP;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND TP;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng: NVKTGS, HCQT;
- Lưu: VT, N.H.Điệp.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU VÀ VIÊN CHỨC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 212/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định nguyên
tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hằng
năm đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan.
b) Viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Mục tiêu
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ, làm căn cứ bố trí, sử dụng,
đãi ngộ, sàng lọc đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức góp phần cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp,
trách nhiệm, năng động, sáng tạo; phục vụ người dân và doanh nghiệp, phát triển
thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá,
xếp loại chất lượng
1. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không
nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ
vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện
thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, địa phương,
đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công
tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất
lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ
chế độ thai sản. Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo
quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện
đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật
thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời
gian làm việc thực tế của năm đó.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức tại Quy định này được sử dụng làm cơ sở để liên thông
trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
5. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng
hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng
hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không
hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử
lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định
xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có)
không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng
viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm
nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực
trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm
đánh giá.
6. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm báo
cáo trung thực kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; thống kê, kê
khai kết quả thực hiện công việc trung thực trên phần mềm đánh giá chất lượng,
hiệu quả công việc (nếu có). Trường hợp đã đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng
sau đó phát hiện không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn của mức xếp loại chất lượng
thì người có thẩm quyền hủy bỏ kết quả và xếp loại chất lượng lại theo quy định.
Trường hợp xếp loại chất lượng lại nếu không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn khen
thưởng đã được xét tặng thì người có thẩm quyền quyết định khen thưởng hủy bỏ
quyết định khen thưởng đã được xét tặng. Đối với cán bộ, công chức, viên chức
là đảng viên thì cơ quan có thẩm quyền thông báo cho cấp ủy quản lý đảng viên để
thực hiện đánh giá, xếp loại lại chất lượng đảng viên (nếu có).
7. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị được cử làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công thì do cơ
quan chủ quản đánh giá, xếp loại chất lượng. Lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành
chính công gửi nhận xét, đánh giá về cơ quan chủ quản để làm cơ sở đánh giá, xếp
loại chất lượng.
8. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại
“Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại
cùng cơ quan, địa phương, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ
tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, địa phương, đơn vị có thành tích xuất
sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt
các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo
sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm
quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Tiêu chí chung về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (20 điểm)
1. Chính trị tư tưởng
a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng,
nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;
b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên
định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức;
c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân
dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;
d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các
văn bản của Đảng.
2. Đạo đức, lối sống
a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí,
quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về
đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;
b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành,
trong sáng, giản dị;
c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, địa
phương, đơn vị trong sạch, vững mạnh;
d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của mình để trục lợi.
3. Tác phong, lề lối làm việc
a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
b) Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng
nguyên tắc;
c) Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực
hiện nhiệm vụ;
d) Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối
làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.
4. Ý thức tổ chức kỷ luật
a) Chấp hành sự phân công của tổ chức;
b) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ
quan, địa phương, đơn vị nơi công tác;
c) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu
nhập theo quy định;
d) Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin
chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, địa phương, đơn vị với cấp
trên khi được yêu cầu.
Điều 5. Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ (80 điểm)
1. Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật,
theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ,
chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những
vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và
doanh nghiệp.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý:
a) Năng lực lãnh đạo, quản lý:
Có trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng lãnh đạo
tập thể thực thi nhiệm vụ hiệu quả; có tư duy đổi mới; có tầm nhìn chiến lược,
khách quan; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp; có khả năng
phân tích, dự báo tình hình; có năng lực thực tiễn, cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương, đơn vị; dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm, dám đột phá; dám đổi mới, sáng tạo; dám đương đầu với khó khăn, thử
thách vì lợi ích chung.
b) Năng lực tập hợp, đoàn kết:
Có khả năng quy tụ tập thể, tạo sự đồng thuận, thống
nhất trong cơ quan, đơn vị; khích lệ, động viên, truyền cảm hứng để đồng nghiệp,
cấp dưới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ; biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến đóng
góp, xử lý hài hòa các mối quan hệ trong cơ quan; thực hiện dân chủ, công khai,
minh bạch trong điều hành, qua đó củng cố niềm tin và sự ủng hộ của tập thể;
gương mẫu về đạo đức, lối sống, là trung tâm đoàn kết của tập thể.
c) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao:
Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ,
việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố
cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức,
đơn vị; lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành
chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; xây dựng
chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu,
nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
d) Riêng đối với người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu còn được đánh giá các tiêu chí bổ sung sau: (i)
Các chỉ tiêu về quản trị công: Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI); chỉ tiêu Kinh tế -
Xã hội; (ii) Các tiêu chí đánh giá về: Công tác giải phóng mặt bằng; công tác
giải ngân vốn đầu tư công; kết quả thu nội địa; công tác quản lý đất đai; công
tác quy hoạch, xây dựng; công tác chuyển đổi số.
3. Đối với các cơ quan, địa phương, đơn vị áp dụng
phần mềm đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc (KPI) thì căn cứ vào số điểm
KPI để quy đổi ra số diêm thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Tiêu chí xếp loại chất
lượng công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đạt được tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở
mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Có tổng số điểm trên 90 điểm trở lên (trong
đó, hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra
hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
cao; có ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ nếu
không đạt tiêu chí xếp loại chất lượng quy định tại khoản 1 Điều 6 và đạt được
tiêu chí sau đây: Có tổng số điểm trên 80 điểm trở lên (trong đó, hoàn thành
100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công
việc cụ thể được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nếu
không đạt tiêu chí xếp loại chất lượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và
đạt được tiêu chí sau đây: Có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên (trong đó, các
tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch
đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không
quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp).
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có tổng số điểm dưới 50 điểm.
b) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.
c) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ
thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
d) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm
đánh giá.
Điều 7. Tiêu chí xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại
chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Có tổng số điểm trên 90 điểm đến 100 điểm.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được
giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền
phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong
đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại
chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Có tổng số điểm trên 80 điểm đến 90 điểm.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được
giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất
lượng.
d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền
phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại
chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có tổng số điểm từ 50 điểm đến 80 điểm.
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được
giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng,
tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70%
các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
d) Có ít nhất 70% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm
quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất
lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có tổng số điểm dưới 50 điểm.
b) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.
c) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ
thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực
công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
đ) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ
trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
e) Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm
đánh giá.
Điều 8. Thẩm quyền đánh giá, xếp
loại chất lượng
1. Đối với cán bộ
Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thực hiện việc
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Đối với công chức
a) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp
thực hiện.
b) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cấp phó của
người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý do người đứng đầu cơ quan sử dụng
công chức thực hiện.
3. Đối với viên chức
Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất
lượng viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều 43 Luật Viên chức.
Điều 9. Trình tự, thủ tục đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức viết báo
cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ
được giao (người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo phụ lục 1; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý theo phụ lục 2; công chức, viên chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo phụ lục 3)
ban hành kèm theo quy định này.
2. Bước 2: Nhận xét, đánh giá
Người quản lý trực tiếp có ý kiến nhận xét, đánh
giá đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công tác để nhận xét, đánh giá. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị trực thuộc nơi cán bộ, công chức, viên
chức công tác. Cán bộ, công chức, viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết
quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các
ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. Tổng hợp kết quả
và gửi hồ sơ về phòng hoặc bộ phận hoặc người làm công tác tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị để tổng hợp.
3. Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy
đảng cùng cấp nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác.
4. Bước 4: Người có thẩm quyền quyết định đánh giá,
xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại Bước 2 và Bước 3.
5. Bước 5: Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng
văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và thông báo công khai trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác về kết quả đánh giá,
xếp loại chất lượng.
Điều 10. Thời điểm đánh giá, xếp
loại chất lượng
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác. Đối với cán bộ, công chức,
viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh
giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức,
đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan,
tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi
thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác
bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Tại thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng, trường
hợp vắng mặt có lý do chính đáng hoặc nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định
của pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm làm báo cáo tự đánh
giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi
cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất
lượng theo quy định tại Quy định này. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều này và đặc
thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thống
nhất với cấp ủy cùng cấp về việc kết hợp tổ chức cuộc họp đánh giá, xếp loại
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình
thức, lãng phí.
Điều 11. Sử dụng kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,
chi trả tiền lương, nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật,
đánh giá cán bộ.
2. Là căn cứ để xếp loại chất lượng đảng viên.
3. Thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với
cán bộ, công chức, viên chức.
4. Là căn cứ để đào tạo lại, chuyển đổi vị trí công
tác, tinh giản biên chế theo quy định. Đối với công chức, viên chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý là căn cứ trong việc điều động, phân công, bổ nhiệm, không bổ
nhiệm lại cán bộ.
Điều 12. Lưu giữ tài liệu đánh
giá, xếp loại chất lượng
Tài liệu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được
lưu giữ bằng hình thức điện tử, bao gồm:
1. Phiếu theo dõi, đánh giá công chức, viên chức
theo tháng;
2. Phiếu xếp loại chất lượng công chức, viên chức hằng
năm;
3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);
4. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả theo dõi,
đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức (nếu có);
5. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Ngoài việc lưu giữ bằng hình thức điện tử, tài liệu
quy định tại khoản 2 Điều này còn được lưu bằng văn bản trong hồ sơ công chức,
viên chức.
Điều 13. Giải quyết kiến nghị
về kết quả đánh giá, xếp loại
Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nhất trí với kết
luận đánh giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến nghị. Việc giải quyết kiến
nghị do người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại giải quyết.
Điều 14. Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Trực tiếp chỉ đạo triển khai, thực hiện quy định
này.
2. Chịu trách nhiệm về các hồ sơ, tài liệu, kết quả
đánh giá và nội dung kiến nghị, giải trình (nếu có).
3. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu xem xét áp dụng Quy định này đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân
thành phố (qua Sở Nội vụ) để giải đáp, hướng dẫn xem xét, giải quyết./.
Phụ
lục 01
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ………
(ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU)
Năm ......
Họ và tên:
.........................................................................................................................
Chức vụ, chức danh:..........................................................................................................
Đơn vị công tác:
...............................................................................................................
A. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Kết quả đánh giá
|
|
Điểm do cá nhân tự chấm
|
Người quản lý trực tiếp đánh giá, xếp loại
|
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(ổ)
|
|
I
|
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤM
ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ CHUNG
|
20
|
|
|
|
|
1
|
Chính trị tư tưởng
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành chủ trương,
đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự
phê bình và phê bình
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Có quan điểm, bản lĩnh
chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn,
thách thức
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Đặt lợi ích của tập thể
lên trên lợi ích cá nhân
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Có ý thức nghiên cứu, học
tập, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị,
quyết định và các văn bản của Đảng
|
1,25
|
|
|
|
|
2
|
Đạo đức, lối sống
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Không tham ô, tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền;
không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển
hóa
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Có lối sống trung thực,
khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần đoàn kết,
xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Không để người thân,
người quen lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi
|
1,25
|
|
|
|
|
3
|
Tác phong, lề lối
làm việc
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có trách nhiệm với công
việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm
vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Phương pháp làm việc
khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần trách nhiệm
và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Có thái độ đúng mực và
phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa
công vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
4
|
Ý thức tổ chức kỷ luật
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành sự phân công
của tổ chức
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Thực hiện các quy định,
quy chế, nội quy của địa phương, cơ quan, đơn vị nơi công tác
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Thực hiện việc kê khai và
công khai tài sản, thu nhập theo quy định
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Báo cáo đúng hạn, đầy đủ,
trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên
quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
|
1,25
|
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
|
80
|
|
|
|
|
1
|
Năng lực lãnh đạo,
quản lý
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có trình độ, kiến thức,
kinh nghiệm, kỹ năng lãnh đạo tập thể thực thi nhiệm vụ hiệu quả
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Có tư duy đổi mới; có tầm
nhìn chiến lược, khách quan; có phương pháp làm việc khoa học
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Có năng lực tổng hợp;
có khả năng phân tích, dự báo tình hình
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Có năng lực thực tiễn,
cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương, đơn
vị
|
1
|
|
|
|
|
e)
|
Dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm, dám đột phá; dám đổi mới, sáng tạo; dám đương đầu với khó
khăn, thử thách vì lợi ích chung
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Năng lực tập hợp,
đoàn kết
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có khả năng quy tụ tập
thể, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Khích lệ, động viên,
truyền cảm hứng để đồng nghiệp, cấp dưới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Biết lắng nghe, tiếp
thu ý kiến đóng góp, xử lý hài hòa các mối quan hệ trong cơ quan
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Thực hiện dân chủ, công
khai, minh bạch trong điều hành, qua đó củng cố niềm tin và sự ủng hộ của tập
thể
|
1
|
|
|
|
|
e)
|
Gương mẫu về đạo đức, lối
sống, là trung tâm đoàn kết của tập thể
|
1
|
|
|
|
|
3
|
Các nhiệm vụ hằng
năm của cơ quan, địa phương được phê duyệt trong Chương trình công tác năm của
Ủy ban nhân dân thành phố
|
20
|
|
|
|
|
a)
|
Số lượng công việc được
giao (cụ thể hóa bằng các đầu công việc)1
|
5
|
|
|
|
|
b)
|
Chất lượng công việc được
giao2
|
10
|
|
|
|
|
c)
|
Tiến độ công việc được
giao3
|
5
|
|
|
|
|
4
|
Các nhiệm vụ được Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
giao chủ trì thực hiện thông qua các văn bản chỉ đạo, điều hành
|
30
|
|
|
|
|
a)
|
Số lượng công việc được
giao (cụ thể hóa bằng các đầu công việc)4
|
10
|
|
|
|
|
b)
|
Chất lượng công việc được
giao5
|
10
|
|
|
|
|
c)
|
Tiến độ công việc được
giao6
|
10
|
|
|
|
|
5
|
Tiêu chí khác
|
207
|
|
|
|
|
5.1
|
Các chỉ tiêu về
quản trị công: (i) Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); (ii) Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI); (iii) Chỉ tiêu Kinh tế -
Xã hội
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX)
|
2
|
|
|
|
|
|
Kết quả công bố của
UBND thành phố trên hoặc bằng mức trung bình quân chung của thành phố: 2
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả công bố của
UBND thành phố dưới mức trung bình quân chung của thành phố: 0
|
|
|
|
|
|
b)
|
Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI)
|
2
|
|
|
|
|
|
Kết quả công bố của
UBND thành phố trên hoặc bằng mức trung bình quân chung của thành phố: 1
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả công bố của
UBND thành phố dưới mức trung bình quân chung của thành phố: 0
|
|
|
|
|
|
c)
|
Chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội
|
1
|
|
|
|
|
|
Đạt các mục tiêu và kế
hoạch phát triển kinh tế và xã hội được giao: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các mục
tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội được giao: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu Kinh tế - xã hội thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Các tiêu chí đánh
giá về: Công tác giải phóng mặt bằng; Công tác giải ngân vốn đầu tư công; Kết
quả thu nội địa; Công tác quản lý đất đai; Công tác quy hoạch, xây dựng; Công
tác chuyển đổi số
|
15
|
|
|
|
|
a)
|
Tiêu chí đánh giá về
công tác giải phóng mặt bằng (tính theo tỷ lệ diện tích đã giải phóng mặt
bằng trên diện tích phải giải phóng mặt bằng đối với từng dự án theo thời
gian thực hiện Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đạt từ 95% trở
lên: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đạt dưới 95%:
0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
b)
|
Tiêu chí đánh giá về
công tác giải ngân vốn đầu tư công (tính đến ngày 31/12 của năm đánh giá,
tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt hoặc ước đạt)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Đạt hoặc vượt mục
tiêu tỷ lệ được giao: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt mục tiêu tỷ
lệ được giao: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
c)
|
Tiêu chí đánh giá về kết
quả thu nội địa
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thu nội địa đạt
và vượt chỉ tiêu được giao: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thu nội địa
không đạt chỉ tiêu được giao: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
d)
|
Tiêu chí đánh giá về
công tác quản lý đất đai
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Trong năm không để xảy
ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm để xảy ra
vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
e)
|
Tiêu chí đánh giá về
công tác quy hoạch, xây dựng
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Đạt các mục tiêu và
kế hoạch về quy hoạch, xây dựng được giao: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các mục
tiêu và kế hoạch về quy hoạch, xây dựng được giao: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
g)
|
Tiêu chí đánh giá về
công tác chuyển đổi số (căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của
các đơn vị theo Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số triển khai thực
hiện, được ban hành kèm theo Kế hoạch chuyển đổi số được UBND thành phố phê
duyệt hàng năm)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành tiến độ
thực hiện theo yêu cầu đối với từng nhiệm vụ: 2,5
|
|
|
|
|
|
|
Không bảo đảm tiến độ
thực hiện cho một nhiệm vụ: 0
|
|
|
|
|
|
|
Không được giao chỉ
tiêu thì không đánh giá chấm điểm nội dung này
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
B. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực
hiện):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm ..............................................................................................
3. Tự xếp loại chất lượng: ..........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt
nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
……, ngày.... tháng.... năm….
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
|
C. KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm
..............................................................................................
...................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: ...................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển
của cán bộ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
……, ngày…
tháng.... năm ……
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1
|
Số lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành
|
x 100% x 5
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
2
|
Chất lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt yêu cầu
|
x 100% x 10
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
3
|
Tiến độ công việc được
giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt tiến độ trở lên
|
x 100% x 5
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
4
|
Số lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành
|
x 100% x 10
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
5
|
Chất lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt yêu cầu
|
x 100% x 10
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
6
|
Tiến độ công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt tiến độ trở lên
|
x 100% x 10
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
7 Trường
hợp có chỉ tiêu/tiêu chí không được giao thì tính gộp tổng điểm tối đa tương
đương 10 (ví dụ: Tổng số điểm tối đa các chỉ tiêu/tiêu chí được giao là 4 thì mục
điểm tiêu chí bổ sung tương đương là 10).
Phụ
lục 02
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Năm ……
Họ và tên:
...................................................................................................................
Chức vụ, chức
danh:....................................................................................................
Đơn vị công tác:
.........................................................................................................
A. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Kết quả đánh giá
|
|
Điểm do cá nhân tự chấm
|
Người quản lý trực tiếp đánh giá, xếp loại
|
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤM
ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ CHUNG
|
20
|
|
|
|
|
1
|
Chính trị tư tưởng
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành chủ trương,
đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự
phê bình và phê bình
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Có quan điểm, bản lĩnh
chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn,
thách thức
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Đặt lợi ích của tập thể
lên trên lợi ích cá nhân
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Có ý thức nghiên cứu, học
tập, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị,
quyết định và các văn bản của Đảng
|
1,25
|
|
|
|
|
2
|
Đạo đức, lối sống
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Không tham ô, tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền;
không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển
hóa
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Có lối sống trung thực,
khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần đoàn kết,
xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững manh
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Không đế người thân,
người quen lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi
|
1,25
|
|
|
|
|
3
|
Tác phong, lề lối
làm việc
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có trách nhiệm với công
việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm
vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Phương pháp làm việc
khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần trách nhiệm
và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Có thái độ đúng mực và
phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa
công vụ
|
1,25
|
|
|
|
|
4
|
Ý thức tổ chức kỷ luật
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành sự phân công
của tổ chức
|
1,25
|
|
|
|
|
b)
|
Thực hiện các quy định,
quy chế, nội quy của địa phương, cơ quan, đơn vị nơi công tác
|
1,25
|
|
|
|
|
c)
|
Thực hiện việc kê khai
và công khai tài sản, thu nhập theo quy định
|
1,25
|
|
|
|
|
d)
|
Báo cáo đúng hạn, đầy đủ,
trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên
quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
|
1,25
|
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ (KPI)
|
80
|
|
|
|
|
1
|
Năng lực lãnh đạo,
quản lý
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có trình độ, kiến thức,
kinh nghiệm, kỹ năng lãnh đạo tập thể thực thi nhiệm vụ hiệu quả
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Có tư duy đổi mới; có tầm
nhìn chiến lược, khách quan; có phương pháp làm việc khoa học
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Có năng lực tổng hợp;
có khả năng phân tích, dự báo tình hình
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Có năng lực thực tiễn,
cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương, đơn
vị
|
1
|
|
|
|
|
e)
|
Dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm, dám đột phá; dám đổi mới, sáng tạo; dám đương đầu với khó
khăn, thử thách vì lợi ích chung
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Năng lực tập hợp,
đoàn kết
|
5
|
|
|
|
|
a)
|
Có khả năng quy tụ tập
thể, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Khích lệ, động viên,
truyền cảm hứng để đồng nghiệp, cấp dưới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Biết lắng nghe, tiếp
thu ý kiến đóng góp, xử lý hài hòa các mối quan hệ trong cơ quan
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Thực hiện dân chủ, công
khai, minh bạch trong điều hành, qua đó củng cố niềm tin và sự ủng hộ của tập
thể
|
1
|
|
|
|
|
e)
|
Gương mẫu về đạo đức, lối
sống, là trung tâm đoàn kết của tập thể
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao
|
70
|
|
|
|
|
a)
|
Số lượng công việc được
giao (cụ thể hóa bằng các đầu công việc.)1
|
20
|
|
|
|
|
b)
|
Chất lượng công việc được
giao2
|
30
|
|
|
|
|
c)
|
Tiến độ công việc được
giao3
|
20
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
B. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm ..............................................................................................
3. Tự xếp loại chất lượng: ..........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt
nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
……, ngày.... tháng.... năm….
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
|
C. Ý KIẾN NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (trưởng
các phòng, ban… nếu có) hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá
cấp phó)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
……, ngày.... tháng.... năm ……
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
D. KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm
..............................................................................................
...................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:....................................................................
|
|
……, ngày.... tháng.... năm ……
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1
|
Số lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành
|
x 100% x 20
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
2
|
Chất lượng công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt yêu cầu
|
x 100% x 30
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
3
|
Tiến độ công việc
được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt tiến độ trở lên
|
x 100% x 20
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
Phụ
lục 03
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC/VIÊN CHỨC
Năm ....
Họ và tên:
...................................................................................................................
Chức vụ, chức
danh:....................................................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác:
.............................................................................
A. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Kết quả đánh giá
|
|
Điểm do cá nhân tự chấm
|
Người quản lý trực tiếp đánh giá, xếp loại
|
Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤM
ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ CHUNG
|
20
|
|
|
|
|
1
|
Chính trị tư tưởng
|
4
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành chủ trương, đường
lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc
tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình
và phê bình
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Có quan điểm, bản lĩnh chính
trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách
thức
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Đặt lợi ích của tập thể
lên trên lợi ích cá nhân
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Có ý thức nghiên cứu, học
tập, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị,
quyết định và các văn bản của Đảng
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Đạo đức, lối sống
|
4
|
|
|
|
|
a)
|
Không tham ô, tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền;
không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Có lối sống trung thực,
khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần đoàn kết,
xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Không để người thân, người
quen lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi
|
1
|
|
|
|
|
3
|
Tác phong, lề lối
làm việc
|
4
|
|
|
|
|
a)
|
Có trách nhiệm với công
việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm
vụ
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Phương pháp làm việc khoa
học, dân chủ, đúng nguyên tắc
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Có tinh thần trách nhiệm
và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Có thái độ đúng mực và
phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa
công vụ
|
1
|
|
|
|
|
4
|
Ý thức tổ chức kỷ luật
|
4
|
|
|
|
|
a)
|
Chấp hành sự phân công
của tổ chức
|
1
|
|
|
|
|
b)
|
Thực hiện các quy định,
quy chế, nội quy của địa phương, cơ quan, đơn vị nơi công tác
|
1
|
|
|
|
|
c)
|
Thực hiện việc kê khai
và công khai tài sản, thu nhập theo quy định1
|
1
|
|
|
|
|
d)
|
Báo cáo đúng hạn, đầy đủ,
trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên
quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
|
1
|
|
|
|
|
5
|
Thái độ phục vụ người
dân, doanh nghiệp2
|
4
|
|
|
|
|
|
Được người dân,
doanh nghiệp đánh giá tích cực về tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tư vấn
chuyên môn (đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân,
doanh nghiệp)
|
4
|
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ (KPI)
|
80
|
|
|
|
|
1
|
Số lượng công việc được
giao (cụ thể hóa bằng các đầu công việc)3
|
25
|
|
|
|
|
2
|
Chất lượng công việc được
giao4
|
30
|
|
|
|
|
3
|
Tiến độ công việc được
giao5
|
25
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
B. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm...............................................................................................
...................................................................................................................................
3. Tự xếp loại chất lượng:
...................................................................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt
nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
……, ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
C. Ý KIẾN NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Phần dành cho người đứng đầu đơn vị cấu thành (trưởng
các phòng, ban… nếu có) hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá
cấp phó)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
……, ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
D. KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC /VIÊN CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm
quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
a) Ưu điểm
..................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Hạn chế, khuyết điểm
..............................................................................................
...................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: ...................................................................
|
|
……, ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Công chức, việc chức không thuộc đối
tượng kê khai tài sản thì được tính tối đa điểm trên.
2 Trường hợp những vị trí không tiếp xúc
trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp thì số
điểm tại tiêu chí mục 5 này được chia đều cho các tiêu chí còn lại.
|
3 Số lượng
công việc được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành
|
x 100% x 25
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
|
4 Chất
lượng công việc được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt yêu cầu
|
x 100% x 30
|
|
Số lượng công việc
được giao
|
|
5 Tiến
độ công việc được giao
|
=
|
Số lượng công việc
hoàn thành đạt tiến độ trở lên
|
x 100% x 25
|
|
Số lượng công việc
được giao
|