|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 281/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Luật sư thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 419/TTr-STP ngày 21/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai)
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Luật sư đã được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 (chi
tiết có tại Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Phê duyệt 02 (Hai) quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này (chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo).
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ:
- Công khai đầy
đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ
cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này
bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch
vụ công trực tuyến.
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thiết lập cấu hình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Tổ chức
thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định
này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư
pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định
có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- TTPVHCC; Ban TCD-NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG [1]
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí, Lệ
phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
1
|
1.002010.000.
00.00.H61
|
Đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư
|
08 ngày làm
việc kể tù ngày nhận đủ hồ sơ (cắt giảm 02 ngày làm việc so với quy định)
|
Tổ chức
hành nghề luật sư trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
|
Lệ phí: 50.000
đồng/hồ sơ
|
- Luật Luật sư
ngày 29/6/2006;
- Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20/11/2012;
- Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số
05/2021/TT- BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số
47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số
03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết
định số 249/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Luật sư thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
|
|
2
|
1.002032.000.
00.00.H61
|
Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
|
08 ngày làm
việc kể tù ngày nhận đủ hồ sơ (cắt giảm 02 ngày làm việc so với quy định)
|
Tổ chức hành
nghề luật sư nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
|
Lệ phí:
50.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật
Luật sư ngày 29/6/2006;
- Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20/11/2012;
- Thông tư số
05/2021/TT- BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số
47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số
03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08
thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết
định số 249/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Luật sư thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC LUẬT
SƯ
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1.1 Trình tự thực hiện
Tổ chức hành nghề luật sư đăng
ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn
phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên Công ty luật do luật sư ở
các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở
Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Trong thời hạn mười ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức
hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại
theo quy định của pháp luật
1.2 Cách thức thực hiện: Trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
theo mẫu thống nhất;
- Dự thảo Điều lệ của công ty
luật (đối với trường hợp là công ty luật);
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề
luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập
hoặc tham gia thành lập công ty luật;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở
của tổ chức hành nghề luật sư
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư (cắt giảm 02 ngày làm
việc so với quy định).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư
1.8. Phí, lệ phí
Lệ phí: 50 000 đồng/hồ sơ
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu TP-LS-02-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp;
- Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Điều kiện thành lập tổ chức
hành nghề luật sư:
- Luật sư thành lập hoặc tham
gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên
tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề
với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của
Luật này;
- Tổ chức hành nghề luật sư phải
có trụ sở làm việc
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Luật sư ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày
14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 249/QĐ-UBND
ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư
pháp tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là
phần sửa đổi, bổ sung
|
|
Mẫu TP-LS-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
....................................................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):............................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:................................................
Ngày, tháng, năm cấp (1):/…………
/…………Nơi cấp (2): (đối với Thẻ Căn cước công dân).
Giới tính (3):.................
Ngày, tháng, năm sinh:.............../............/ ......................
Thẻ luật sư số: ............. Cấp
ngày:............/ .........../ ..............................................
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố): .......................................................
Nơi thường trú (4):
.................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
...................................................................................................
Điện thoại:
........................................Email:...........................................................
Đăng ký hoạt động cho văn
phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau
đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn
phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ của văn phòng luật sư/công ty luật
ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu
tiên):..............................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):...........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Số điện thoại:....................
Fax: ...............................Email: ..................................
Website:..................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):
...........................................................................
Giới tính (6):.................
Ngày, tháng, năm sinh:........./……… /……… ..
Số Thẻ Căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:
Ngày, tháng, năm cấp (7):/…………
/…………Nơi cấp (8):........................ (đối với Thẻ Căn cước công
dân)
Nơi thường trú (9):
.................................................................................................
Nơi ở hiện tại (10):
.................................................................................................
Thẻ luật sư số..........do Liên
đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: .......... /...../ .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố): .......................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:..........................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên:
.............................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên:
............................................
|
Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân
thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định /
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-03-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI
THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
....................................................
Chúng tôi gồm các luật sư có
tên trong danh sách sau đây:
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng ký hoạt động cho công ty
luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với các nội
dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty
luật (tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất
03 tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ...............................
Tên giao dịch (nếu có):...........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
Số điện thoại:....................
Fax: ...............................Email: ..................................
Website:..................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật
(Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ
thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):
...........................................................................
Giới tính (1):..Ngày, tháng,
năm sinh:.........../............/..........................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:……………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (2):
……/……/…… Nơi cấp (3): …………………………… (đối với Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4):
.................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
...................................................................................................
Thẻ luật sư số..........do Liên
đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: .......... /...../ .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố): .......................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:...........................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên:………………………
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên:………………………
|
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định /
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
2.1. Trình tự thực hiện
Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ
trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư
thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội
dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư, nộp hồ sơ trực tuyến
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ:
Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
Giấy đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
b). Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt
giảm 02 ngày làm việc so với quy định).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
2.8. Phí, lệ phí
Lệ phí: 50 000 đồng/hồ sơ
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu TP-LS-06-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Luật sư ngày 29/6/2006;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 249/QĐ-UBND
ngày 19/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Luật sư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư
pháp tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là
phần sửa đổi, bổ sung
|
|
Mẫu TP-LS-06-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
THAY
ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
....................................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức
hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ..............
................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số:...................do
Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..........
............................. cấp
ngày: ............/ ......./
...........................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
................................................................................................................................
Số điện thoại:....................
Fax: ...............................Email: ..................................
Website:..................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau[2]:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
Nơi nhận:
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này
đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mã TTHC:
1.002010.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian (ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Công chức kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ; quét (scan), thu phí, lệ phí (nếu có) và chuyển Sở Tư pháp xử lý
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Công chức Phòng Hành chính và
Bổ trợ tư pháp:
- Tiến hành kiểm tra tính
chính xác, đầy đủ thông tin hồ sơ; in dự thảo Giấy Đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư
- Trình Lãnh đạo Phòng xem
xét, trình Lãnh đạo Sở
|
Sở Tư pháp
|
05 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng xử lý hồ sơ, trình
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định
|
1,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công; lưu trữ hồ sơ điện tử
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 ngày ngày làm việc
|
2. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mã
TTHC: 1.002032.000.00.00.H61)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian (ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Công chức kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ; quét (scan), thu phí, lệ phí (nếu có) và chuyển Sở Tư pháp xử lý
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Công chức Phòng Hành chính và
Bổ trợ tư pháp:
- Tiến hành kiểm tra tính chính
xác, đầy đủ thông tin hồ sơ; in dự thảo Giấy Đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư
- Trình Lãnh đạo Phòng xem
xét, trình Lãnh đạo Sở
|
Sở Tư pháp
|
05 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng xem xét, trình
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định
|
1,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công; lưu trữ hồ sơ điện tử
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 ngày làm việc
|
[1] Nội
dung in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung
[2] Kèm theo giấy tờ chứng minh
về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động