|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN “MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn
2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ
tướng Chính phủ, nhằm tiếp tục triển khai Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” giai đoạn
2018 - 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn TP. Cần Thơ có hiệu quả, Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Mỗi xã một sản phẩm”
trên địa bàn TP. Cần Thơ năm 2025, với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Phát triển sản phẩm OCOP
nhằm khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập cho
người dân; góp phần tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu
thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ và du lịch nông thôn; thúc đẩy kinh tế
nông thôn phát triển bền vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và
kinh tế tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa
dạng sinh học, cảnh quan và môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới
đi vào chiều sâu, hiệu quả và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Rà soát 199 sản phẩm hiện có; phát triển và củng
cố các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP, bao gồm các doanh nghiệp
(DN) và Hợp tác xã (HTX); Phát triển thêm sản phẩm tiềm năng; Phát triển thêm
20 sản phẩm OCOP 03 sao, 10 sản phẩm 04 sao và phấn đấu có 02 sản phẩm 05 sao.
b) Triển khai nội dung Chương trình OCOP cho 100%
cán bộ quản lý nhà nước các cấp và các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình
OCOP; Đồng thời, đào tạo 100% cán bộ quản lý nhà nước (cấp thành phố và quận,
huyện) tham gia Chương trình OCOP; 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ
hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP được đào tạo
chuyên môn quản lý sản xuất, quản trị kinh doanh.
II. NỘI DUNG
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
tổ chức thực hiện
- Chỉ đạo Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố tổng hợp, bổ sung và ban hành các tài
liệu về chủ trương, chính sách và các văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản hướng
dẫn thực hiện Chương trình OCOP của Trung ương, các Bộ ngành và thành phố Cần
Thơ giai đoạn 2021 - 2025; Đồng thời triển khai đến các địa phương để thực hiện
đồng bộ, hiệu quả.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ tình
hình thực tế tại địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện để đảm bảo
tính liên tục và khả thi trong quá trình thực hiện. Rà soát, kiện toàn Hội đồng
đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP thành phố và quận, huyện theo quy định tại
Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức tổng kết tình hình thực hiện Chương trình
Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn thành phố năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ
năm 2026 và một số Hội nghị khác.
- Tăng cường công tác khuyến khích chủ thể tham gia
chương trình OCOP thành phố thông qua khen thưởng cho các sản phẩm OCOP đạt chứng
nhận sao từ 3 sao đến 5 sao.
2. Công tác tuyên truyền, đào tạo
nhân lực
- Phối hợp với các cơ quan, viện, trường và các đơn
vị có liên quan ban hành tài liệu hướng dẫn; Tập huấn, đào tạo cán bộ thực hiện
Chương trình OCOP các cấp, cá nhân tham gia chu trình OCOP. Tổ chức các lớp đào
tạo nhân lực cho Chương trình OCOP (cán bộ tham gia quản lý, điều hành; Các chủ
thể sản xuất, lao động tại các DN, HTX, THT, hộ sản xuất,...) bao gồm 04 lớp/quận,
huyện; 01 lớp thành phố với nội dung được ban hành tại Quyết định 148/QĐ-TTg
ngày 24/02/2023 và các nội dung cần thiết khác. Đồng thời, phối hợp với các cơ
quan, viện, trường và các đơn vị có liên quan tổ chức 05 lớp đào tạo, tập huấn
về đánh giá chất lượng sản phẩm, các kiến thức cải thiện chất lượng sản phẩm và
cách tiếp cận quảng bá xúc tiến thương mại. Lồng ghép với việc tuyên truyền về
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng từ
thành phố đến cơ sở: Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố, Đài truyền thanh
quận, huyện, xã, phường, thị trấn, trên Báo Nông nghiệp Việt Nam, Báo Cần Thơ,
Báo Nông thôn ngày nay.
- Hỗ trợ băng rôn, áp phích tuyên truyền về Chương
trình OCOP tại các quận/huyện trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức học tập kinh nghiệm về Chương trình OCOP
cho các cán bộ tham gia quản lý, điều hành các cấp; Các chủ thể sản xuất, lao động
tại các DN, HTX, THT, hộ sản xuất,... tại các tỉnh, thành trong và ngoài nước.
- Chỉ đạo các sở ngành, viện, trường và các đơn vị
có liên quan tổ chức các hoạt động như: Ngày Hội giới thiệu sản phẩm OCOP với
các Doanh nghiệp, Tọa đàm và tư vấn cho chủ thể đạt chứng nhận OCOP phát triển
sản phẩm OCOP bền vững...
3. Phát triển sản phẩm OCOP
a) Tổ chức sản xuất gắn với phát triển vùng nguyên
liệu đặc trưng
Tiếp tục phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng
vùng nguyên liệu nông sản đặc trưng được cấp mã số vùng trồng, theo hướng sản
xuất hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh
quan nông thôn, bảo vệ môi trường; Tăng cường liên kết bền vững, khả năng truy
xuất nguồn gốc giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu.
b) Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản
phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu
cầu môi trường
- Tiếp tục đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi
thế và điều kiện của từng địa phương gồm: Các đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn
với lợi thế điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa; Các sản phẩm mới hình thành dựa
trên ứng dụng khoa học, công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất lượng
nổi trội, đặc sắc; Xây dựng bộ công cụ hướng dẫn chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn
sản phẩm tham gia chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP.
- Tăng cường phát triển sản phẩm theo 6 nhóm Sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ được phân theo 6 nhóm, gồm: (1) Nhóm thực phẩm, gồm: Nông,
thủy sản tươi sống; nông, thủy sản sản sơ chế, chế biến và các thực phẩm khác;
(2) Nhóm đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn, đồ uống không cồn; (3) Nhóm dược liệu và
sản phẩm từ dược liệu, gồm: Thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, thuốc Y học
cổ truyền, mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược; và các loại dược liệu khác; (4)
Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gồm
sử, dệt may.... làm đồ lưu niệm, đồ trang trí, đồ gia dụng; (5) Nhóm sinh vật cảnh,
gồm: hoa, cây cảnh, động vật cảnh; (6) Nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch
sinh thái và điểm du lịch.
- Tiếp tục vận động, khuyến khích các chủ thể tích
cực tham gia chương trình, nhất là các sản phẩm sẵn có; hỗ trợ các chủ thể định
hình các sản phẩm ý tưởng có tiềm năng, lợi thế của địa phương đăng ký tham gia
phát triển sản phẩm OCOP.
- Đặc biệt quan tâm đầu tư ứng dụng khoa học công
nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm OCOP; Sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến,
hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân
thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; Xây dựng các mô hình phát
triển vùng nguyên liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị; Xây dựng các
mô hình dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên
liệu, sản phẩm OCOP đặc trưng.
- Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được
đánh giá, xếp hạng (từ 03 sao trở lên) gắn với nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các
chủ thể OCOP
- Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực cho chủ thể
OCOP về phương pháp xây dựng Phương án sản xuất kinh doanh, marketing, xây dựng
kế hoạch tài chính, tiếp thị, nghiên cứu phát triển sản xuất,... để các chủ thể
sản xuất xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch kinh doanh dựa trên
ý tưởng sản phẩm đã được duyệt; Tiếp tục hỗ trợ các chủ thể OCOP nâng cao chất
lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh phát triển dịch
vụ du lịch gắn kết chuỗi sản phẩm OCOP nhằm nâng cao giá trị gia tăng các sản
phẩm; Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các chủ thể nâng cao năng lực chế biến nông sản,
bảo quản, đóng gói bao bì, nhãn mác để tạo thương hiệu, bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực có lợi
thế cạnh tranh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX, doanh nghiệp
nhỏ và vừa gắn liền với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP.
d) Về quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung -
cầu
- Tăng cường tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại,
kết nối cung cầu cho sản phẩm OCOP thông qua tổ chức các hội chợ, triển lãm
thương mại, các phiên chợ, tuần hàng nhằm giới thiệu, kết nối giao thương, thúc
đẩy tiêu thụ nông giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa
quốc gia, cấp vùng, địa phương và quốc tế; Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn
với thị trường du lịch trọng điểm.
- Đặc biệt quan tâm xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu
quả thương hiệu OCOP; tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả
năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP trên thị trường; Tiếp tục thử nghiệm và
nhân rộng mô hình điểm bán hàng OCOP; Các tuyến phố OCOP; Hệ thống phân phối sản
phẩm OCOP; Các mô hình xúc tiến thương mại trên nền tảng công nghệ số; Các
trung tâm giới thiệu OCOP đồng bộ gắn với các sản phẩm quà tặng, quà biếu, sản
phẩm đặc sản địa phương. Tăng cường nhận dạng thương hiệu sản phẩm OCOP thành
phố Cần Thơ bằng hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu các sản phẩm OCOP
đ) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát
sản phẩm OCOP
- Tổ chức đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP cấp quận,
huyện và cấp thành phố.
- Phấn đấu xây dựng 01 Đề án về bộ công cụ đánh giá
và xếp hạng sản phẩm OCOP, nhằm hệ thống hóa cơ sở dữ liệu với hệ thống dữ liệu
quốc gia, góp phần quản lý, giám sát sản phẩm OCOP đồng bộ, thống nhất, nâng
cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý, giám sát, thúc đẩy kết nối cung cầu sản
phẩm.
- Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện
Chương trình OCOP tại các địa phương; Quản lý chặt chẽ đảm bảo tiêu chuẩn theo
Chương trình OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
e) Tăng cường chuyển đổi số
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số trong truyền thông; Xây dựng hồ sơ quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa
quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, xếp hạng sản phẩm; Số hóa sản phẩm và áp
dụng truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm OCOP; Hướng tới hình thành hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm
OCOP thông qua các sàn thương mại điện tử, các kênh hàng trực tuyến online, bán
hàng tương tác trực tiếp livestream, đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản
phẩm đặc sản vùng miền, địa phương. Hướng đến “Mỗi nông dân là một thương
nhân”, nhằm tối ưu hóa ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, thương mại sản phẩm
OCOP.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức
- Xác định công tác truyền thông, nâng cao nhận thức
là then chốt cần thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong xây
dựng nông thôn mới.
- Tuyên truyền nhằm khẳng định giá trị thực của
Chương trình OCOP là uy tín, chất lượng được thừa nhận bằng lòng tin khách
hàng, hướng đến thay đổi nhận thức, chuyển đổi tư duy cho các tổ chức kinh tế
khu vực nông thôn, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị phân phối, người
tiêu dùng thông qua các hội nghị triển khai Chương trình OCOP; Đa dạng hóa các
hình thức truyền thông, qua các cổng thông tin điện tử (Website), truyền thông
mạng xã hội, tạp chí, bản tin, chuyên đề, tài liệu (sổ tay, cẩm nang...).
- Tuyên truyền nhân rộng các hiệu quả, giá trị kinh
tế và sự tăng trưởng kinh tế của tổ chức cá nhân có sản phẩm OCOP; Khuyến khích
xây dựng các gói combo quà tặng, quà lưu niệm sản phẩm OCOP, gắn với lịch sử
văn hóa địa phương.
2. Xây dựng cơ chế, chính
sách
- Chỉ đạo các sở ngành, đơn vị thực hiện Chương
trình OCOP tập trung vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của trung ương, của
thành phố về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển liên kết sản xuất
phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, phát triển
các mô hình kinh tế hợp tác, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại,...
lồng ghép cơ chế, chính sách này để hỗ trợ thực hiện Chương trình đồng bộ, hiệu
quả; Đồng thời nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách mới về
OCOP theo điều kiện thực tế tại địa phương.
- Rà soát, ban hành nội dung, mức hỗ trợ Chương
trình OCOP theo từng hạng sao; Ưu tiên hỗ trợ chủ thể phát triển sản phẩm, hướng
dẫn, xây dựng hồ sơ sản phẩm; Phát triển vùng nguyên liệu địa phương; xây dựng
chuỗi giá trị; Hỗ trợ cơ sở hạ tầng sản xuất, máy móc, thiết bị chế biến quy mô
nhỏ và vừa phù hợp với điều kiện địa phương; Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến; Đào tạo nghề cho lao động và nâng cao năng lực cộng đồng; Sở hữu trí
tuệ; bao bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc; Xây dựng câu chuyện sản phẩm; Hoạt
động quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương mại; Thương mại điện tử, thực tế ảo;
Khen thưởng sản phẩm OCOP; Hỗ trợ tiếp cận các nguồn tín dụng; Tổ chức đánh giá
xếp hạng và giám sát sản phẩm OCOP.
- Khuyến khích phát triển các Trung tâm thiết kế
sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP cấp vùng, địa phương.
3. Tổ chức bộ máy và đào tạo
nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai Chương trình OCOP theo tổ chức
bộ máy của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Quan tâm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ triển
khai Chương trình OCOP và chất lượng công tác đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP
từ trung ương đến địa phương; Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao
năng lực về quản trị, marketing cho các bộ quản lý, điều hành của các doanh
nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở/hộ sản xuất; Đào tạo kỹ năng làm nông nghiệp cho
thành viên, đào tạo lao động gắn với nhu cầu sản xuất sản phẩm OCOP. Tập huấn kỹ
năng bán hàng trực tuyến, thương mại điện tử cho các chủ thể OCOP, chủ thể có sản
phẩm đặc trưng.
4. Thực hiện Chu trình OCOP
Triển khai Chu trình OCOP thường niên linh hoạt,
phù hợp với điều kiện, đặc điểm của sản phẩm, phát huy các điều kiện về nguồn
nguyên liệu, lao động địa phương, lợi thế về chất lượng sản phẩm; Khuyến khích
các chủ thể ưu tiên gắn với kế hoạch, nhiệm vụ hàng năm.
5. Giải pháp về khoa học công
nghệ
Khoa học và Công nghệ là yếu tố then chốt thúc đẩy
phát triển sản phẩm OCOP về số lượng và chất lượng. Vì vậy cần đẩy mạnh ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ chế biến quy mô vừa và nhỏ, đặc
biệt là các sản phẩm OCOP đã được công nhận đạt sao; Tăng cường chuyển giao ứng
dụng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, kết nối thị trường, truy xuất nguồn
gốc, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin; Khoa học xã hội và nhân văn
trong phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn, bảo tồn giá trị văn
hóa bản địa.
6. Tăng cường vai trò của cộng
đồng trong phát triển sản phẩm OCOP
Nâng cao vai trò của các hội/hiệp hội trong triển
khai chương trình OCOP, khai thác và phát triển sản phẩm của địa phương gắn với
bảo tồn sản phẩm, kỹ năng truyền thống, danh tiếng của cộng đồng; Đẩy mạnh giám
sát cộng đồng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm, phát triển vùng nguyên liệu;
Duy trì sự đặc sắc, nét văn hóa của các sản phẩm địa phương; Thúc đẩy sự tham
gia và có cơ chế chia sẻ lợi ích phù hợp của cộng đồng vào sản xuất, chế biến sản
phẩm OCOP; Phát triển vùng sản xuất nguyên liệu, sử dụng lao động địa phương.
7. Nguồn vốn thực hiện
- Vốn ngân sách thành phố theo quy định hiện hành.
- Từ nguồn vốn lồng ghép các Chương trình MTQG
(Chương trình MTQG nông thôn mới; Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương
trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số) đã được Ủy
ban nhân dân thành phố giao cho các địa phương.
- Vốn lồng ghép vào các đề án, chương trình, kế hoạch
của các Sở ngành, địa phương.
- Vốn xã hội hóa (các doanh nghiệp, hợp tác xã, các
loại hình kinh tế khác, cộng đồng dân cư...).
- Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các đơn vị tổng
hợp nhu cầu kinh phí thực hiện gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố
tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả
các nội dung Kế hoạch này. Đồng thời, hướng dẫn các quận, huyện rà soát xây dựng
Kế hoạch tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Chủ trì, hối hợp với các Sở, ngành liên quan triển
khai Chương trình OCOP; rà soát nội dung, nhiệm vụ của Chương trình OCOP, đảm bảo
không trùng lắp, chồng chéo với nội dung, nhiệm vụ của các Chương trình chuyên
đề khác trong xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án khác; Xây dựng
hệ thống quản lý, giám sát và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện Chương trình OCOP.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ
chức đánh giá, xếp hạng và công bố sản phẩm OCOP; Đặc biệt tổ chức các hoạt động
kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các địa phương, các chủ thể trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên
quan xây dựng Đề án về bộ công cụ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP, nhằm hệ
thống hóa cơ sở dữ liệu với hệ thống dữ liệu quốc gia, góp phần quản lý, giám
sát sản phẩm OCOP đồng bộ, thống nhất, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản
lý, giám sát, thúc đẩy kết nối cung cầu sản phẩm.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan
rà soát, hướng dẫn cụ thể Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của
Trung ương; Xây dựng tài liệu đào tạo, tập huấn cho Chương trình OCOP, hệ thống
quản lý và giám sát sản phẩm OCOP; Xây dựng quy chế và tổ chức quản lý hệ thống
tư vấn Chương trình OCOP; Tổ chức quản lý và quảng bá, thúc đẩy thương hiệu sản
phẩm OCOP, đẩy mạnh mạng lưới Chương trình OCOP trong nước, khu vực và quốc tế.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ Triển
lãm Cần Thơ và các sở, ban ngành thành phố, địa phương xây dựng các Trung tâm
Thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP theo hình thức xã hội hóa, xây dựng
thí điểm một số mô hình thương mại điện tử sản phẩm OCOP, các sự kiện quảng bá
và giới thiệu sản phẩm OCOP thường niên; Thí điểm một số điểm trưng bày, bán
hàng sản phẩm OCOP theo hình thức xã hội hoá; mô hình trang điện tử thí điểm
bán hàng có hiệu quả, các sự kiện quảng bá và giới thiệu sản phẩm OCOP thường
niên cấp thành phố, quận, huyện; Triển khai các giải pháp tăng cường chuyển đổi
số Chương trình OCOP; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, giám sát và quản lý sản
phẩm OCOP.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất tiêu chí,
hình thức khen thưởng đối với các chủ thể kinh tế có sản phẩm đạt chứng nhận “Sản
phẩm OCOP”, cán bộ thực hiện Chương trình OCOP các cấp theo quy định tại các Hội
nghị sơ kết, tổng kết, theo chuyên đề và đột xuất.
- Phối hợp thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát các địa phương, đơn vị trong việc thực hiện; lồng ghép công tác tuyên
truyền chương trình OCOP trong các lớp đào tạo, tập huấn của ngành; hỗ trợ cộng
đồng tham gia Chương trình OCOP tiếp cận nguồn vốn khuyến nông, phát triển
ngành nghề nông thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ, lồng ghép hỗ trợ cấp Giấy xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm
toàn theo Quyết định 3075/QĐ-BNN-QLCL cho các chủ thể tham gia Chương trình
OCOP; Tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu cho sản phẩm OCOP
thông qua tổ chức các hội chợ, triển lãm thương mại, các phiên chợ, kết nối
giao thương, thúc đẩy tiêu thụ nông sản giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường
niên gắn với văn hóa vùng miền; Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị
trường du lịch trọng điểm trong và ngoài thành phố; Hỗ trợ các chủ thể OCOP xây
dựng, triển khai, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố
giai đoạn 2021-2030.
- Tổng hợp, bổ sung và ban hành các tài liệu về chủ
trương, chính sách và các văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản hướng dẫn thực hiện
Chương trình OCOP của Trung ương, các Bộ, ngành và thành phố Cần Thơ giai đoạn
2023 - 2025; Xây dựng kỷ yếu về các sản phẩm OCOP tiêu biểu đến các địa phương
để thực hiện.
- Tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết tình hình thực
hiện Chương trình OCOP năm 2025 và các Hội nghị khác.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện Chương trình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, các
Bộ ngành Trung ương theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Các sở, ban ngành thành phố
liên quan
a) Sở Công Thương
- Hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng tham gia Chương trình
OCOP tiếp cận nguồn vốn khuyến công, lập kế hoạch và ngân sách hàng năm cho hoạt
động khuyến công liên quan đến các tổ chức kinh tế hình thành bởi Chương trình,
tổng hợp báo cáo kết quả công tác khuyến công.
- Tổ chức hoặc phối hợp các chủ thể trong hoạt động
xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ các sản phẩm OCOP (hội chợ, triển
lãm,...).
b) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khóa học và
công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp thành phố hàng năm, liên quan đến sản
xuất, phát triển sản phẩm OCOP theo đặt hàng của các Sở, ngành, địa phương để
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định. Hỗ trợ các tổ chức
kinh tế ứng dụng, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng, ươm tạo
công nghệ, tươm tạo sản phẩm theo nhu cầu đặt hàng của tổ chức để giải quyết những
vấn đề phát sinh trong sản xuất chế biến, bảo quản các sản phẩm tiềm năng, sản
phẩm OCOP. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai ứng dụng
Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm thành phố Cần Thơ (https://check
cantho.gov.vn) cho các sản phẩm tiềm năng, sản phẩm OCOP, đào tạo, tập huấn cho
các tổ chức, cá nhân về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ các địa phương đăng ký sở hữu trí tuệ sản
phẩm OCOP, hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa, sử dụng mã số, mã vạch theo quy định.
Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp, địa phương trong việc xác lập và thực thi
quyền sở hữu trí tuệ. Đồng thời, xây dựng quy chế, quản lý nhãn hiệu, logo
OCOP.
- Chủ động phối hợp với các sở, ban ngành thành phố
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các đơn vị sản xuất việc ghi nhãn hàng
hóa, sử dụng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đảm bảo
đúng quy định; Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về nhãn hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chất lượng sản phẩm theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Sở ngành liên quan, UBND quận,
huyện hỗ trợ, hướng dẫn các chủ thể OCOP có vùng trồng thực hiện đăng ký chỉ dẫn
địa lý, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, để hoạt động được triển khai có hiệu quả.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu
tư thành phố thử nghiệm và nhân rộng các mô hình xúc tiến thương mại trên nền tảng
công nghệ số (Làng thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP, hội chợ và triển lãm
thực tế ảo OCOP); Các Trung tâm, điểm giới thiệu OCOP đồng bộ, hiện đại, ứng dụng
công nghệ thông tin, gần với khai thác lợi thế về du lịch nông thôn.
- Tăng cường chuyển giao ứng dụng công nghệ số
trong phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn, bảo tồn giá trị văn
hóa bản địa.
- Phối hợp các Sở, ngành liên quan thực hiện chuyển
đổi số trong lĩnh vực truyền thông; thực hiện quản lý và số hóa hồ sơ sản phẩm
OCOP trên môi trường số hình thành dữ liệu dùng chung của thành phố và cả nước,
bộ công cụ chấm điểm đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.
- Chỉ đạo, cung cấp thông tin cho các Văn phòng đại
diện các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương khác đóng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ, phóng viên thường trú, Báo Cần Thơ, Đài phát thanh và Truyền hình
thành phố, Cổng Thông tin điện tử thành phố, phòng Văn hóa và thông tin, Trung
tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh quận, huyện thực hiện tuyên truyền, quảng
bá về Chương trình OCOP-CT”.
c) Sở Y tế: Hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất
thực hiện đăng ký công bố chất lượng sản phẩm; xây dựng và bảo đảm các chỉ tiêu
về vệ sinh an toàn thực phẩm; đánh giá các sản phẩm thiên nhiên, thực phẩm chức
năng, thuốc Y học cổ truyền.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà
soát, xây dựng hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP
cho Nhóm sản phẩm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch;
Tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ phát triển, quảng bá, xúc tiến các sản phẩm
dịch vụ du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với Chương trình OCOP; Xây dựng các
tour, tuyến, điểm du lịch gắn với nông nghiệp và NTM; Tạo điều kiện để các sản
phẩm OCOP cấp quốc gia, sản phẩm OCOP tiêu biểu của các địa phương tham gia các
sự kiện, triển lãm về văn hóa cấp thành phố, quốc gia.
- Phối hợp các sở, ban ngành, địa phương triển khai
các hoạt động thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP liên quan đến du lịch nông thôn.
đ) Sở Nội vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và sở, ban ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, kiện
toàn Hội đồng đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP thành phố; đồng thời hướng dẫn
các địa phương thành lập, củng cố kiện toàn Hội đồng đánh giá và phân hạng sản
phẩm để tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
e) Ngân hàng Nhà nước Khu vực 14: Chỉ đạo các ngân
hàng thương mại trên địa bàn thành phố hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản
xuất tiếp cận nguồn vốn vay để tổ chức sản xuất.
g) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ
triển lãm Cần Thơ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở,
ban ngành thành phố có liên quan hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá các điểm trưng
bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP đã triển khai trên các kênh truyền thông:
Quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp OCOP trên các phương tiện
thông tin, báo đài, web. Thường xuyên cập nhật thông tin doanh nghiệp đưa lên
web để giới thiệu và tìm kiếm đối tác, hợp tác kinh doanh và đầu tư mở rộng
phát triển sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp lựa chọn tham gia
các chương trình quảng bá thương hiệu sản phẩm do các tổ chức trong và ngoài nước
thực hiện.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương và các địa phương lựa chọn và xây dựng điểm bán hàng tại các khu điểm
du lịch, hệ thống đình, chùa có khả năng thu hút du khách.
- Phối hợp tổ chức hoặc tham gia các diễn đàn doanh
nghiệp, diễn đàn xuất khẩu do Bộ ngành Trung ương, các tổ chức xúc tiến tổ chức
để kết nối hỗ trợ doanh nghiệp thành phố với doanh nghiệp trong và ngoài nước
thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công
Thương hỗ trợ, hướng dẫn địa phương có sản phẩm OCOP xây dựng kế hoạch tham gia
chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng; Chương trình mở
rộng thị trường, đưa sản phẩm OCOP vào các hệ thống phân phối; Chương trình hỗ
trợ khác (học tập kinh nghiệm, khảo sát các mô hình OCOP...).
h) Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh - Truyền hình thành
phố
- Xây dựng chuyên mục OCOP trên các loại hình truyền
thông của thành phố, phản ánh kịp thời những cách làm hay thông qua các bản
tin, bài viết về hoạt động triển khai Đề án OCOP Cần Thơ, các hội nghị, hội thảo,
các gương điển hình tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai
thực hiện Đề án Mỗi xã một sản phẩm thành phố Cần Thơ; Thường xuyên tuyên truyền,
giới thiệu các sản phẩm đạt chứng nhận “Sản phẩm OCOP” của thành phố nhằm nâng
cao công tác quảng bá hình ảnh sản phẩm OCOP thành phố Cần Thơ.
i) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và
các Đoàn thể: Tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn,
hỗ trợ đoàn viên, hội viên, thành viên tích cực tham gia Chương trình OCOP, hỗ
trợ nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức kinh tế gắn với chuỗi liên kết
giá trị sản phẩm OCOP; Tư vấn, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan liên quan
triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố.
3. Trách nhiệm của địa phương
Căn cứ điều kiện, đặc điểm cụ thể xây dựng, phê duyệt
và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP cấp huyện theo hướng có trọng
tâm, trọng điểm, đi trong đó tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc sản,
sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, văn hóa của địa
phương, sản phẩm các làng nghề, ngành nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông
thôn. Đặc biệt, đề ra các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể và giải pháp triển khai thực
năm 2025.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng nội dung
của Chương trình OCOP đến các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế về các nội
dung thực hiện
- Bố trí nguồn lực từ ngân sách quận, huyện, lồng
ghép các nguồn lực Chương trình Mỗi xã một sản phẩm thành phố. Chương trình, dự
án để thực hiện có hiệu quả Chương trình OCOP, đồng thời, tổ chức kiểm tra,
giám sát các hoạt động thực hiện Chương trình trên địa bàn và hỗ trợ tư vấn thực
hiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cho các Chủ thể tham gia Chương trình.
- Trực tiếp triển khai các hoạt động của Chương
trình OCOP ở quận, huyện, các hoạt tuyên truyền vận động, rà soát đánh giá các
sản phẩm tiềm năng, sản phẩm đặc sản, làng nghề để tiến hành chuẩn hoá hồ sơ,
tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, cấp thành phố, cấp trung
ương theo quy định tại Quyết định 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP; đồng thời, hướng dẫn
Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia vào các hoạt động của Chương trình OCOP, hỗ trợ
các Chủ thể kinh tế thực hiện các nội dung liên quan đến thực hiện hồ sơ sản phẩm
và tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
- Thực hiện các nội dung liên quan đến công tác giới
thiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại và kết nối cung - cầu đối với sản phẩm
OCOP trên địa bàn.
- Phân công lãnh đạo UBND cấp xã, phường trực tiếp
theo dõi, điều hành các nội dung liên quan đến Chương trình OCOP và phân công
cán bộ phụ trách triển khai Chương trình OCOP cấp xã; Thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Quyết định 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham gia vào các hoạt động triển khai Chương
trình OCOP cấp xã theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thành
phố; Chủ động rà soát các sản phẩm tiềm năng trên địa bàn và hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân tham gia Chương trình.
- Chủ động tuyên truyền cho các tổ chức kinh tế,
người dân về ý nghĩa, các chính sách hỗ trợ của Chương trình OCOP, tích cực hỗ
trợ, tư vấn cho các tổ chức kinh tế chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tham gia Chương
trình OCOP.
4. Quy định báo cáo
Các sở, ban ngành thành phố, UBND quận, huyện định
kỳ tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch theo quý (trước
ngày 10/3), 06 (trước ngày 10/6), báo cáo năm (trước ngày 10/12) và báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu gửi về Văn phòng Điều phối nông thôn mới thành phố để tổng
hợp. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch
này. Đồng thời tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ ngành
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình “Mỗi xã
một sản phẩm” trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025, trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện nếu có những khó khăn, vướng mắc, phát sinh các cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, PCT UBND thành phố(1AC);
- Sở, ban ngành thành phố;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cần Thơ;
- Liên minh Hợp tác xã thành phố;
- Trung tâm XTĐT-TM và HCTL Cần Thơ;
- UBND quận, huyện;
- VP. UBND thành phố (2B,3B);
- Lưu: VT.HN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Hè
|