|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
135/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
11 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC
ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU TẠI CHỢ NGOÀI DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC
ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
so 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ
về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Đồng
Tháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định
giá.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu
tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại khoản
3 Điều 14 và điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước và dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định
giá.
Điều 2. Áp dụng đặc điểm kinh tế
- kỹ thuật dịch vụ chủ yếu tại chợ
1. Xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ được đầu tư từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2. Thực hiện kê khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ
ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại khoản 1, 2,
3 Điều 3 Quyết định này.
Điều 3. Dịch vụ chủ yếu tại chợ
1. Dịch vụ sử dụng diện tích tại chợ.
a) Dịch vụ sử dụng diện tích các ki-ốt.
b) Dịch vụ sử dụng diện tích trong nhà lồng chợ
(ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này).
c) Dịch vụ sử dụng diện tích bên ngoài nhà lồng chợ
(ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này).
2. Dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh.
3. Dịch vụ trông giữ xe.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sử dụng diện tích tại chợ
1. Dịch vụ sử dụng diện tích các ki-ốt.
a) Công trình độc lập hoặc một/nhiều ki-ốt được bố
trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.
b) Diện tích tối thiểu mỗi ki-ốt từ 3m2 trở lên.
c) Có tường/vách ngăn riêng biệt.
d) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng
cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy.
đ) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch.
e) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện. Được chiếu
sáng đầy đủ.
g) Có hệ thống nước, nguồn cấp nước (nếu có).
h) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền
chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ hoặc
có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong
nhà lồng chợ hoặc góc khuất của chợ, xa cửa ra vào nhà lồng chợ.
2. Dịch vụ sử dụng diện tích trong nhà lồng chợ
(ngoại trừ điểm a, khoản 1 Điều này).
a) Điểm kinh doanh được bố trí cố định trong phạm
vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ;
b) Diện tích tối thiểu mỗi điểm kinh doanh, quầy
hàng từ 3m2 trở lên;
c) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng
cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy;
d) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch;
đ) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện. Được chiếu
sáng đầy đủ;
e) Có hệ thống nước, nguồn cấp nước (nếu có);
g) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền
chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ
hoặc có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên
trong nhà lồng chợ hoặc góc khuất của chợ, xa cửa ra vào nhà lồng chợ.
3. Dịch vụ sử dụng diện tích bên ngoài nhà lồng chợ
(ngoại trừ điểm a khoản 1 Điều này).
a) Điểm kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ;
b) Lối, đường thoát nạn, khoảng cách an toàn phòng
cháy chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy;
c) Không bị đọng nước;
d) Vị trí sử dụng diện tích nằm ở khu vực mặt tiền
chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp đường bên ngoài chợ hoặc các cửa ra vào chợ
hoặc góc khuất của chợ.
Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh
1. Nhà vệ sinh bố trí cách biệt với khu kinh doanh
thực phẩm và được xây dựng đáp ứng điều kiện bảo đảm họp vệ sinh theo tiêu chuẩn
nhà tiêu dội nước tự hoại.
2. Có số lượng phòng vệ sinh phù hợp với quy mô chợ
(25 hộ kinh doanh/nhà vệ sinh).
3. Phòng vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt,
thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ.
4. Được chiếu sáng đầy đủ.
5. Có hệ thống cấp, thoát nước đầy đủ, nắp đậy ngăn
mùi và dễ dàng thông tắc.
6. Có vòi nước hoặc giấy vệ sinh.
7. Nền nhà vệ sinh không đọng nước.
8. Chỗ rửa tay có thể bố trí trong hoặc ngoài nhà vệ
sinh; có đủ dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng
hướng dẫn quy trình rửa tay và bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở nơi
dễ nhìn.
Điều 6. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ trông giữ xe
1. Khu vực trông giữ xe được bê tông hóa, không bị
đọng nước.
2. Có lắp đặt đèn chiếu sáng đầy đủ, bảo đảm an
ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy.
3. Có bảng thông báo thời gian trông giữ xe trong
ngày.
4. Loại xe trông giữ.
5. Bảng niêm yết giá trông giữ xe.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 11 năm 2025;
2. Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 09/6/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch
vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Công Thương căn cứ vào đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật quy định tại Quyết định này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan
thực hiện kê khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định
giá; lập Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
ngân sách Nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo đơn vị được
giao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư lập Phương án giá
dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh,
khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quy định này thực hiện kê
khai giá dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá, gửi Sở
Công Thương theo quy định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Công Thương;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- TTTH&Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|