|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2948/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ
SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công
dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Nghị định số
154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Quyết định số
20/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số
144/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Đồng Nai trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;
Xét đề nghị của Chánh
Văn phòng UBND thành phố Đồng Nai tại Tờ trình số 2622/TTr-VP ngày 17 tháng 9
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại
Trụ sở Tiếp công dân thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố,
Trưởng Ban Tiếp công dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trụ sở Tiếp công dân TW (tại Hà Nội và KV phía Nam);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Thanh tra thành phố;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX, NC, TCD.
ĐKN. 2026
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
NỘI QUY
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2948/QĐ-UBND ngày 22/9/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đồng Nai)
I. NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thời gian tiếp công dân
Việc tiếp công dân được thực
hiện từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày
nghỉ Lễ, Tết thực
hiện theo quy định pháp luật):
- Sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến
11 giờ 30 phút.
- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút
đến 16 giờ 30 phút.
2. Hình thức tiếp công dân
bao gồm tiếp công dân trực tiếp tại Trụ sở Tiếp công dân thành phố (viết tắt là
Trụ sở, địa chỉ: số 17 đường Võ Thị Sáu, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai)
và tiếp công dân trực tuyến theo quy định.
II. ĐỐI
VỚI CÔNG DÂN
1. Người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận
căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu
nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Trang phục lịch sự, có
thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của người tiếp công dân và
nhân viên bảo vệ.
3. Công dân đến được tiếp
theo thứ tự, phải trình bày trung thực sự việc, nói rõ yêu cầu, cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
4. Công dân không được lợi
dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, kích
động gây mất trật tự trong Trụ sở hoặc có hành động xâm hại, xúc phạm, cản trở
người tiếp công dân làm nhiệm vụ và các hoạt động của cơ quan, tổ chức tham gia
tiếp công dân.
5. Trường hợp có nhiều người
cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (từ 05 người trở
lên) thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh với người tiếp công dân.
6. Thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật.
7. Không quay phim, chụp ảnh,
ghi âm, phát hình ảnh trực tiếp khi chưa có sự đồng ý của người tiếp công dân.
8. Giữ gìn vệ sinh, trật tự,
đảm bảo mỹ quan trước và trong khuôn viên Trụ sở; không di chuyển hoặc làm hư hỏng
tài sản của Trụ sở Tiếp công dân.
9. Hết giờ làm việc, công
dân không được lưu lại Trụ sở Tiếp công dân dưới bất kỳ hình thức nào.
10. Các tổ chức, cá nhân đến
Trụ sở phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và quy định tại
Nội quy này.
III. ĐỐI
VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN
1. Trang phục lịch sự, đeo
thẻ công chức theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền, giấy
tờ chứng minh việc đại diện nếu là người đại diện cho cơ quan, tổ chức; yêu cầu
cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đúng mực,
tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn
cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường
lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp
luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giải
quyết.
5. Giữ bí mật họ tên, địa
chỉ, bút tích và những thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định.
6. Yêu cầu người vi phạm Nội
quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập
biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật.
7. Trường hợp có người ốm
hoặc bị tai nạn đột xuất cần phải cứu chữa thì báo cáo ngay cho người phụ trách
Trụ sở biết, liên hệ cho cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời và thông báo đến
người thân của công dân được biết. Người được cấp cứu hoặc người đại diện phải
nghiêm chỉnh chấp hành những quyết định của cán bộ y tế làm nhiệm vụ cấp cứu dưới
sự giám sát của người làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở.
8. Đối với đại diện các cơ
quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở theo khoản 3 Điều 12 Luật Tiếp
công dân năm 2013 (Văn phòng Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Nội chính
Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố) thường
xuyên thực hiện việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan mình theo quy định tại khoản
4 Điều 12 Luật Tiếp công dân năm 2013; trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền
của cơ quan mình thì hướng dẫn công dân có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến
đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
IV. CÁC
TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN
1. Công dân trong tình trạng
không làm chủ được hành vi của mình do dùng chất kích thích; người đã được cơ
quan có thẩm quyền xác định mắc bệnh tâm thần hoặc một số bệnh khác dẫn tới mất
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Người có hành vi cản trở,
đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành
công vụ hoặc vi phạm các quy định tại Nội quy này.
3. Công dân khiếu nại, tố
cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và được tiếp, giải
thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Người mang theo vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định
của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho
bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự.
5. Người không chấp hành
việc kiểm tra an ninh theo quy định.
6. Người tự ý ghi âm, ghi
hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp
công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của
pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự tại nơi tiếp công dân.
7. Người có hành vi kích động,
lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân.
8. Người không có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
9. Người đại diện, người
được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình
được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
10. Nội dung trình bày
không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân.
11. Người kiến nghị, phản
ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng
dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết
mới.
12. Vụ việc đã có bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem
xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp
được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Vụ việc đang được cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ
tục luật định.
14. Lợi dụng các quyền tự
do dân chủ, tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, xúi giục, kích động
người khác nhằm gây rối, xuyên tạc, nói xấu đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
V. XỬ
LÝ HÀNH VI VI PHẠM NỘI QUY
1. Đối với công dân
Công dân có hành vi vi phạm
pháp luật, Nội quy tiếp công dân tùy theo mức độ vi phạm, người tiếp công dân sẽ
mời ra khỏi Trụ sở hoặc lập biên bản về hành vi vi phạm chuyển cơ quan chức
năng xử lý theo quy định pháp luật.
2. Đối với người làm
nhiệm vụ tiếp công dân
Tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./.