|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3899/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính
phủ);
Căn cứ Nghị định số
299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số
232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4650/TTr-SGDĐT ngày 10/9/2026 và ý kiến thẩm
định của Sở Nội vụ tại Công văn số 3252/SNV-TCBC&TCPCP ngày
25/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 3899/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục
phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu
có) và thực hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo (sau
đây gọi là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định
của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa
bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các đơn vị sự
nghiệp công lập;
c) Kế hoạch triển khai thực hiện
quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
nguồn lực, kinh phí để bảo đảm các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học
phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục
phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông
trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục;
đ) Quyết định quy định cơ chế
thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học theo nguyên tắc lộ trình
tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục do địa phương quản lý, không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc
chưa được cấu thành trong học phí, theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí;
e) Quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định khác);
g) Quyết định việc phân cấp nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn
mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội hóa
các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào
tạo công nhận;
k) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
l) Quyết định việc ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở, Giám đốc Sở, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công
lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được giao theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc
thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế
hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động,
thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục
trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
đ) Quyết định cho phép thành lập,
giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của
pháp luật hiện hành;
e) Quyết định chuyển đổi loại
hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục; trường trung học phổ
thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động
và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành;
g) Quyết định công bố tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 theo quy định;
h) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho
phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi
loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các cơ sở giáo dục thuộc Sở; quản lý tài sản của các cơ sở giáo dục
được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết
toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các
cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối
ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
địa phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho
cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Thực hiện tuyển dụng, tiếp
nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập trên địa bàn tỉnh; thực hiện
thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc
làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở
giáo dục công lập liên quan đến phạm vi quản lý từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên trên địa bàn tỉnh;
b) Thực hiện quản lý đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ
sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt, điều chỉnh
vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Bảo đảm đủ số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo vị
trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục,
chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý
đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
7. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất
lượng giáo dục phổ thông, công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù
chữ, bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng xã
hội học tập trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm
khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định. Chịu trách nhiệm
giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người
học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người
dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo về việc bảo đảm các điều kiện và
đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động,
thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý nhà nước đối
với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp
trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt (trừ trường phổ thông dân tộc
bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú có cấp học
cao nhất là cấp trung học cơ sở) thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của
pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo
thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa
nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học
hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
i) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của đơn vị; hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ sở
giáo dục trên địa bàn triển khai công tác đánh giá theo bộ chỉ số do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích cơ sở
dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân quyền, bảo đảm bảo mật thông tin cá
nhân và an toàn dữ liệu.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản
lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và
các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ trì hoặc
phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ
chức thực hiện công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình theo quy định của
pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
14. Chịu trách nhiệm giải trình
về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực
hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
a) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý chất lượng;
đ) Phòng Giáo dục Mầm non;
e) Phòng Giáo dục phổ thông;
g) Phòng Giáo dục Nghề nghiệp -
Thường xuyên;
h) Phòng Chính trị, tư tưởng -
Công tác học sinh, sinh viên.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở gồm: 68 đơn vị (có Phụ lục kèm theo).
Điều 4.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định này:
1. Ban hành Quy chế làm việc của
Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
theo quy định.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức được giao và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền
giao, thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế công
chức và số lượng người làm việc, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
và phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chức xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền vị trí việc làm; bản mô
tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm; cơ cấu công chức theo
vị trí việc làm tại Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; cơ cấu
viên chức theo bậc nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở. Việc
tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý công chức, viên chức được thực hiện theo
phân cấp quản lý và quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 3899/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
|
1
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Hóa Tiến
|
|
2
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Trung Hóa
|
|
3
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Bắc Sơn
|
|
4
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Việt Trung
|
|
5
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Dương Văn An
|
|
6
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Bến Quan
|
|
7
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Cồn Tiên
|
|
8
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Cửa Việt
|
|
9
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Đakrông
|
|
10
|
Trường Trung học cơ sở và Trung
học phổ thông Cửa Tùng
|
|
11
|
Trường Trung học phổ thông
chuyên Võ Nguyên Giáp
|
|
12
|
Trường Phổ thông dân tộc nội
trú trung học phổ thông Quảng Trị
|
|
13
|
Trường Trung học phổ thông
Minh Hóa
|
|
14
|
Trường Trung học phổ thông
Tuyên Hóa
|
|
15
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Trực
|
|
16
|
Trường Trung học phổ thông
Lương Thế Vinh
|
|
17
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Hồng Phong
|
|
18
|
Trường Trung học phổ thông
Quang Trung
|
|
19
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
20
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Quý Đôn
|
|
21
|
Trường Trung học phổ thông
Hùng Vương
|
|
22
|
Trường Trung học phổ thông Trần
Phú
|
|
23
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Trãi
|
|
24
|
Trường Trung học phổ thông
Ngô Quyền
|
|
25
|
Trường Trung học phổ thông
Đào Duy Từ
|
|
26
|
Trường Trung học phổ thông Đồng
Hới
|
|
27
|
Trường Trung học phổ thông
Phan Đình Phùng
|
|
28
|
Trường Trung học phổ thông Quảng
Ninh
|
|
29
|
Trường Trung học phổ thông
Ninh Châu
|
|
30
|
Trường Trung học phổ thông Lệ
Thủy
|
|
31
|
Trường Trung học phổ thông Trần
Hưng Đạo
|
|
32
|
Trường Trung học phổ thông
Hoàng Hoa Thám
|
|
33
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Chí Thanh
|
|
34
|
Trường Trung học phổ thông
chuyên Lê Quý Đôn
|
|
35
|
Trường Phổ thông dân tộc nội
trú trung học phổ thông Nam Quảng Trị
|
|
36
|
Trường Trung học phổ thông
Vĩnh Định
|
|
37
|
Trường Trung học phổ thông A
Túc
|
|
38
|
Trường Trung học phổ thông
Bùi Dục Tài
|
|
39
|
Trường Trung học phổ thông
Cam Lộ
|
|
40
|
Trường Trung học phổ thông Chế
Lan Viên
|
|
41
|
Trường Trung học phổ thông
Đakrông
|
|
42
|
Trường Trung học phổ thông
Đông Hà
|
|
43
|
Trường Trung học phổ thông
Gio Linh
|
|
44
|
Trường Trung học phổ thông Hải
Lăng
|
|
45
|
Trường Trung học phổ thông Hướng
Hóa
|
|
46
|
Trường Trung học phổ thông Hướng
Phùng
|
|
47
|
Trường Trung học phổ thông
Lao Bảo
|
|
48
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Lợi
|
|
49
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Phong
|
|
50
|
Trường Trung học phổ thông Quảng
Trị
|
|
51
|
Trường Trung học phổ thông
Vĩnh Linh
|
|
52
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Quảng Trị
|
|
53
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Minh Hóa
|
|
54
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Tuyên Hóa
|
|
55
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Ba Đồn
|
|
56
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Bố Trạch
|
|
57
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Quảng Ninh
|
|
58
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Lệ Thủy
|
|
59
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Nam Quảng Trị
|
|
60
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Vĩnh Linh
|
|
61
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Gio Linh
|
|
62
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Triệu Hải
|
|
63
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Đakrông
|
|
64
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên Hướng Hóa
|
|
65
|
Trường Giáo dục chuyên biệt tỉnh
Quảng Trị
|
|
66
|
Trường Giáo dục chuyên biệt Đồng
Hới
|
|
67
|
Trường Giáo dục chuyên biệt Lệ
Thủy
|
|
68
|
Trường Giáo dục chuyên biệt
Quảng Trạch
|
Danh sách này gồm có 68 đơn
vị./.