|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP
SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
145/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 133/2025/QH15 và Luật số 148/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Xét
Tờ trình số 1273/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng,
trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 8749/UBND-VX ngày 19 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Nghị
quyết; Báo cáo thẩm tra số 152/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Đô thị Hội
đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách
hỗ trợ phát triển hạ tầng, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Phát triển
đô thị số 18/2026/QH16 về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng,
trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động đầu tư xây dựng, trang bị, nâng cấp hạ tầng
phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn Thành phố, bao gồm:
a) Tổ
chức khoa học và công nghệ;
b)
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công
nghệ số và các loại hình doanh nghiệp khác có hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
2.
Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đã được công
nhận theo quy định của pháp luật.
3. Cơ
quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản
lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc
thực hiện hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, đúng đối tượng,
đúng nội dung; không hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội
dung chi đối với một đối tượng; phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch,
đề án của Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Việc
quản lý, sử dụng tài sản trang bị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Việc
thực hiện nội dung hỗ trợ được đánh giá, nghiệm thu trên cơ sở mức độ hoàn
thành mục tiêu, nội dung, sản phẩm, kết quả đầu ra hoặc các yêu cầu theo thuyết
minh, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 4. Danh mục hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1.
Nhóm 1: Hạ tầng vật lý phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm:
a)
Không gian làm việc, kết nối, trình diễn và trưng bày sản phẩm công nghệ, hình
thành trong quá trình xây dựng, nâng cấp hạ tầng của tổ chức, doanh nghiệp;
b)
Phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, cơ sở thử nghiệm, cơ sở kiểm định, hiệu chuẩn,
đánh giá và chứng nhận công nghệ; cơ sở chế tạo mẫu, sản xuất thử nghiệm, hoàn
thiện và trình diễn công nghệ;
c)
Trang thiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật chuyên dụng phục vụ nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, thử nghiệm, phân tích, đo lường, kiểm định, hiệu
chuẩn, đánh giá công nghệ, chế tạo mẫu và sản xuất thử nghiệm; đặc biệt là cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và Danh
mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2.
Nhóm 2: Hạ tầng số, hệ thống số phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm:
a) Hạ
tầng số gồm các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần
công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, hạ tầng trung tâm dữ liệu,
điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy;
b) Hệ
thống số gồm các thành phần công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần
cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử
lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường
hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực.
Điều 5. Tiêu chí hỗ trợ đầu tư xây dựng, trang bị, nâng cấp
hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
1.
Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng, trang bị, nâng cấp hạ tầng đề nghị hỗ
trợ
a) Hạ
tầng thuộc nhóm 1, nhóm 2 quy định tại Điều 4 Nghị quyết này
phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển hạ tầng phục vụ
nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố
theo từng thời kỳ.
b) Có
cam kết bằng văn bản duy trì hoạt động đúng mục đích đầu tư tối thiểu 05 năm kể
từ ngày hoàn thành và đưa vào vận hành, khai thác.
c) Hạ
tầng thuộc nhóm 1 phải đặt tại địa điểm thuộc địa bàn Thành phố; hạ tầng thuộc
nhóm 2 phải do tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố trực
tiếp quản trị, vận hành, khai thác.
d) Dữ
liệu phát sinh từ hạ tầng được hỗ trợ phải được lưu trữ trên lãnh thổ Việt Nam
theo quy định pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu.
đ) Ưu
tiên dự án có tỷ lệ vốn đối ứng cao, khuyến khích mô hình liên kết giữa Nhà nước,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và tổ chức trong nước, quốc
tế và có phương án khai thác, sử dụng dùng chung hoặc chia sẻ, bảo đảm hiệu quả
đầu tư.
2.
Tiêu chí đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ
a) Được
thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam; có trụ sở
chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Có
nguồn lực bảo đảm việc quản lý, vận hành hạ tầng, tài sản được hưởng hỗ trợ.
c) Có
bộ phận nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo với tối
thiểu 10 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 50% số
nhân lực là công dân Việt Nam. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bắt buộc phải có bộ phận
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng phải có tối
thiểu 03 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên thực hiện hoạt động này, trong
đó có ít nhất 50% số nhân lực là công dân Việt Nam.
d)
Riêng đối với tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, ngoài các tiêu chí
quy định tại điểm a, b, c khoản này, phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu
thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng/năm trở lên
trong 03 năm tài chính liền kề trước năm đề nghị hỗ trợ; trường hợp doanh nghiệp
hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ
khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
Điều 6. Nội dung, mức hỗ trợ và quản lý kinh phí hỗ trợ đầu
tư xây dựng, trang bị, nâng cấp hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Nội
dung và mức hỗ trợ
a) Đối
với hạ tầng thuộc nhóm 1, nhóm 2 quy định tại Điều 4 Nghị quyết này
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
do Thủ tướng Chính phủ ban hành: tối đa 25 tỷ đồng/nhóm hạ tầng/tổ chức, doanh
nghiệp.
b) Đối
với hạ tầng thuộc nhóm 1, nhóm 2 quy định tại Điều 4 Nghị quyết này
không thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến
lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Hạ tầng
thuộc nhóm 1: tối đa 5 tỷ đồng/tổ chức, doanh nghiệp.
Hạ tầng
thuộc nhóm 2: tối đa 3 tỷ đồng/tổ chức, doanh nghiệp.
c) Hỗ
trợ tại khoản 1 Điều này không vượt quá 50% tổng mức kinh phí của toàn bộ dự án.
2.
Kinh phí hỗ trợ được cấp theo tiến độ và kết quả thực hiện trên cơ sở hồ sơ,
quyết định phê duyệt và hợp đồng thực hiện hỗ trợ. Trường hợp nội dung hỗ trợ bị
dừng hoặc không hoàn thành do lỗi chủ quan của tổ chức, doanh nghiệp thì cơ
quan có thẩm quyền chấm dứt hợp đồng và xử lý biện pháp bảo đảm để thu hồi kinh
phí đã cấp; trường hợp do nguyên nhân khách quan hoặc rủi ro khoa học, công nghệ
thì việc xem xét, xử lý kinh phí và trách nhiệm thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết này, gồm:
a) Đơn
đăng ký đề nghị hỗ trợ;
b)
Thuyết minh đề xuất dự án đề nghị hỗ trợ;
c) Dự
toán kinh phí chi tiết kèm theo báo giá hoặc tài liệu làm căn cứ lập dự toán
theo quy định hiện hành;
d) Văn
bản cam kết;
đ) Hồ
sơ pháp lý và tài liệu chứng minh năng lực của tổ chức, doanh nghiệp gồm:
Báo
cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập (đối với tổ chức hoạt động theo loại
hình doanh nghiệp);
Tài liệu
chứng minh năng lực tài chính và bố trí vốn đối ứng;
Các
tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 5
Nghị quyết này.
e) Tài
liệu khác có liên quan trực tiếp đến nội dung đề nghị hỗ trợ.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
Trình
tự, thủ tục xét chọn, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, cấp kinh phí, kiểm
tra, đánh giá, nghiệm thu, thanh lý và xử lý kết quả thực hiện hỗ trợ được áp dụng
theo trình tự, thủ tục quản lý, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là cơ quan thông
báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hỗ trợ theo trình tự, thủ tục
quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương III
CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, TRUNG TÂM HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Nội
dung và mức hỗ trợ để phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo tương ứng với cấp độ lựa chọn
1. Hỗ
trợ phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
đạt tầm cỡ quốc tế
a) Hỗ
trợ kinh phí mua sắm, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu, thiết bị thử
nghiệm và trang thiết bị phục vụ vận hành, tối đa 100 tỷ đồng.
b) Hỗ
trợ kinh phí vận hành kỹ thuật, thiết bị ban đầu, gồm chuyển giao công nghệ,
thuê chuyên gia vận hành ban đầu, quản trị dự án, tối đa 10 tỷ đồng.
c) Hỗ
trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực, gồm tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mời
chuyên gia quốc tế đào tạo, cử nhân sự đi đào tạo trong và ngoài nước, tối đa
10 tỷ đồng.
d) Hỗ
trợ kinh phí thuê tư vấn và chi phí xác lập, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
trong và ngoài nước, tối đa 10 tỷ đồng.
đ) Hỗ
trợ kinh phí hoạt động thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và phát triển, tối đa
5 tỷ đồng.
e) Hỗ
trợ kinh phí hợp tác quốc tế, gồm tham gia thành viên mạng lưới quốc tế, tham
gia sự kiện quốc tế ở nước ngoài, tổ chức sự kiện quốc tế ở trong nước, tối đa
10 tỷ đồng.
2. Hỗ
trợ phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
đạt cấp quốc gia
a) Hỗ
trợ kinh phí mua sắm, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu, thiết bị thử
nghiệm và trang thiết bị phục vụ vận hành, tối đa 70 tỷ đồng.
b) Hỗ
trợ kinh phí vận hành kỹ thuật, thiết bị ban đầu, gồm chuyển giao công nghệ,
thuê chuyên gia vận hành ban đầu, quản trị dự án, tối đa 7 tỷ đồng.
c) Hỗ
trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực, gồm tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mời
chuyên gia quốc tế đào tạo, cử nhân sự đi đào tạo trong và ngoài nước, tối đa 7
tỷ đồng.
d) Hỗ
trợ kinh phí thuê tư vấn và chi phí xác lập, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
trong và ngoài nước, tối đa 7 tỷ đồng.
đ) Hỗ
trợ kinh phí hoạt động thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và phát triển, tối đa
3,5 tỷ đồng.
e) Hỗ
trợ kinh phí hợp tác quốc tế, gồm tham gia thành viên mạng lưới quốc tế, tham
gia sự kiện quốc tế ở nước ngoài, tổ chức sự kiện quốc tế ở trong nước, tối đa
7 tỷ đồng.
3. Hỗ
trợ phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
đạt cấp tỉnh
a) Hỗ
trợ kinh phí mua sắm, nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu, thiết bị thử
nghiệm và trang thiết bị phục vụ vận hành, tối đa 50 tỷ đồng.
b) Hỗ
trợ kinh phí vận hành kỹ thuật, thiết bị ban đầu, gồm chuyển giao công nghệ,
thuê chuyên gia vận hành ban đầu, quản trị dự án, tối đa 5 tỷ đồng.
c) Hỗ
trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực, gồm tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mời
chuyên gia quốc tế đào tạo, cử nhân sự đi đào tạo trong và ngoài nước, tối đa 5
tỷ đồng.
d) Hỗ
trợ kinh phí thuê tư vấn và chi phí xác lập, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
trong và ngoài nước, tối đa 5 tỷ đồng.
đ) Hỗ
trợ kinh phí hoạt động thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và phát triển, tối đa
2,5 tỷ đồng.
e) Hỗ
trợ kinh phí hợp tác quốc tế, gồm tham gia thành viên mạng lưới quốc tế, tham
gia sự kiện quốc tế ở nước ngoài, tổ chức sự kiện quốc tế ở trong nước, tối đa
5 tỷ đồng.
4. Mức
hỗ trợ cụ thể đối với từng nội dung quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được
xác định căn cứ hiện trạng năng lực, mục tiêu, lộ trình phát triển của trung
tâm, nhu cầu thực tế, dự toán được thẩm định, sản phẩm, kết quả đầu ra và khả
năng cân đối ngân sách. Trung tâm được xem xét hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung
phù hợp với nhu cầu và lộ trình phát triển.
Điều 9. Tiêu chí đối với trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đề nghị hỗ trợ
1. Có
trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc có chi nhánh hạch toán độc
lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và kê khai, nộp thuế.
2. Có
năng lực tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản và duy trì kết
quả hỗ trợ; không thuộc trường hợp bị hạn chế nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
3. Có
cam kết bằng văn bản về thời hạn hoàn thành đề án phát triển trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tương ứng với các cấp độ lựa chọn
đăng ký, bao gồm: 05 năm phát triển trung tâm đạt tầm cỡ quốc tế, quốc gia; 03
năm phát triển trung tâm đạt cấp tỉnh.
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết này, gồm:
a) Đơn
đề nghị hỗ trợ;
b)
Thuyết minh đề nghị hỗ trợ;
c) Văn
bản cam kết.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
Trình
tự, thủ tục xét duyệt, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, cấp kinh phí, kiểm
tra, đánh giá, nghiệm thu, thanh lý và xử lý kết quả thực hiện hỗ trợ được áp dụng
theo trình tự, thủ tục quản lý, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là cơ quan thông
báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hỗ trợ theo trình tự, thủ tục
quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 11. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ
1.
Kinh phí hỗ trợ được cấp theo từng nội dung hỗ trợ được xác định trong thuyết
minh đề nghị hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo có trách nhiệm
sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, nội dung và dự toán được phê duyệt. Việc quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Kết
quả đánh giá, nghiệm thu là căn cứ xác định mức độ hoàn thành nội dung hỗ trợ
và thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên theo quyết định phê duyệt, hợp đồng và
quy định của pháp luật có liên quan.
4.
Trong trường hợp kết quả nghiệm thu không đạt, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm xem xét, xác định việc hoàn trả
kinh phí và thu hồi tài sản được đầu tư, trang bị, nâng cấp theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương IV
KINH
PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Kinh phí thực hiện
Kinh
phí thực hiện nội dung hỗ trợ tại Nghị quyết này được phân bổ từ nguồn ngân
sách Thành phố chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cấp về cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện hoạt
động, nội dung chi hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đúng đối
tượng, nội dung, mức hỗ trợ, tiêu chí, trình tự thủ tục và quản lý kinh phí hỗ
trợ theo quy định, đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch;
c) Tổ
chức cập nhật, công bố thông tin về tình hình thực hiện chính sách, hiệu quả đầu
tư và khai thác hạ tầng; theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử
lý theo thẩm quyền hành vi trục lợi chính sách, gây thất thoát, lãng phí;
d) Định
kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả tổ chức thực hiện,
đánh giá hiệu quả chính sách và kiến nghị điều chỉnh nếu cần thiết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SKHCN, (BĐT - Hương, Tú).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ
LỤC I
CÁC BIỂU MẪU HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Mẫu số I.01
|
Đơn
đăng ký đề nghị hỗ trợ
|
|
Mẫu số I.02
|
Thuyết
minh dự án đề nghị hỗ trợ
|
|
Mẫu số I.03
|
Dự
toán kinh phí dự án
|
|
Mẫu số I.04
|
Văn
bản cam kết
|
Mẫu số I.01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: (Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ)
- Tên
tổ chức, doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Điện
thoại:
Email:
Website:
- Quyết
định/Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động KH&CN số:
nơi
cấp
ngày
cấp
- Mã số
thuế:
- Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:
Chúng
tôi đề nghị được hỗ trợ thực hiện dự án từ nguồn ngân sách nhà nước như sau:
1.
Thông tin về dự án
- Tên
dự án:
- Loại
dự án: (chọn 01 trong các loại dự án sau)
□ Nhóm
1 Hạ tầng vật lý.
□ Nhóm
2 Hạ tầng số, hệ thống số.
- Quy
mô dự án thực hiện:
- Thời
gian thực hiện dự án:
- Địa điểm
thực hiện dự án:
- Tổng
kinh phí thực hiện dự án:
đồng
(bằng chữ...)
Trong
đó:
+ Kinh
phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
đồng
(bằng chữ...)
+ Nguồn
kinh phí khác (nếu có):
đồng
(bằng chữ...)
Tỷ lệ
kinh phí đề nghị hỗ trợ trên tổng kinh phí thực hiện: ...%
2.
Hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ dự án bao gồm:
- Thuyết
minh dự án;
- Tài
liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp;
- Văn
bản cam kết của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị về việc chỉ tiếp nhận duy nhất một
nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho cùng nội
dung dự án;
- Các
tài liệu khác.
Chúng
tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong hồ sơ này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ.
|
|
…., ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số I.02
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ
I.
THÔNG TIN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
1. Tên
tổ chức, doanh nghiệp
2. Mã
số thuế:
3. Địa
chỉ trụ sở chính:
4. Địa
điểm thực hiện dự án:
5. Điện
thoại:
Fax:
Email:
Website:
6. Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:
7. Tên
và số tài khoản ngân hàng của tổ chức, doanh nghiệp:
II.
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1. Tên
dự án:
2. Giấy
phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ
trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư lần gần nhất (nếu có)
3. Thời
gian thực hiện: ….. tháng (từ tháng …/… đến tháng …/…)
4. Tổng
mức kinh phí: .................................. đồng
5. Mô
tả công nghệ, quy trình công nghệ của dự án (nếu có)
6. Mô
tả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường của dự án (nếu có)
III.
THÔNG TIN VỀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1. Tổng
kinh phí thực hiện dự án: ...........................đồng
1.1.
Nguồn ngân sách nhà nước: ...................................đồng
1.2.
Nguồn vốn đối ứng/nguồn kinh phí khác (nếu có):
.......................................đồng
2. Mục
tiêu hỗ trợ:
IV.
NỘI DUNG ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ
|
STT
|
Các nội dung (hạng mục) đề xuất
|
Kết quả đầu ra
|
Thời gian thực hiện (số tháng)
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nội
dung (hạng mục) 1
|
|
|
|
|
|
2...
|
Nội
dung (hạng mục) 2,3...
|
|
|
|
|
V. GIẢI
TRÌNH NỘI DUNG (HẠNG MỤC) ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ
1. Sự
phù hợp về đối tượng, tiêu chí được hỗ trợ
2. Nhu
cầu về các nội dung đề xuất hỗ trợ, kết quả đầu ra, thời gian, kinh phí và các
hồ sơ thanh toán
3.
Phương án tài chính để thực hiện
4. Năng
lực thực hiện dự án
VI.
KẾT QUẢ ĐẦU RA, KHẢ NĂNG DUY TRÌ VÀ HIỆU QUẢ DỰ KIẾN
1. Sản
phẩm, kết quả đầu ra và chỉ tiêu hoàn thành
2. Chỉ
tiêu khai thác, sử dụng, dùng chung hoặc chia sẻ (nếu có)
3.
Phương án duy trì, vận hành kết quả sau hỗ trợ
4. Khả
năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả sau hỗ trợ
5. Hiệu
quả dự kiến của việc khai thác, sử dụng hạ tầng sau hỗ trợ
|
|
…, ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số I.03
DỰ TOÁN KINH PHÍ DỰ ÁN
(Kèm theo Thuyết minh dự án)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung đề nghị tài trợ
|
Tổng kinh phí
|
Nguồn vốn
|
|
Từ NSNN
|
Ngoài NSNN
|
|
Tổng số
|
Năm thứ nhất
|
Năm thứ hai
|
Năm thứ...
|
Tổng số
|
Năm thứ nhất
|
Năm thứ hai
|
Năm thứ …
|
|
1
|
Nội
dung (hạng mục) 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội
dung (hạng mục) 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*)
Các căn cứ xây dựng dự toán: liệt kê các quyết định phê duyệt định mức, văn bản
hướng dẫn,...
Mẫu số I.04
|
TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số, ký hiệu văn bản)
|
|
VĂN BẢN CAM KẾT
Kính gửi: (Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ)
I.
Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp
1. Tên
tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................
2. Mã
số thuế:
..........................................................................................................
3. Địa
chỉ: ................................................................................................................
4. Điện
thoại: …………….. Email: …………………… Website: .......................
5. Quyết
định/Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động KH&CN số:
……….. nơi cấp …………………… ngày cấp ................................................
6. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức:
.................................
.................................................................................................................................
7. Tên
dự án hỗ trợ:
.................................................................................................................................
II.
Nội dung cam kết
1. Tự
kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của thông tin, hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan xem xét phê duyệt hỗ trợ.
2. Chỉ
tiếp nhận duy nhất một nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội
dung chi của dự án hỗ trợ.
3. Thực
hiện đúng các cam kết khi nhận hỗ trợ theo Hợp đồng, Quyết định phê duyệt và chịu
trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý về việc sử dụng kinh phí, tài sản,
sản phẩm, kết quả đầu ra của dự án hỗ trợ.
4.
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tài liệu bổ
sung theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị đầu mối và cơ quan có thẩm quyền theo quy
định.
5. Phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu trong quá trình thực hiện hỗ trợ.
Văn bản
cam kết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
CÁC BIỂU MẪU HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO,
TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Mẫu số II.01
|
Đơn
đề nghị hỗ trợ phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo
|
|
Mẫu số II.02
|
Thuyết
minh đề nghị hỗ trợ phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo
|
|
Mẫu số II.03
|
Văn
bản cam kết
|
Mẫu số II.01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO,
TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Kính gửi: (Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ)
Chúng
tôi là:
- Tên
tổ chức, doanh nghiệp:
- Địa
chỉ:
- Điện
thoại:
Email:
Website:
- Quyết
định/Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động KH&CN số:
nơi
cấp
ngày
cấp
- Giấy
công nhận (trung tâm đổi mới sáng tạo/trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh/trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo/trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
cấp quốc gia) số:
nơi
cấp
ngày
cấp
- Mã số
thuế:
- Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:
Chúng
tôi đề nghị được hỗ trợ phát triển trung tâm từ nguồn ngân sách nhà nước như
sau:
1.
Thông tin về nhiệm vụ
- Tên
nhiệm vụ:
- Loại
nhiệm vụ: (chọn 01 trong các loại sau)
□ Phát
triển hướng đến trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
tầm cỡ quốc tế.
□ Phát
triển hướng đến trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
được công nhận cấp quốc gia.
□ Phát
triển hướng đến trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
được công nhận cấp tỉnh.
- Thời
gian thực hiện nhiệm vụ:
- Địa điểm
thực hiện nhiệm vụ:
- Tổng
kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
đồng (bằng chữ...)
Trong
đó:
+ Kinh
phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
đồng (bằng chữ...)
+ Nguồn
kinh phí khác (nếu có):
đồng
(bằng chữ...)
Tỷ lệ
kinh phí đề nghị hỗ trợ trên tổng kinh phí thực hiện: ...%
2.
Hồ sơ đăng ký xét đề nghị hỗ trợ gồm:
- Thuyết
minh đề nghị hỗ trợ.
- Tài
liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp.
- Giấy
công nhận (trung tâm đổi mới sáng tạo/trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh /
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo /
trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo cấp quốc gia).
- Đề
án phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
tương ứng với các cấp độ lựa chọn đăng ký đề nghị hỗ trợ.
- Văn
bản cam kết của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị về việc chỉ tiếp nhận duy nhất một
nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho cùng nội
dung đề nghị hỗ trợ.
- Các
tài liệu khác.
Chúng
tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong hồ sơ này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số II.02
THUYẾT MINH ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
I.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
1. Tên
tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ:
...........................................................
(Kèm
theo số, ngày của văn bản thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ
trì/doanh nghiệp)
2. Giấy
công nhận (trung tâm đổi mới sáng tạo/trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh/trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo/trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
cấp quốc gia) số:
nơi
cấp ngày
cấp
3. Mã
số thuế:................................................................................................................
4. Địa
chỉ trụ sở
chính:..................................................................................................
5. Người
đại diện theo pháp luật:..................................................................................
(Họ
và tên, chức vụ, thư điện tử, điện thoại)
6. Năng
lực của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp chủ
trì:..................................
(Năng
lực, kinh nghiệm chuyên môn, khả năng huy động nguồn lực)
7. Nội
dung, kết quả hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của tổ chức, doanh nghiệp
(nếu có): ........................................................................................................................
8. Nguồn
nhân lực để thực hiện nhiệm vụ
8.1. Đội
ngũ nhân sự (Năng lực, kinh nghiệm của các thành viên chính, thành viên)
|
STT
|
Họ
và tên
|
Trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm triển khai
|
Nội
dung công việc
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
8.2. Đội
ngũ chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
|
STT
|
Họ
và tên
|
Trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm triển khai
|
Nội
dung công việc
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
9. Tóm
tắt về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tài chính và phương án tổ chức thực hiện
khả thi
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
II.
THÔNG TIN NHIỆM VỤ
1. Tên
nhiệm vụ:
...........................................................................................................
2. Thời
gian thực hiện (tháng):
.....................................................................................
3. Tổng
kinh phí thực hiện nhiệm vụ: …………….đồng, trong đó:
a) Nguồn
ngân sách nhà nước: …………đồng
b) Nguồn
vốn đối ứng: ……….đồng
Chi
tiết theo Mục IV kèm theo Thuyết minh này.
III.
THÔNG TIN CHI TIẾT CỦA NHIỆM VỤ
1. Mục
tiêu của nhiệm vụ
a) Mục
tiêu chung:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b) Mục
tiêu cụ thể: (Mục tiêu rõ ràng gắn với chiến lược, chương trình, kế hoạch
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thành
phố)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Sự
phù hợp của nội dung đề xuất hỗ trợ phù hợp với đề án phát triển trung tâm (hướng
đến trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tầm cỡ quốc
tế/ hướng đến được công nhận cấp quốc gia/ hướng đến được công nhận cấp tỉnh):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3.
Tính cấp thiết của nhiệm vụ (Luận giải sự cần thiết, tính cấp bách phù hợp với
định hướng và yêu cầu nêu trong thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền, nêu rõ những vấn đề cần giải quyết; luận giải việc đặt ra các mục tiêu
và nội dung của nhiệm vụ,...)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4. Nội
dung hoạt động, dự kiến sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ (Nêu và mô tả chi
tiết các nội dung, hoạt động và các số liệu liên quan làm cơ sở cho dự toán
kinh phí, kết quả/sản phẩm đầu ra cụ thể)
|
Nội dung, hoạt động
|
Kết quả/Sản phẩm
|
Yêu cầu cần đạt của kết quả, sản phẩm
|
|
Nội
dung 1:
|
|
|
Hoạt
động 1.1:
|
|
|
|
Hoạt
động 1.2, 1.3...:
|
|
|
|
Nội
dung 2:
|
|
|
Hoạt
động 2.1:
|
|
|
|
Hoạt
động 2.2, 2.3...:
|
|
|
5.
Phương án quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng chung hoặc chia sẻ cho các chủ
thể của hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thành phố
phù hợp với chức năng, mô hình hoạt động của trung tâm và có chỉ tiêu kết quả đầu
ra để theo dõi, đánh giá
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
IV.
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Khối lượng
|
Định mức/ Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ lập
dự toán
|
|
Tổng
|
NSNN
|
Đối ứng
|
|
1
|
Nội
dung công việc 1:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung chi...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung chi...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung chi...
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội
dung công việc 2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung chi...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung chi...
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số II.03
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số, ký hiệu văn bản)
|
|
VĂN BẢN CAM KẾT
Kính gửi: (Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ)
I.
Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp
1. Tên
tổ chức, doanh nghiệp:
......................................................................................
2. Mã
số thuế:
...............................................................................................................
3. Địa
chỉ: .....................................................................................................................
4. Điện
thoại: ………………… Email: …………………… Website: …………….
5. Quyết
định/Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh/Đăng ký hoạt động KH&CN số: ………..
nơi cấp ………………………… ngày cấp ……………………………
6. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức:
......................................
7. Tên
nhiệm vụ:
..........................................................................................................
II.
Nội dung cam kết
Tổ chức,
doanh nghiệp cam kết:
1. Tự
kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của thông tin, hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Chỉ
tiếp nhận duy nhất một nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách
nhà nước cho cùng nội dung nhiệm vụ.
3. Thực
hiện đúng các cam kết khi nhận tài trợ để thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng và
chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý nhiệm vụ về sử dụng kinh
phí, tài sản, kết quả, hiệu quả của nhiệm vụ.
4.
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tài liệu bổ
sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ và cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
5. Phối
hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Văn bản
cam kết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|