|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
146/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ QUY ĐỊNH QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1068/TTr-SNNMT ngày
16 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quyết định ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý công
trình thủy lợi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định quy mô thủy lợi nội đồng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý công trình thủy
lợi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định quy mô thủy lợi nội đồng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Tổng Giám đốc
Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm PV hành chính công thành phố;
- Cổng TTĐT, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, KT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ QUY ĐỊNH QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026
của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân
cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong quản lý công trình thủy lợi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước về thủy lợi; Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã); các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động quản lý, khai thác, vận hành, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Việc phân cấp quản lý công
trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi và các quy định
của pháp luật có liên quan; phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
2 cấp và phân định thẩm quyền giữa các cấp theo quy định pháp luật hiện hành; bảo
đảm thống nhất trong quản lý nhà nước, đồng bộ trong quản lý, khai thác, bảo vệ
và vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố; nâng cao hiệu quả khai
thác công trình, tiết kiệm nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ thủy lợi, bảo
đảm an toàn công trình, phục vụ sản xuất và dân sinh, đồng thời tăng cường
trách nhiệm của chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn và đơn vị trực tiếp
quản lý, khai thác công trình.
2. Bảo đảm mỗi hệ thống công
trình hoặc công trình thủy lợi phải xác định được một đầu mối chịu trách nhiệm
chính về quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng và tổ chức khai thác; đồng
thời xác định rõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa phương có
liên quan.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo yêu cầu về điều kiện và năng lực,
nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác, vận hành và an toàn công trình,
an toàn vùng hạ du, an ninh nguồn nước và khả năng ứng phó với thiên tai, biến
đổi khí hậu phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình theo quy định
của pháp luật về thủy lợi và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc phân cấp quản lý công
trình thủy lợi phải gắn với quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi, bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ quản lý công trình, hồ sơ tài sản, hiện
trạng thực tế và phạm vi trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý; việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về thủy lợi và
các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quản lý công trình thủy lợi
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi nhỏ và thủy lợi nội đồng trên địa
bàn, trừ công trình thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên.
Điều 5. Quy
mô thủy lợi nội đồng
Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng được xác định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu
vực tưới, tiêu, như sau:
Đối với địa bàn xã miền núi: Diện
tích tưới, tiêu thiết kế không lớn hơn 20 ha;
Đối với địa bàn xã, phường còn
lại: Diện tích tưới, tiêu thiết kế không lớn hơn 100 ha.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 1 Điều 57
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14.
2. Căn cứ các tiêu chí và điều
kiện cụ thể, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà
soát, tổng hợp, lập danh mục công trình thủy lợi trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt, ban hành theo quy định.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; quy định giá sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình
thủy lợi; quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan kiểm tra thường xuyên, định kỳ việc thực hiện trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi
Đà Nẵng và các tổ chức thủy lợi cơ sở trong hoạt động quản lý, khai thác, vận
hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
Điều 7.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn theo quy định tại khoản
6 Điều 13 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
57 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14.
2. Tổ chức thực hiện trách nhiệm
quản lý các công trình thủy lợi được phân cấp trên địa bàn theo thẩm quyền đảm
bảo đầy đủ các quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; quy định
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý,
khai thác công trình thủy lợi; quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
3. Phối hợp với Công ty TNHH Một
thành viên Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, tổ chức thủy lợi cơ sở và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc vận hành, điều tiết và phân phối nước; bảo đảm
hài hòa lợi ích giữa các khu vực và đối tượng sử dụng nước; tuyên truyền, vận động
người dân chấp hành quy định về bảo vệ công trình, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả và bảo vệ chất lượng nguồn nước.
4. Chỉ đạo việc thành lập, kiện
toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để quản lý, khai thác vận hành công trình
thuỷ lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo quy định tại Điều 50 Luật
Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Điều 26 Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Tổ chức rà soát, thống kê, lập
danh mục và xác định hiện trạng các công trình thủy lợi trên địa bàn theo phân
cấp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định giao quản lý theo phân cấp.
Điều 8.
Trách nhiệm của Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Đà Nẵng
1. Chịu trách nhiệm quản lý,
khai thác, vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân
thành phố giao quản lý bảo đảm công trình hoạt động an toàn, ổn định, đúng mục
tiêu, nhiệm vụ thiết kế và quy trình vận hành được phê duyệt theo quy định của
pháp luật về thủy lợi và quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước; giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản
lý, khai thác công trình thủy lợi; thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho Công ty quản lý theo
đúng quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức rà soát, thống kê các công trình thủy lợi do Công ty đang quản
lý, khai thác, bảo vệ; lập danh mục và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
liên quan đến công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Công ty gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
giao quản lý theo phân cấp.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
xã, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội
dung cần sửa đổi, bổ sung Quy định này thì các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định./.