|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
74/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
28/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
162/2024/QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát
triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 10439/TTr-SVHTT ngày 30 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Bộ tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Bộ
tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2
Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu
chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
2. Quyết định này áp dụng với
các Sở, ban, ngành và các cơ quan khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có
liên quan (sau đây gọi tắt là Sở, ban, ngành); Ủy ban nhân dân các các xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 2. Quy
định Bộ tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh
Theo Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 3. Nhiệm
vụ của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các Sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, công bố chỉ tiêu cụ thể, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu
chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả
thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Hướng dẫn việc xét, công nhận
địa phương đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện;
b) Thẩm định hồ sơ xét, công nhận
Ủy ban nhân dân cấp xã đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
c) Đối với Bộ tiêu chí về phát
triển văn hóa toàn diện cấp xã: Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.2.1, 1.3,
2.1, 2.3, 2.5, 2.9, 3.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2.1, 4.2.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.7, 4.9,
từ 5.1 đến 5.8, từ 6.1 đến 6.3, từ 7.1 đến 7.4, 8.1, 8.2, 8.3, 8.5 và 10.1;
d) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và
địa phương có liên quan nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
xem xét, điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế;
đ) Hàng năm tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Bộ tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện cấp xã.
3. Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và
Đào tạo, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, Bộ Tư
lệnh Thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu do
Sở, ngành quản lý thuộc Bộ tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã giai
đoạn 2025 - 2030.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.1.1;
Công an Thành phố chủ trì, phối
hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí
1.1.2 và 2.4.1;
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.1.3 và
2.4.3;
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.2.3;
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu
chí 2.4.2;
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu
chí 1.2.2, 2.6, 2.7, 2.8 và 4.8.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ động quy định cụ thể các
tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường, đặc khu phát triển văn hóa toàn diện theo phân
công nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; căn cứ hướng dẫn của các Sở,
ban, ngành có liên quan tại khoản 1 Điều này, quy định cụ thể đối với các nhóm
xã, phường, đặc khu phù hợp với điều kiện thực tế, đặc thù văn hóa, nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm mức đạt chuẩn không thấp
hơn so với quy định của Thành phố;
b) Trường hợp cần thiết, căn cứ
điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, hướng dẫn hoặc ban hành tiêu
chí phát triển văn hóa toàn diện tại các cộng đồng dân cư trên địa bàn, bảo đảm
đồng bộ với Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã;
c) Hàng năm tổ chức kiểm tra,
giám sát, đôn đốc việc thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí
phát triển văn hóa toàn diện đã đạt được trên địa bàn;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã, phường,
đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn gửi Ủy ban nhân
dân Thành phố (thông qua Sở Văn hóa và Thể thao).
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐNDTP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị;
- Các đoàn thể chính trị - xã hội TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Các phòng, đơn vị;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT (VX, LH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. Phân
loại đối tượng
Áp dụng cho Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Quy
trình khung xét, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa
toàn diện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã đánh
giá, báo cáo kết quả thực hiện Bộ tiêu chí về phát triển văn hóa toàn diện cấp
xã, có lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển
văn hóa toàn diện theo hướng dẫn gửi Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở
Văn hóa và Thể thao).
3. Ủy ban nhân dân Thành phố tổ
chức thẩm định, xét, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa
toàn diện.
4. Quyết định công nhận xã, phường,
đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được công khai trên báo, đài
phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử Thành phố. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức công bố xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn
hóa toàn diện.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, thu hồi quyết định công nhận, mẫu bằng công nhận xã, phường, đặc khu
đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
III. Tiêu
chí xét công nhận đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện cấp xã:
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu và đơn
vị hướng dẫn thực hiện
|
|
1
|
Văn hóa ứng xử
trong cộng đồng
|
1.1. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức cấp xã ban hành và tổ
chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử trong môi trường làm
việc.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 1.1.1-1.1.3)
|
|
1.1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp xã
ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử
văn hóa.
|
100%
|
|
|
|
1.1.2. Có quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử
do cơ quan công an nhân dân cấp xã ban hành và tổ chức triển khai.
|
Đạt
Triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Công an về quy tắc ứng xử
của công an nhân dân.
|
|
1.1.3. Tỷ lệ cơ sở khám, chữa bệnh y tế trên địa
bàn xã ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử.
|
100%
|
|
1.2. Xây dựng (trong trường hợp chưa có bộ quy tắc
ứng xử) và triển khai các bộ quy tắc ứng xử, phù hợp với đặc điểm địa phương
và nguyên tắc bình đẳng giới trong các môi trường văn hóa.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 1.2.1-1.2.3)
|
|
1.2.1. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong gia
đình, không gian mạng, cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư (Xây dựng mới
trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
1.2.2. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong nhà
trường (Xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
(Sở Giáo dục và Đào tạo quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
1.2.3. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong văn
hóa tiêu dùng (xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
(Sở Công Thương quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
1.3. Tỷ lệ hương ước, quy ước của cộng đồng dân
cư được hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện (công nhận mới, sửa đổi, bổ
sung)[1] có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình trong thời
kỳ mới.
|
100%
|
|
2
|
Thông tin, truyền
thông, giáo dục văn hóa
|
2.1. Tỷ lệ hộ gia đình được cung cấp thông tin,
kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu
thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi
ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình.
|
>=85%
|
|
2.2. Có mô hình cấp xã về truyền thông, giáo dục
xây dựng gia đình hạnh phúc.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
|
|
2.3. Tỷ lệ nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn
được giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia
đình hạnh phúc.
|
>=80%
|
|
2.4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng sống cho người dân trên địa bàn.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 2.4.1-2.4.3)
|
|
2.4.1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với hỏa hoạn.
|
Đạt
100% hộ gia đình phải được ký cam kết đảm bảo an toàn PCCC; 100% hộ nhà ở kết
hợp sản xuất, kinh doanh phải được hướng dẫn và tự kiểm tra an toàn PCCC ít
nhất 01 lần/năm; mỗi hộ gia đình có ít nhất 01 người được tập huấn kỹ năng
PCCC và cứu nạn cứu hộ cơ bản
|
|
2.4.2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với thiên tai, thảm họa môi trường.
|
Đạt
(Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
2.4.3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với dịch bệnh.
|
Đạt
(Sở Y tế quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
2.5. Tỷ lệ người dân được tuyên truyền về truyền
thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình[2], những giá
trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, giá trị cộng đồng, giá trị
tích cực của tín ngưỡng, tôn giáo.
|
100%
|
|
2.6. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục
trên địa bàn được tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật[3].
|
100%
|
|
2.7. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục
trên địa bàn được tham gia hoạt động giáo dục di sản văn hóa gắn với tham
quan, trải nghiệm tại các địa điểm di sản văn hóa trên địa bàn hoặc khu vực
lân cận.
|
100%
|
|
2.8. Tỷ lệ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và
người học trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý được phổ biến, bồi dưỡng
kiến thức về văn hóa ứng xử, xây dựng môi
|
100%
|
|
|
|
trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện,
hạnh phúc.[4]
|
|
|
2.9. Tỷ lệ hộ gia đình trong xã có một trong các
thiết bị gồm: máy thu thanh, thu hình (TV), máy tính hoặc điện thoại thông
minh (smartphone) có thể thu, xem các chương trình phát thanh, truyền hình
thiết yếu Trung ương và địa phương tại nơi sinh sống.
|
100%
|
|
3
|
Phòng, chống bạo
lực gia đình
|
3.1. Tỷ lệ vụ việc bạo lực gia đình hàng năm được
phát hiện, giải quyết theo quy định pháp luật.
|
≥ 98%
|
|
3.2. Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
3.3. Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình khi phát hiện
được tiếp cận, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu[5].
|
100%
|
|
4
|
Cơ sở vật chất
văn hóa cơ sở
|
4.1. Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đạt
chuẩn[6].
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
4.2. Tỷ lệ khu phố, ấp, tổ dân phố và tương đương
có không gian sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng, có trang thiết bị hoạt động,
phương tiện chuyên dụng, có quy chế hoạt động bền vững, hiệu quả.
|
Đạt
|
|
4.2.1. Tỷ lệ khu phố, ấp, khu dân cư có Nhà văn
hóa - Khu thể thao (trong đó có 70% đạt chuẩn[7]).
|
100%
|
|
4.2.2. Tỷ lệ khu đô thị mới có Nhà văn hóa - Khu
thể thao (trong đó 100% đạt chuẩn)[8].
|
100%
|
|
4.3. Tỷ lệ khu phố, ấp, khu dân cư và tương đương
có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời
và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.
|
>=80%
|
|
4.4. Có thư viện cấp xã đạt chuẩn[9].
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
4.5. Tỷ lệ khu phố, ấp, khu dân cư có mô hình thư
viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc,
phòng đọc cơ sở.
|
>=70%
|
|
|
|
4.6. Có Trung tâm Cung ứng dịch vụ công[10] phục
vụ người lao động của các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp trên địa bàn.
|
Đạt
( Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
4.7. Có công viên, quảng trường hoặc sân vận động
gắn với điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho trẻ em, người cao tuổi, thanh
niên[11].
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
4.8. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trên địa bàn có thư viện
(có đầu sách đa dạng, thiết bị phù hợp), sân chơi, bãi tập, nhà đa năng, hệ
thống phòng học cho các môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật, không gian tổ
chức hoạt động trải nghiệm văn hóa địa phương.
|
100%
|
|
4.9. Tỷ lệ cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng mới
trên địa bàn có không gian nghệ thuật công cộng trong hoặc ngoài khuôn viên.
|
40%
|
|
5
|
Hoạt động văn
hóa cơ sở
|
5.1. Trung tâm Cung ứng dịch vụ công có quy chế
quản lý và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục,
thể thao thường xuyên đáp ứng nhu cầu người dân trên địa bàn.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
5.2. Tỷ lệ khu phố, ấp, khu dân cư có ít nhất 01
đội, nhóm, câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực hành di sản văn hóa phi vật
thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
|
70%
|
|
5.3. Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục, thể thao thường
xuyên.
|
>=45%
|
|
5.4. Tỷ lệ số hộ gia đình luyện tập thể dục, thể
thao.
|
>=35%
|
|
5.5. Có mô hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện,
phong tục, tập quán của địa phương[12].
|
Đạt
( Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
5.6. Tỷ lệ lễ hội truyền thống trên địa bàn được
bảo tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới
phát triển du lịch.
|
100%
|
|
5.7. Thường xuyên tổ chức các buổi chiếu phim
công cộng phục vụ cộng đồng dân cư.[13]
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
|
|
5.8. Có mô hình về nâng cao nhận thức về pháp luật
cho con người Việt Nam, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
6
|
Di sản văn hóa
|
6.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên[14] trên
địa bàn hoàn thành việc lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
|
100%
|
|
6.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa
bàn được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy định của Luật Di
sản văn hóa và các điều kiện về môi trường[15].
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
6.2.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia đặc biệt.
|
95%
|
|
6.2.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia.
|
70%
|
|
6.3. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa
bàn có chương trình giáo dục di sản văn hóa.
|
100%
|
|
6.4. Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản
văn hóa trên địa bàn được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
6.5. Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể
của địa phương được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy
trong cộng đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ
nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
7
|
Chuyển đổi số,
dữ liệu số
|
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ
thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản
văn hóa do UBND cấp xã quản lý được số hóa, chuẩn hóa và kết nối với hệ thống
cơ sở dữ liệu của UBND Thành phố hoặc hệ thống chuyên ngành của Bộ VHTTDL
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
|
|
7.3. Thư viện cấp xã thực hiện số hóa, liên thông
và quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của Ủy ban nhân dân Thành phố
hoặc hệ thống thư viện số quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
7.4. Tỷ lệ các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật
trên địa bàn xã được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
|
100%
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
8
|
Nhân lực quản
lý văn hóa
|
8.1. Tỷ lệ cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người
tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ[16].
|
100%
|
|
8.2. Tỷ lệ người quản lý trực tiếp di sản văn hóa
trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa.
|
100%
|
|
8.3. Tỷ lệ thư viện cộng đồng có người làm công
tác thư viện được đào tạo lại, cập nhật các kiến thức, kỹ năng vận hành thư
viện hiện đại.
|
90%
|
|
8.4. Định kỳ hàng năm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, nâng cao năng lực hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao
phong trào phục vụ cộng đồng dân cư cho cán bộ phụ trách và cộng tác viên thể
dục, thể thao cơ sở trên địa bàn.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
8.5. Tỷ lệ cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội cấp
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng xa được tập huấn chuyên sâu, nâng
cao năng lực, kỹ năng vận động, tư vấn về công tác gia đình.
|
100%
|
|
9
|
Phát triển công
nghiệp văn hóa
|
9.1. Có làng nghề truyền thống trên địa bàn chuyển
đổi, phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, kết hợp phát
triển du lịch.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
9.2. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công
nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương
mại.
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
9.3. Có mạng lưới không gian nghệ thuật công cộng
với các hoạt động hỗ trợ nghệ sĩ và cộng đồng thực hành sáng tạo tại địa
phương[17].
|
Đạt
(Sở Văn hóa và Thể thao quy định chỉ tiêu cụ thể)
|
|
10
|
Nâng cao hiệu
quả thực hiện Chương trình
|
10.1. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối
thực hiện Chương trình cấp xã, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp xã tham
gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều
phối thực hiện Chương trình.
|
100%
|
Quyết định 74/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 74/2026/QĐ-UBND ngày 28/09/2026 về Bộ tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
Ban hành:
23/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
60
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|