|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ TÊN, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 336/TTr-UBND
ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về tên, đối tượng và tiêu chuẩn tặng
Kỷ niệm chương của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội
Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 349/BC-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp
thứ tám (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định về tên, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm
chương của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tên,
đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cá nhân được xét, tặng Kỷ
niệm chương của tỉnh Thái Nguyên;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 2. Tên
Kỷ niệm chương
Kỷ niệm chương của tỉnh Thái
Nguyên có tên là Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Thái
Nguyên”.
Điều 3.
Nguyên tắc xét tặng
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
xây dựng và phát triển tỉnh Thái Nguyên” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương)
được xét tặng hằng năm vào dịp kỷ niệm ngày thành lập tỉnh Thái Nguyên (ngày 04
tháng 11).
2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; bảo đảm đúng
đối tượng, tiêu chuẩn và nguyên tắc công bằng, công khai, chính xác, kịp thời;
được thực hiện bằng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Mỗi cá nhân chỉ được xét tặng
Kỷ niệm chương một lần; không thực hiện truy tặng.
4. Nguyên tắc tính và cộng dồn thời
gian giữ chức vụ, công tác để xét tặng
a) Thời gian giữ chức vụ, công
tác để xét tặng được tính bao gồm thời gian cá nhân công tác, giữ chức vụ tại tỉnh
Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn trước khi hợp nhất thành tỉnh Thái Nguyên;
b) Trường hợp cá nhân đã hoặc
đang giữ nhiều chức vụ, công tác tại nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau hoặc có thời
gian công tác không liên tục thì thời gian giữ chức vụ, công tác được cộng dồn
để xét tặng, nếu cá nhân thuộc đối tượng và đáp ứng tiêu chuẩn xét tặng theo
quy định;
c) Việc xác định chức vụ tương
đương để tính, cộng dồn thời gian giữ chức vụ thực hiện theo quy định hiện
hành. Trường hợp thời gian giữ chức vụ chưa đủ để xét theo tiêu chuẩn của chức
vụ đó thì được cộng dồn với thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để xét tiêu
chuẩn tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ thấp hơn liền kề (nếu chức vụ đó thuộc đối
tượng được xét tặng theo quy định). Việc cộng dồn thời gian quy định tại điểm
này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Các cá nhân đã được tặng Huy
hiệu, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Bắc Kạn” trước thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành, không thuộc đối tượng được xét tặng theo Nghị
quyết này.
6. Không xét tặng Kỷ niệm
chương đối với cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau: Bị khai trừ ra khỏi
Đảng; bị kết tội theo bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án; bị buộc thôi
việc, bị tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân, quân hàm sĩ
quan, quân hàm chuyên nghiệp. Trường hợp cá nhân đã chấp hành xong thời gian kỷ
luật, tiếp tục công tác, cá nhân từng bị khai trừ ra khỏi Đảng nhưng đã được kết
nạp lại và đáp ứng tiêu chuẩn thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định;
thời gian, thành tích để xét tặng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời
gian kỷ luật hoặc kể từ khi được kết nạp lại.
7. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương
đối với cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ
luật; đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang
có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu
đang được xác minh, làm rõ. Khi có kết luận hoặc văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định cá nhân không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì thực
hiện việc xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định.
Điều 4. Đối
tượng xét tặng Kỷ niệm chương
Kỷ niệm chương được xét tặng
cho các cá nhân có quá trình công tác, cống hiến hoặc có đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển tỉnh Thái Nguyên, thuộc một trong các đối tượng sau:
1. Cá nhân đã hoặc đang là lãnh
đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; lãnh đạo các ban, bộ,
ngành, đoàn thể Trung ương và tương đương.
2. Cán bộ lão thành cách mạng,
cán bộ tiền khởi nghĩa; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân, Anh hùng Lao động; các cá nhân được phong tặng danh hiệu Nhà giáo
Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo
Ưu tú, Thầy thuốc Ưu tú, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ nhân Ưu tú.
3. Cá nhân đã hoặc đang giữ các
chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc hệ thống chính trị của tỉnh Thái Nguyên và chính
quyền địa phương qua các thời kỳ.
4. Cá nhân cư trú, đã công tác
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh; doanh nghiệp
Trung ương có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; lực lượng
vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh.
5. Vận động viên, học sinh,
sinh viên của tỉnh có thành tích xuất sắc trong các cuộc thi, giải đấu quốc tế
hoặc Châu Á.
6. Doanh nhân, trí thức, nhà
khoa học, nông dân, công nhân, người lao động có thời gian cư trú, sản xuất,
kinh doanh và đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Thái Nguyên.
7. Cá nhân trong và ngoài tỉnh;
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có cống hiến, đóng góp đặc
biệt, có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Thái
Nguyên trên các lĩnh vực.
Điều 5.
Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
Cá nhân thuộc các đối tượng quy
định tại Điều 4 Nghị quyết này, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này: Có đóng góp nổi bật vào sự nghiệp xây dựng và
phát triển tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này:
a) Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động; Nhà giáo Nhân dân; Thầy
thuốc Nhân dân; Nghệ sĩ Nhân dân; Nghệ nhân Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc
Ưu tú; Nghệ sĩ Ưu tú; Nghệ nhân Ưu tú.
3. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Ủy viên Ban
Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy viên Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách theo Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
b) Trưởng các ban đảng, cơ quan
thuộc Tỉnh ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Giám đốc sở, Trưởng các cơ
quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Bí thư
Thành ủy, Huyện ủy, Thị ủy (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): Có thời gian giữ
chức vụ từ đủ 05 năm trở lên;
c) Phó Trưởng các ban đảng, cơ
quan thuộc Tỉnh ủy; Phó Giám đốc sở, Phó Trưởng các cơ quan, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Trưởng các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh; Phó Bí thư Thành ủy, Huyện ủy, Thị ủy; Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước ngày 01 tháng 7
năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp xã (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025): Có thời gian giữ
chức vụ từ đủ 10 năm trở lên;
d) Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương (từ ngày 01
tháng 7 năm 2025); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): Có thời gian giữ chức vụ từ đủ 10
năm trở lên;
đ) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025: Có
thời gian giữ chức vụ từ đủ 15 năm trở lên.
4. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã được tặng thưởng một
trong các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Giải thưởng
Hồ Chí Minh; Huân chương, Huy chương các loại; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn
quốc;
b) Có thời gian công tác, làm
việc tại tỉnh Thái Nguyên từ đủ 15 năm trở lên (tính theo thời gian đóng bảo hiểm
xã hội trên địa bàn tỉnh) và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: Được tặng từ
02 lần danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bộ, ngành trở lên; được tặng 01 lần
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bộ, ngành và 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Bằng khen của bộ, ban, ngành;
được tặng từ 02 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích công
trạng trở lên hoặc 01 Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho đảng viên hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ 05 năm liên tục hoặc từ 05 Bằng khen của bộ, ban,
ngành, tỉnh về thành tích chuyên đề trở lên.
5. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này: Đoạt Huy chương Vàng hoặc Giải Nhất trong
các cuộc thi, giải đấu quốc tế hoặc Châu Á.
6. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết này: Có thời gian cư trú, sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ đủ 15 năm trở lên và đã được tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ hoặc đạt danh hiệu Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp
Trung ương (việc xét tặng Kỷ niệm chương chỉ áp dụng đối với chủ hộ).
7. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết này: Có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát
triển của tỉnh Thái Nguyên trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc
phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận
và đề nghị xét tặng.
8. Đối với cá nhân là nữ thuộc
đối tượng quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 6
Điều này được giảm 03 năm so với thời gian quy định.
Điều 6.
Kinh phí khen thưởng
Kinh phí khen thưởng cho cá
nhân được tặng Kỷ niệm chương từ Quỹ Thi đua, khen thưởng của tỉnh theo quy định
pháp luật hiện hành.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 04 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 23 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin và Dịch vụ
sự nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|