|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
186/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH
TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN GIAO CHO CỘNG ĐỒNG
TỰ THỰC HIỆN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết
toán vốn đầu tư dự án;
Căn cứ Thông tư số
91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Căn cứ Thông tư số
73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 827/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước các dự án giao cho cộng đồng tự thực
hiện thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý,
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước các dự án giao cho cộng
đồng tự thực hiện thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số
38/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Quy định
việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công giao cho cộng đồng tự thực
hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền)
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau và Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc quản
lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công giao cho cộng đồng tự thực hiện xây
dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các dự án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, đã ký hợp đồng hoặc đã được giao nhiệm vụ trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt, hợp
đồng, văn bản giao nhiệm vụ đã ký và quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
Đối với phần công việc phát sinh, nội dung điều chỉnh hoặc hồ sơ thanh toán,
quyết toán lập sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định
này và pháp luật hiện hành; đảm bảo không thay đổi quyền, nghĩa vụ đã được xác
lập hợp pháp của cộng đồng dân cư và các bên liên quan.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XX; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan triển
khai thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND (b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: KTTH, NN-XD, KG-VX;
- Lưu: VT, G, M.A2036/9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
QUY ĐỊNH
HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 186/2026/QĐ-UBND )
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định hình thức
hỗ trợ, định mức hỗ trợ; việc quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu
tư nguồn ngân sách nhà nước dự án có tính chất kỹ thuật đơn giản và tổng mức đầu
tư dưới 500 triệu đồng được Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn cơ chế giao cho cộng
đồng dân cư (thông qua Ban phát triển thôn) tự thực hiện thuộc các chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được
giao quản lý, theo dõi chương trình mục tiêu quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp xã;
phòng chuyên môn được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Ban quản
lý dự án cấp xã (hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã), Ban
phát triển khóm, ấp hoặc tổ chức tương đương.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Vốn đầu tư nguồn ngân sách
nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện là phần vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các
nguồn vốn ngân sách nhà nước hợp pháp khác được cấp có thẩm quyền bố trí, phân
bổ, giao trong kế hoạch vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ
cộng đồng dân cư tự thực hiện dự án theo hình thức, định mức hỗ trợ quy định tại
Quy định này.
2. Chủ đầu tư là cơ quan, đơn vị
được giao trực tiếp quản lý dự án bao gồm Ban quản lý dự án cấp xã (hoặc Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã), các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý theo
quy định.
3. Ban phát triển khóm, ấp hoặc
tổ chức tương đương là tổ chức đại diện cộng đồng dân cư tại địa bàn có dự án,
được cộng đồng dân cư thống nhất, được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm đầu mối
tổ chức thực hiện dự án theo quy định.
4. Cộng đồng dân cư tự thực hiện
dự án là cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp, có đủ năng lực quản lý, tổ chức
thi công, được Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn cơ chế giao tự thực hiện dự án
thông qua Ban phát triển khóm, ấp hoặc tổ chức tương đương theo khoản 5 Điều 20
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ
chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4.
Nguyên tắc thực hiện
1. Dự án được áp dụng cơ chế
giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện phải đồng thời đáp ứng các điều kiện về
mục tiêu, đối tượng, phạm vi chương trình mục tiêu quốc gia; tính chất kỹ thuật
đơn giản; tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng; năng lực tự thực hiện của cộng đồng
dân cư và các điều kiện khác theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, pháp luật về xây
dựng, đấu thầu và quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Tổng mức đầu tư của dự án là
toàn bộ chi phí thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm phần
vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, phần đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư bằng tiền, hiện vật, vật liệu, ngày công lao động được quy đổi
thành tiền và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Cơ cấu nguồn vốn và tỷ lệ hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước phải được xác định trong hồ sơ dự án, quyết định phê
duyệt dự án và kế hoạch vốn được giao. Trường hợp dự án có nhiều nguồn vốn ngân
sách nhà nước cùng tham gia thì tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là tổng hợp
các nguồn vốn ngân sách nhà nước được bố trí cho dự án.
4. Việc hỗ trợ, quản lý, tạm ứng,
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự
thực hiện phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung, hình thức, định mức
hỗ trợ, cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng ngừa thất thoát, lãng phí và không
phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
5. Không yêu cầu cộng đồng dân
cư, Ban phát triển khóm, ấp hoặc người dân cung cấp thêm thành phần hồ sơ gửi
cơ quan thanh toán ngoài hồ sơ theo quy định của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản
lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và văn bản hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền. Các tài liệu phục vụ quản lý nội bộ, công khai, giám sát
cộng đồng phải được chủ đầu tư lưu giữ đầy đủ để phục vụ thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán và quyết toán.
6. Các khoản đóng góp tự nguyện
của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động
phải được cộng đồng dân cư thống nhất, công khai, quy đổi thành tiền để theo
dõi trong giá trị công trình; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước,
trừ trường hợp pháp luật về ngân sách nhà nước có quy định khác.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC, ĐỊNH
MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
Điều 5.
Hình thức hỗ trợ
Trên cơ sở mức vốn đầu tư công
hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
tùy theo điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực cụ thể của địa phương
để triển khai thực hiện dự án trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
hình thức hỗ trợ cho phù hợp, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả
và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, theo các hình thức như sau:
1. Hỗ trợ bằng tiền: Vốn ngân
sách nhà nước thanh toán qua cơ quan thanh toán cho chủ đầu tư để chi trả cho
Ban phát triển khóm, ấp hoặc tổ chức tương đương theo hợp đồng, văn bản giao
nhiệm vụ, hồ sơ thanh toán hợp lệ.
2. Hỗ trợ bằng hiện vật: Ngân
sách nhà nước thực hiện mua sắm, cấp phát vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm,
thiết bị hoặc hiện vật cần thiết khác để Ban phát triển khóm, ấp hoặc tổ chức
tương đương tổ chức thi công theo hồ sơ dự án được phê duyệt; giá trị hiện vật
được quy đổi thành tiền để theo dõi, thanh toán, quyết toán và tổng hợp vào chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
3. Hỗ trợ kết hợp bằng tiền và
hiện vật: Căn cứ điều kiện thực hiện dự án, khả năng cung ứng vật tư, vật liệu
tại địa phương, năng lực quản lý của cộng đồng dân cư và yêu cầu kiểm soát chi
ngân sách nhà nước, chủ đầu tư đề xuất hình thức hỗ trợ kết hợp trong hồ sơ dự
án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hình thức hỗ trợ cụ thể của
từng dự án phải được xác định trong quyết định phê duyệt đầu tư dự án, phù hợp
với nội dung hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia, cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch
vốn được giao và khả năng tổ chức thực hiện của cộng đồng dân cư.
Điều 6. Định
mức hỗ trợ
1. Đối với các dự án đầu tư xây
dựng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;
xã Khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2030: Ngân sách nhà nước (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) hỗ trợ tối đa 90% tổng
mức đầu tư được duyệt/một dự án.
2. Đối với các dự án đầu tư xây
dựng trên địa bàn các xã còn lại: Ngân sách nhà nước (bằng hiện vật hoặc bằng
tiền) hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư được duyệt/một dự án.
3. Trường hợp một dự án thuộc
nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì áp dụng mức hỗ trợ cao nhất phù hợp với địa bàn,
đối tượng, nội dung hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia và khả năng cân đối
nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 7. Lập
kế hoạch, phân bổ, nhập kế hoạch vốn đầu tư
1. Lập kế hoạch thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng thực hiện xây dựng
công trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Kho bạc nhà nước có trách
nhiệm nhập kế hoạch vốn đầu tư (trong trường hợp xã chưa tổ chức nhập) trên hệ
thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc nhà nước (TABMIS) theo hướng dẫn tại
Thông tư số 132/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về Hướng
dẫn tổ chức vận hành, khai thác hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
nhà nước (TABMIS).
Điều 8. Hồ
sơ kiểm soát, thanh toán
1. Sau khi có văn bản phê duyệt
hồ sơ xây dựng công trình theo quy định, Chủ đầu tư làm thủ tục mở Mã số dự án
theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11
năm 2015 hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách và mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước (phòng giao dịch tại các
xã, phường) theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 157/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước.
2. Hồ sơ thực hiện và thanh
toán của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP.
3. Tạm ứng vốn theo quy định tại
Điều 9 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
4. Thanh toán khối lượng hoàn
thành thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Quyết
toán dự án hoàn thành
1. Dự án sau khi hoàn thành,
nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng phải lập báo cáo quyết toán vốn
đầu tư dự án hoàn thành, thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định của Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, Thông tư số 73/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án và pháp luật có liên quan.
2. Lập báo cáo quyết toán, thẩm
tra, phê duyệt quyết toán
a) Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền phê duyệt vốn đầu
tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP.
c) Cơ quan chủ trì thẩm tra phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP.
d) Chi phí thẩm tra phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định
số 193/2026/NĐ-CP.
đ) Quản lý, sử dụng chi phí thẩm
tra phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 193/2026/NĐ-CP.
e) Thời gian lập báo cáo quyết
toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điều 21 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP.
3. Sau khi quyết toán được phê
duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm xử lý công nợ, tất toán tài khoản dự án, bàn
giao hồ sơ hoàn thành, hồ sơ quản lý tài sản, hồ sơ bảo trì và lưu trữ hồ sơ của
dự án theo quy định.
4. Trường hợp phát hiện thanh
toán sai đối tượng, sai nội dung, sai hình thức hỗ trợ, sai định mức hỗ trợ, vượt
giá trị nghiệm thu, vượt kế hoạch vốn hoặc không đủ hồ sơ chứng minh, chủ đầu
tư có trách nhiệm thu hồi, nộp trả ngân sách nhà nước hoặc xử lý theo quyết định
của cấp có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
Điều 10.
Quyết toán theo niên độ
Kết thúc năm ngân sách, Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo niên độ theo quy định tại
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và Thông tư số 91/2025/TT-BTC. Trình tự, thời
hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo
năm ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và
Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy định này; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử
lý khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc cân đối, phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công, dự toán
ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Phối hợp kiểm tra, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý đối với trường hợp sử dụng vốn không đúng mục tiêu, sai đối tượng,
sai hình thức hỗ trợ, sai định mức hỗ trợ, chậm quyết toán, để phát sinh nợ đọng
xây dựng cơ bản, thất thoát, lãng phí.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở, ban, ngành tỉnh
Các sở, ban, ngành tỉnh được
giao quản lý chương trình, dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc
gia có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, tổng hợp nhu cầu, theo dõi tình hình
giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho
cộng đồng tự thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ được giao; phối hợp với Sở Tài chính trong công tác quản lý, thanh
toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước.
Điều 13.
Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
1. Thực hiện kiểm soát, thanh
toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho dự án khi có đủ điều kiện và hồ sơ
thanh toán theo Nghị định số 254/2025/NĐ- CP, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện
thủ tục giao dịch, đối chiếu số liệu thanh toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng,
thanh toán khối lượng hoàn thành; phối hợp xử lý vướng mắc về hồ sơ thanh toán
theo thẩm quyền.
3. Cung cấp số liệu giải ngân,
tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành phục vụ công tác quyết
toán niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 14.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư
1. Tổ chức triển khai thực hiện
các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã; quyết định
lựa chọn cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện dự án khi đáp ứng đủ điều
kiện tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện về
quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện; bảo đảm
dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng quy mô,
đúng hình thức hỗ trợ, đúng định mức hỗ trợ, đúng kế hoạch vốn được giao; không
để xảy ra thất thoát, lãng phí, trùng lặp, nợ đọng xây dựng cơ bản.
3. Tổ chức công khai đầy đủ các
nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, nơi sinh hoạt cộng đồng và trên phương tiện thông tin cấp xã.
4. Chỉ đạo việc lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản; giao Ban phát triển khóm, ấp hoặc
tổ chức tương đương làm đầu mối thực hiện; quản lý chất lượng, nghiệm thu, tạm ứng,
thanh toán, quyết toán và bàn giao công trình theo quy định.
5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ dự án,
hồ sơ thanh toán, quyết toán, chứng từ chi trả cho người dân, chứng từ mua sắm
vật tư, vật liệu, hồ sơ hiện vật, hồ sơ đóng góp của cộng đồng, hồ sơ công khai
và hồ sơ giám sát cộng đồng.
6. Định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo cơ quan quản lý chương trình, dự án thành phần, Sở Tài chính và Ủy ban nhân
dân tỉnh về tình hình thực hiện, giải ngân, thanh toán, quyết toán và khó khăn,
vướng mắc phát sinh.
Điều 15.
Trách nhiệm của Ban phát triển khóm, ấp hoặc tổ chức tương đương
1. Ban phát triển khóm, ấp hoặc
tổ chức tương đương làm đầu mối của cộng đồng dân cư thực hiện các nhiệm vụ được
giao; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư và cộng đồng
dân cư về việc tổ chức thực hiện công trình, sử dụng vốn, vật tư, ngày công, hiện
vật đúng mục đích, công khai, minh bạch.
2. Tổ chức huy động sự tham gia
tự nguyện của người dân theo nội dung đã được cộng đồng thống nhất; lập danh
sách người dân tham gia, bảng kê ngày công, vật liệu, hiện vật, chi phí thực tế;
thực hiện chi trả đúng đối tượng, đúng giá trị được nghiệm thu và lưu chứng từ
gửi chủ đầu tư.
3. Phối hợp với chủ đầu tư
trong quá trình thi công, nghiệm thu, bàn giao, quản lý vận hành, bảo trì công
trình; kịp thời báo cáo khi phát sinh thay đổi về khối lượng, giá trị, chất lượng,
tiến độ, an toàn lao động, môi trường hoặc các vướng mắc vượt khả năng xử lý.
4. Chịu trách nhiệm thực hiện
giám sát theo quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị định số
358/2025/NĐ-CP và quy định của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; tham
gia nghiệm thu theo thành phần quy định, phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi
có dấu hiệu vi phạm, thất thoát, lãng phí.
Điều 16.
Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quy định này để tổ chức thực hiện;
trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời phản ánh bằng văn bản
gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc có quy định mới của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc quy định mới đó.