|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/QĐ-CTUBND
|
Đắk Lắk, ngày 03
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG
VỤ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ
CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15; Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15; Căn cứ Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số
68/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số
23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật
đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 03/2025/TT-VPCP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 270/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 8 năm
2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ,
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng
công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
1339/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ủy quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý, triển khai, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
công vụ trong các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ KHCN;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, TT: NC, TH; Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-10b).
|
CHỦ TỊCH
Đỗ Hữu Huy
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG THƯ CHỮ
KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ
KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định một số nội
dung về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Những nội dung liên quan đến việc
quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk không quy định tại Quy chế này được thực hiện
theo các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp văn bản viện dẫn áp dụng tại
Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Các sở, ban, ngành; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
3. Các tổ chức hành chính ở cấp
tỉnh, ở cấp xã.
4. Các cá nhân là cán bộ, công
chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1,
2, 3 Điều này.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng
thực là người ký chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật là
thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.
3. PKI Token là thiết bị lưu
khóa bí mật và chứng thư chữ ký số của từng thuê bao.
4. SIM PKI là thiết bị thẻ SIM
điện thoại có chức năng lưu khóa bí mật của thuê bao phục vụ ký số thông điệp dữ
liệu trên thiết bị di động.
5. Thuê bao là cơ quan, tổ chức,
cá nhân được cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, chấp nhận chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai
ghi trên chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được phát hành đó.
6. Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng trực tiếp quản
lý thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
7. Văn bản điện tử là văn bản
dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và
trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
8. Yêu cầu chứng thực: Là các
yêu cầu cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.
9. Hệ thống thông tin đăng ký,
quản lý yêu cầu chứng thực: Là hệ thống điện tử hỗ trợ đăng ký, quản lý dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên môi trường mạng.
Điều 4. Thời
hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm.
2. Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ của thuê bao được gia hạn thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa
là 03 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của một
số loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không được quy định tại Điều
này được áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 9 Nghị
định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chữ
ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 5. Giá
trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử được ký số
1. Giá trị pháp lý của chữ ký số
chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 23 Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023.
2. Giá trị pháp lý của văn bản
điện tử được ký số được quy định tại Điều 5 Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Điều 6. Các
loại văn bản, hồ sơ áp dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tất cả các văn bản điện tử
thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành
chính nhà nước (trừ các văn bản, hồ sơ có chứa nội dung bí mật nhà nước), được
ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ để trao đổi giữa các cơ quan nhà nước và
trong nội bộ của mỗi cơ quan nhà nước qua các nền tảng số, hệ thống thông tin.
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 5 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một
số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Ngoài các loại văn bản áp dụng
chữ ký số chuyên dùng công vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo yêu cầu,
các cơ quan, đơn vị xem xét quy định thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ
ký số, gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị
mình.
Điều 7. Nội
dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Nội dung chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ
CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
Điều 8. Tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và Tổ chức được ủy
quyền thực hiện một số dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Ủy quyền thực hiện một số dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk thực hiện một số dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ đối với các thuê bao thuộc phạm vi
quản lý quy định tại Điều 2 Quy chế này và quy định tại khoản 1 Điều
34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Cấp
mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện cấp mới chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân: Là cá nhân
của các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy chế này và có nhu
cầu giao dịch điện tử; có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
b) Đối với cơ quan, tổ chức: Là
cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quy
chế này; có quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc xác nhận của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp; có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phải có tài khoản thư điện
tử công vụ được cấp theo quy định.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân: Cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi qua
Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ: https://dichvucong.ca.gov.vn/)
hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (mã định danh G11.07.05 của Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ).
b) Đối với cơ quan, tổ chức: Cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
68/2024/NĐ-CP gửi qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại
địa chỉ: https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn
bản quốc gia (mã định danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin
– Ban Cơ yếu Chính phủ).
c) Chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm: Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
có văn bản đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số
03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi qua Hệ thống thông tin
đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ:
https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (mã định
danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ).
Điều 10.
Gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện gia hạn chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện để gia hạn chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ áp dụng theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia
hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi qua Hệ thống thông
tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ:
https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (mã định
danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ).
Điều 11.
Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Điều kiện thay đổi nội dung
thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện thay đổi nội dung thông
tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Các trường hợp thay đổi nội
dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Đối với cá nhân: Thay đổi cơ
quan, tổ chức công tác, địa chỉ thư điện tử công vụ mà thông tin không phù hợp
với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
b) Đối với cơ quan, tổ chức: Cơ
quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động mà thông tin không phù hợp với thông
tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
68/2024/NĐ-CP gửi qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại
địa chỉ: https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia
(mã định danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu
Chính phủ).
Điều 12.
Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Thẩm quyền và các trường hợp
thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Điều 17, Điều
18 của Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu
hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi qua Cổng dịch vụ công
trực tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ (tại
địa chỉ: https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia
(mã định danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu
Chính phủ).
3. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí
mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi
a) Thuê bao phải có trách nhiệm
bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi.
b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có trách nhiệm thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao, bàn giao cho
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ) qua dịch vụ chuyển phát của Tổng
Công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost). Biên bản giao, nhận thiết bị lưu khóa bí mật
sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ
yếu Chính phủ.
c) Trong trường hợp thiết bị
lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản
xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi Cục
Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ.
Điều 13.
Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý
1. Trường hợp khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật
Trường hợp khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP:
Đối với PKI Token: gửi qua Hệ
thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ:
https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (mã định
danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ).
Đối với SIM PKI: gửi qua Hệ thống
thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (tại địa chỉ:
https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia (mã định
danh G11.07.05 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ).
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 14.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này, trường hợp
cần thiết tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp quy định pháp luật.
2. Phân công người thực hiện
gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ,
khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao, đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả,
đúng quy trình, quy định. Quản lý, sử dụng tài khoản thực hiện gia hạn, thay đổi
nội dung thông tin chứng thư chữ ký số, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật đảm
bảo chặt chẽ, an toàn; phân công nhân sự hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố trong quá
trình sử dụng.
3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, đường
truyền kết nối hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt phục vụ gia hạn, thay đổi
nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật.
4. Định kỳ hằng năm, báo cáo
tình hình công tác quản lý, triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ,
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời xây dựng kế hoạch, nhu cầu sử dụng
của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc quyền quản lý theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu
Chính phủ.
5. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
các thuê bao trong quá trình triển khai, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng
công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý.
6. Chủ trì tổ chức tập huấn, huấn
luyện triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ cho các thuê bao thuộc đối tượng tại Điều 2 Quy chế này.
7. Chủ trì, phối hợp với Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện công tác hỗ
trợ về đăng ký, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ; tổ chức thực hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo quy
định pháp luật.
Điều 15.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
1. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an
toàn, xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức mình xem xét, xác nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
2. Tiếp nhận, bàn giao chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao và chịu
trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm vi quản lý.
3. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí
mật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền bàn giao cho Tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
4. Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ
sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao thuộc
phạm vi quản lý.
5. Phân công, cử đầu mối thực
hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật
và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý.
6. Định kỳ, đột xuất báo cáo về
tình hình cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
công vụ theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 16.
Trách nhiệm của Thuê bao
1. Cung cấp các thông tin liên
quan đến việc cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật chính xác và đầy
đủ.
2. Tiếp nhận chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật từ cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp theo quy định.
3. Thông báo kịp thời cho cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
4. Bàn giao thiết bị lưu khóa
bí mật thu hồi cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
5. Đề nghị khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị khóa theo quy định
tại Điều 22 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
6. Quản lý thiết bị lưu khóa bí
mật theo quy định của pháp luật.
7. Sử dụng chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ đúng mục đích và tuân thủ các quy trình, quy định về quản
lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công
vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều 17.
Trách nhiệm của cá nhân đầu mối thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc
triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng công vụ
1. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật,
cài đặt và cập nhật phần mềm ký số chuyên dùng công vụ; hướng dẫn sử dụng chữ
ký số chuyên dùng công vụ tại cơ quan, đơn vị.
2. Tiếp nhận và bàn giao chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật của thiết bị, dịch
vụ đảm bảo theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên
quan.
3. Tham mưu quản lý, sử dụng chữ
ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị
lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cơ
quan, đơn vị (cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi và khôi phục…) theo
quy định.
4. Tham mưu cho lãnh đạo cơ
quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh tại cơ quan đối với văn bản
điện tử được ký số.
5. Tham gia các chương trình
đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ do cơ quan cấp trên hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Điều
khoản thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các
cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.