|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 24
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số
93/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về
dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Báo cáo thẩm tra số 100/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã
hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, mức vốn đối ứng
của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt
là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân
bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu
tư phát triển và vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và
các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai,
minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu cơ chế, chính sách; thực
hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ
động cho các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu
tư phát triển và vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình
nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có
trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã có tỷ lệ hộ nghèo và hộ
cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cao.
4. Việc phân bổ cụ thể
ngân sách nhà nước phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của
ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm và tỷ
lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện vốn đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn
của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã
được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Điều 4. Quy định chung
về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số được
xác định căn cứ vào số liệu thống kê công bố năm 2024 trên địa bàn các xã,
phường, thị trấn của tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp.
2. Số hộ nghèo, hộ cận
nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của các xã, phường được xác định căn cứ theo
kết quả phê duyệt tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2024 (theo chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025) trên địa bàn các xã, phường, thị trấn của
tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp.
3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng
thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn xã, phường căn cứ vào số liệu công
bố năm 2024 của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.
Điều 5. Tiêu chí, hệ số
và định mức phân bổ
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu
tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã (bao gồm các xã được sắp xếp
và các xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo
theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số
353/QĐ-TTg).
a) Phân bổ 100% vốn
ngân sách trung ương của Dự án 1 cho các xã.
b) Tiêu chí và hệ số
phân bổ vốn: 02 tiêu chí, gồm:
|
STT
|
Tên
tiêu chí
|
Hệ
số
|
|
1
|
Quy mô dân số của xã
|
|
|
-
|
Dưới 5.000 hộ
|
0,17
|
|
-
|
Từ 5.000 hộ trở lên
|
0,2
|
|
2
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo
và hộ cận nghèo của xã
|
|
|
-
|
Dưới 45%
|
0,3
|
|
-
|
Từ 45% đến dưới 65%
|
0,4
|
|
-
|
Từ 65% trở lên
|
0,5
|
c) Định mức phân bổ
- Đối với vốn đầu tư
phát triển: Tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng xã được tính
theo công thức:
Ai= Q. Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho xã thứ i.
Xi là tổng số hệ số
tiêu chí Quy mô dân số, Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.
Q là vốn bình quân cho
một xã được tính theo công thức:

G là tổng vốn đầu tư
phát triển ngân sách nhà nước phân bổ cho các xã trên địa bàn tỉnh để thực hiện
Dự án 1.
- Đối với vốn sự nghiệp
duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương cấp
cho tỉnh hằng năm. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn áp dụng như vốn đầu tư phát
triển.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa
sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ 100% vốn
ngân sách trung ương của Dự án cho các xã, phường.
b) Tiêu chí và hệ số
phân bổ vốn: 02 tiêu chí, gồm:
|
STT
|
Tên
tiêu chí
|
Hệ
số
|
|
1
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo
và hộ cận nghèo của xã, phường
|
-
|
|
-
|
Dưới 15%
|
0,01
|
|
-
|
Từ 15% đến dưới 25%
|
0,02
|
|
-
|
Từ 25% đến dưới 35%
|
0,03
|
|
-
|
Từ 35% đến dưới 45%
|
0,04
|
|
-
|
Từ 45% đến dưới 55%
|
0,05
|
|
-
|
Từ 55% đến dưới 65%
|
0,06
|
|
-
|
Từ 65% đến dưới 75%
|
0,08
|
|
-
|
Từ 75% trở lên
|
0,09
|
|
2
|
Tổng số hộ nghèo và
hộ cận nghèo của xã, phường
|
|
|
-
|
Dưới 200 hộ
|
0,03
|
|
-
|
Từ 200 đến dưới 400
hộ
|
0,04
|
|
-
|
Từ 400 đến dưới 600
hộ
|
0,05
|
|
-
|
Từ 600 đến dưới 800
hộ
|
0,06
|
|
-
|
Từ 800 đến dưới 1.000
hộ
|
0,07
|
|
-
|
Từ 1.000 đến dưới
1.200 hộ
|
0,08
|
|
-
|
Từ 1.200 hộ trở lên
|
0,09
|
c) Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho
từng xã, phường được tính theo công thức: Ai= Q.Xi. Trong đó:
Ai là vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho xã, phường thứ i.
Q là vốn bình quân cho
một xã, phường được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân
sách trung ương phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.
Xi là tổng số hệ số
tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường và tiêu chí Tổng số
hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường thứ i.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát
triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ
phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Phân bổ 100% vốn ngân
sách trung ương của Dự án cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và
định mức phân bổ vốn: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều
này.
b) Tiểu dự án 2: Cải
thiện dinh dưỡng
- Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90%
cho các xã, phường.
- Tiêu chí và hệ số
phân bổ vốn: 01 tiêu chí, gồm:
|
STT
|
Tên
tiêu chí
|
Hệ
số
|
|
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng
thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi
|
|
|
-
|
Dưới 20%
|
0,1
|
|
-
|
Từ 20% đến dưới 25%
|
0,13
|
|
-
|
Từ 25% đến dưới 30%
|
0,15
|
|
-
|
Từ 30% trở lên
|
0,17
|
- Định mức phân bổ:
Vốn hỗ trợ phân bổ cho
từng xã, phường được tính theo công thức: Ai= Q.Xi. Trong đó:
Ai là vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho xã, phường thứ i.
Q là vốn bình quân cho
một xã, phường được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân
sách trung ương phân bổ cho các địa phương để thực hiện tiểu dự án 2 của Dự án
3.
Xi là hệ số tiêu chí Tỷ
lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của xã, phường thứ i.
4. Dự án 4: Phát triển
giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát
triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
- Đối với vốn đầu tư
phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Phân bổ vốn trên cơ sở nhu cầu thực tế của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và theo danh mục dự án đầu tư cụ thể
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với vốn sự nghiệp
+ Phân bổ tối đa 50%
tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn. Tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu thực tế hằng
năm để lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được hỗ trợ và số vốn hỗ
trợ.
+ Phân bổ tối thiểu 50%
tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho các xã, phường để hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người
lao động có thu nhập thấp.
- Tiêu chí, hệ số và định
mức phân bổ vốn: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70%
cho các xã (bao gồm các xã được sắp xếp và các xã không thực hiện sắp xếp
theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg.
- Tiêu chí, hệ số và định
mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c
khoản 2 Điều này.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ
việc làm bền vững
- Đối với vốn đầu tư
phát triển nguồn ngân sách trung ương: Phân bổ 100% cho các sở, ngành cấp tỉnh.
- Đối với vốn sự nghiệp
nguồn ngân sách trung ương: Phân bổ tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối
thiểu 70% cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và
định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà
ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các xã (bao gồm các xã được sắp xếp
và các xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo
theo Quyết định số 353/QĐ-TTg.
a) Căn cứ vốn sự nghiệp
ngân sách trung ương, căn cứ nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn các xã, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các xã
thực hiện.
b) Định mức hỗ trợ: Mức
hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg và bố trí
vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo quy định.
6. Dự án 6: Truyền
thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm
nghèo về thông tin
- Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70%
cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và
định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Truyền
thông về giảm nghèo đa chiều
- Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70%
cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và
định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này.
7. Dự án 7: Nâng cao
năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tiểu dự án 1: Nâng
cao năng lực thực hiện Chương trình
Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã, phường.
b) Tiểu dự án 2: Giám
sát, đánh giá
Phân bổ vốn ngân sách
trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 25% cho các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh; tối thiểu 75% cho các xã, phường.
c) Tiêu chí, hệ số và
định mức phân bổ vốn cho các xã, phường (áp dụng cho cả Tiểu dự án 1 và Tiểu dự
án 2): Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 6. Mức vốn đối ứng
của ngân sách địa phương
Ngân sách tỉnh bố trí
đối ứng tối thiểu bằng mức tỷ lệ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Quyết định
số 02/2022/QĐ-TTg.
Điều 7. Điều khoản thi
hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ, một phần
các nghị quyết, cụ thể như sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ các
nghị quyết sau:
- Nghị quyết số
03/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Nghị quyết số
09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
- Nghị quyết số
01/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Bãi bỏ một phần nghị
quyết sau:
Số thứ tự 7 Phụ lục
III; số thứ tự 5, 6 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày
25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc áp dụng các Nghị quyết
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang
trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua
ngày 24 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (L.Thắng).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thị Thanh Trà
|