|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 776/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 17
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc
thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 28/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 7 năm 2025
và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 73/TTr-SNV ngày 15 tháng 7
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi và Thú y
(sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà
nước và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và
điều hành của Sở Nông nghiệp và Môi trường; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn
nuôi của địa phương; nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực không được
phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời
cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ sản
xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt
động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch
phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch
bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện xây dựng vùng cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi; chăn nuôi,
giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật
theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc
động vật, sản phẩm động vật; thực hiện phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống
kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật trên cạn gây ra; xây dựng cơ sở dữ
liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch
bệnh động vật tại địa phương; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch bệnh, công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn theo quy định; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định
công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi
được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật
nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và
thú y theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám
sát vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định
của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về
thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý về tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện các chế độ,
chính sách đối với công chức, người lao động; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công tác cải cách hành chính của Chi cục
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục
trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, số lượng Phó Chi cục trưởng có thể nhiều hơn số lượng so với quy
định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp
có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Chi cục trưởng sau sắp xếp thực hiện
đúng quy định.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi
cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công; thay mặt Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục khi được ủy quyền.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Chi cục:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Chăn nuôi;
- Phòng Thú y.
b) Các Trạm thuộc Chi cục:
- Trạm Kiểm dịch động vật Đông
Gia Lai;
- Trạm Kiểm dịch động vật Tây
Gia Lai;
- Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và
Điều trị bệnh động vật;
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
1
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
2
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
3
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
4
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
5
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
6
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
7
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
8
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
9
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
10
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
11
- Trạm Chăn nuôi và Thú y khu vực
12
- Trạm Vật tư thuốc thú y: Trạm
sẽ kết thúc hoạt động theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
Các Trạm thuộc Chi cục là đơn vị
hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được bố trí trụ sở làm việc để đảm bảo
hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế
Biên chế công chức và số lượng
người làm việc của Chi cục nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người
làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng
năm. Chi cục trưởng xác định vị trí việc làm và biên chế công chức của Chi cục,
trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định phân bổ và giao
biên chế hàng năm theo quy định.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động của Chi cục theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ban hành Quy chế
làm việc của Chi cục và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; quy định cụ thể về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản viện
dẫn trong Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo
văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
3. Quyết định số 1602/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ
quan liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- KBNN khu vực XV;
- LĐVP UBND tỉnh;
- P. NNMT;
- Lưu: VT, C6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|