|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
14/2026/TT-VKSTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Huy Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung trong Viện kiểm sát nhân dân là bao lâu?
Theo Thông tư mới của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung trong Viện kiểm sát nhân dân là bao lâu?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Mỹ Duyên giải đáp như sau:
Ngày 18/9/2026, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân.
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung của ngành như sau:
(1) Hồ sơ triển khai thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành Kiểm sát nhân dân: 20 năm
(2) Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân: Vĩnh viễn
(3) Hồ sơ xây dựng chính sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì: Vĩnh viễn
(4) Hồ sơ xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Vĩnh viễn
(5) Hồ sơ, tài liệu rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân: 20 năm
(6) Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân: Vĩnh viễn
(7) Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp:
- Năm: Vĩnh viễn
- Quý, 6 tháng, 9 tháng: 10 năm
- Ngày, tuần, tháng: 05 năm
(8) Hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp: 20 năm
(9) Hồ sơ xây dựng, ban hành và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của ngành Kiểm sát: Vĩnh viễn
(10) Hồ sơ trả lời chất vấn, bản thuyết trình, giải trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
- Quốc hội: Vĩnh viễn
- Cơ quan, cá nhân khác: 10 năm
(11) Sổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban, sổ tay công tác của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp:
- Sổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban: 10 năm
- Sổ tay công tác của Lãnh đạo: 10 năm
(12) Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,....): Vĩnh viễn
(13) Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ: Vĩnh viễn.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 18/09/2026.
|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/TT-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI
LIỆU TRONG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Viện
kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15;
Căn cứ Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
trong Viện kiểm sát nhân dân.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu giấy, tài liệu điện tử và vật mang tin
khác hình thành trong lĩnh vực hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.
2. Thông tư này không quy
định thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát quân sự.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát
nhân dân khu vực, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các Viện kiểm
sát nhân dân và cá nhân, tổ chức có liên quan.
Điều
3. Hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ trong Viện kiểm sát nhân dân
1. Hồ sơ, tài liệu trong
Viện kiểm sát nhân dân gồm:
a) Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu
chung;
b) Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu
nghiệp vụ.
2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ,
tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo Quy định về thời
hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo
Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp pháp luật có
quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát
nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã
ban hành hết hiệu lực.
3. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ, tài liệu đã
được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn lưu trữ đã được xác định.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để được hướng
dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản để đăng Công báo);
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Cổng TTĐT VKSNDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU TRONG NGÀNH KIỂM
SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14)
|
STT
|
TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU
|
THỜI HẠN LƯU TRỮ
|
|
|
A. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHUNG CỦA NGÀNH
|
|
|
1
|
Hồ sơ triển khai thực hiện
Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ
thuộc ngành Kiểm sát nhân dân
|
20 năm
|
|
2
|
Hồ sơ xây dựng, ban hành
quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân
|
Vĩnh viễn
|
|
3
|
Hồ sơ xây dựng chính
sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì
|
Vĩnh viễn
|
|
4
|
Hồ sơ xây dựng, thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao
|
Vĩnh viễn
|
|
5
|
Hồ sơ, tài liệu rà soát,
hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm
pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
|
20 năm
|
|
6
|
Hồ sơ xây dựng, ban hành
Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân
|
Vĩnh viễn
|
|
7
|
Báo cáo sơ kết, tổng kết
công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp
|
|
|
- Năm
|
Vĩnh viễn
|
|
- Quý, 6 tháng, 9 tháng
|
10 năm
|
|
- Ngày, tuần, tháng
|
05 năm
|
|
8
|
Hồ sơ hội nghị tổng kết,
sơ kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân
dân các cấp
|
20 năm
|
|
9
|
Hồ sơ xây dựng, ban hành
và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế
hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của
ngành Kiểm sát
|
Vĩnh viễn
|
|
10
|
Hồ sơ trả lời chất vấn,
bản thuyết trình, giải trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
|
- Quốc hội
|
Vĩnh viễn
|
|
- Cơ quan, cá nhân khác
|
10 năm
|
|
11
|
Sổ ghi biên bản các cuộc
họp giao ban, sổ tay công tác của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp
|
|
|
- Sổ ghi biên bản các cuộc
họp giao ban
|
10 năm
|
|
- Sổ tay công tác của
Lãnh đạo
|
10 năm
|
|
12
|
Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ
thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,....)
|
Vĩnh viễn
|
|
13
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài
liệu lưu trữ
|
Vĩnh viễn
|
|
|
B. HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH
|
|
|
|
I. Tập lưu văn thư chuyên môn thuộc nghiệp vụ kiểm sát
|
|
|
14
|
Tập lưu văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn nghiệp vụ thuộc các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát
|
Vĩnh viễn
|
|
15
|
Tập lưu kết luận các vụ
án
|
Vĩnh viễn
|
|
16
|
Tập lưu tờ trình của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lên Chủ tịch nước “về xét ân giảm hình
phạt tử hình”
|
Vĩnh viễn
|
|
17
|
Tập lưu trả lời thỉnh thị
các Viện kiểm sát cấp dưới
|
50 năm
|
|
18
|
Tập Quyết định không
kháng nghị các bản án tử hình
|
Vĩnh viễn
|
|
19
|
Tập Thông báo không
kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án hình sự, dân sự, hành chính
|
50 năm
|
|
20
|
Tập lưu Yêu cầu hoãn thi
hành các bản án
|
50 năm
|
|
21
|
Tập lưu kháng nghị giám
đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hành chính
|
Vĩnh viễn
|
|
22
|
Tập lưu kết luận KSTTPL
tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an trực tiếp quản lý
|
Vĩnh viễn
|
|
23
|
Tập kháng nghị, kiến nghị
các công tác kiểm sát theo luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
|
50 năm
|
|
|
II. Hồ sơ, tài liệu điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm
sát
|
|
|
24
|
Hồ sơ vụ án hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
25
|
Hồ sơ kiểm tra, xác minh
nguồn tin về tội phạm
|
50 năm
|
|
26
|
Hồ sơ kiểm tra thông tin
về tội phạm
|
50 năm
|
|
27
|
Công văn về công tác điều
tra
|
Vĩnh viễn
|
|
28
|
Sổ thụ lý và kết quả giải
quyết vụ án, vụ việc
|
Vĩnh viễn
|
|
29
|
Hồ sơ báo cáo tổng kết
công tác hàng năm, nhiều năm
|
Vĩnh viễn
|
|
30
|
Hồ sơ tổng kết chuyên đề
nghiệp vụ điều tra trong hoạt động tư pháp
|
Vĩnh viễn
|
|
|
III. Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát
điều tra, xét xử án hình sự
|
|
|
31
|
Hồ sơ, tài liệu thực
hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
32
|
Hồ sơ, tài liệu thực hành
quyền công tố và kiểm sát việc không khởi tố vụ án hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
33
|
Hồ sơ tin báo, tố giác về
tội phạm, kiến nghị khởi tố
|
Vĩnh viễn
|
|
34
|
Hồ sơ thẩm định án đình
chỉ của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
|
Vĩnh viễn
|
|
35
|
Hồ sơ trả lời thỉnh thị
Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
|
Vĩnh viễn
|
|
36
|
Hồ sơ đình chỉ/tạm đình
chỉ điều tra vụ án và bị can
|
50 năm
|
|
37
|
Hồ sơ tạm đình chỉ tin
báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố
|
50 năm
|
|
38
|
Hồ sơ giải quyết đơn
|
|
|
- Hình phạt tù chung thân
|
Vĩnh viễn
|
|
- Hình phạt tù có thời hạn
|
50 năm
|
|
39
|
Hồ sơ kháng nghị phúc thẩm,
giám đốc thẩm, tái thẩm
|
Vĩnh viễn
|
|
40
|
Hồ sơ yêu cầu giải quyết
bồi thường
|
Vĩnh viễn
|
|
41
|
Hồ sơ giải quyết, thẩm định
án tử hình
|
Vĩnh viễn
|
|
42
|
Hồ sơ, tài liệu kiểm sát
trực tiếp, kiểm tra địa phương
|
Vĩnh viễn
|
|
43
|
Hồ sơ gia hạn thời hạn
điều tra, gia hạn thời hạn tạm giam lần 3
|
Vĩnh viễn
|
|
44
|
Hồ sơ trao đổi giữa các
cơ quan tố tụng và các đơn vị có liên quan
|
Vĩnh viễn
|
|
|
IV. Hồ sơ tài liệu kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự
|
|
|
46
|
Hồ sơ kiểm sát giải quyết
các vụ việc, vụ án dân sự
|
Vĩnh viễn
|
|
47
|
Hồ sơ trả lời thỉnh thị
Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
|
50 năm
|
|
48
|
Hồ sơ trả lời đơn khiếu
nại của nguyên đơn, bị đơn
|
50 năm
|
|
49
|
Hồ sơ xử lý giải quyết
đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm
|
Vĩnh viễn
|
|
50
|
Hồ sơ Viện kiểm sát nhân
dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ
bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công
|
50 năm
|
|
51
|
Hồ sơ giải quyết khiếu nại
tố cáo trong tố tụng dân sự
|
50 năm
|
|
|
V. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự
|
|
|
52
|
Hồ sơ trực tiếp kiểm sát
việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
53
|
Hồ sơ trực tiếp kiểm sát
việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị
|
Vĩnh viễn
|
|
54
|
Hồ sơ liên quan đến đặc
xá
|
Vĩnh viễn
|
|
55
|
Hồ sơ kiểm sát tuân theo
pháp luật xóa án tích
|
Vĩnh viễn
|
|
56
|
Hồ sơ kiểm sát việc thi
hành án tử hình
|
Vĩnh viễn
|
|
57
|
Hồ sơ kiểm sát giảm án,
tha trước thời hạn
|
70 năm
|
|
58
|
Hồ sơ kiểm sát thi hành
án phạt tù, thi hành án treo, cải tạo không giam giữ và ủy thác thi hành án
|
50 năm
|
|
|
VI. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát thi hành án dân sự.
|
|
|
59
|
Hồ sơ kiểm sát thi hành
án
|
50 năm
|
|
60
|
Hồ sơ kiểm sát trực tiếp
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
|
50 năm
|
|
61
|
Hồ sơ kiểm sát Yêu cầu
các vụ, việc
|
50 năm
|
|
62
|
Hồ sơ kiểm sát phúc tra
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
|
50 năm
|
|
|
VII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát việc giải quyết các vụ án
hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác
|
|
|
63
|
Hồ sơ kiểm sát giải quyết
các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc
khác
|
Vĩnh viễn
|
|
64
|
Hồ sơ, tài liệu trả lời
thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới
|
50 năm
|
|
65
|
Hồ sơ trả lời đơn khiếu
nại của nguyên đơn, bị đơn
|
50 năm
|
|
66
|
Hồ sơ xử lý vi phạm; xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm
sát nhân dân
|
50 năm
|
|
|
VIII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động tư pháp
|
|
|
67
|
Hồ sơ giải quyết khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
|
50 năm
|
|
68
|
Hồ sơ kiểm tra lại Quyết
định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
|
50 năm
|
|
69
|
Hồ sơ kiểm sát giải quyết
khiếu nại, tố cáo về tư pháp
|
50 năm
|
|
70
|
Hệ thống sổ theo dõi, quản
lý tiếp công dân, giải quyết, kiểm tra lại, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo về tư pháp
|
50 năm
|
|
|
IX. Hồ sơ, tài liệu thống kê tội phạm
|
|
|
71
|
Hồ sơ tài liệu chương
trình công tác thống kê tội phạm hình sự
|
|
|
- Năm và nhiều năm
|
Vĩnh viễn
|
|
- 6 tháng
|
10 năm
|
|
- BC chuyên đề đột xuất
|
10 năm
|
|
72
|
Hồ sơ tài liệu chương
trình công tác thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại
|
|
|
- Năm và nhiều năm
|
Vĩnh viễn
|
|
- 6 tháng
|
10 năm
|
|
- BC chuyên đề đột xuất
|
10 năm
|
|
73
|
Hồ sơ báo cáo thống kê tội
phạm hình sự
|
|
|
- Năm và nhiều năm
|
Vĩnh viễn
|
|
- 6 tháng
|
10 năm
|
|
- BC chuyên đề đột xuất
|
10 năm
|
|
74
|
Hồ sơ báo cáo thống kê
các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại
|
|
|
- Năm và nhiều năm
|
Vĩnh viễn
|
|
- 6 tháng
|
10 năm
|
|
- BC chuyên đề đột xuất
|
10 năm
|
|
75
|
Cơ sở dữ liệu về văn bản,
hồ sơ vụ án đi, đến
|
Vĩnh viễn
|
|
|
X. Hồ sơ, tài liệu về tương trợ tư pháp hình sự
|
|
|
76
|
Hồ sơ đàm phán, ký kết
Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
77
|
Hồ sơ yêu cầu tương trợ
tư pháp về hình sự
|
Vĩnh viễn
|
|
|
XI. Hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp
|
|
|
78
|
Hồ sơ giám định tư pháp
|
Vĩnh viễn
|
|
79
|
Tập lưu văn bản đi về
công tác giám định
|
Vĩnh viễn
|
|
80
|
Sổ tiếp nhận trưng cầu,
yêu cầu giám định
|
50 năm
|
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC ngày 18/09/2026 quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
21/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
24/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
Ban hành:
04/08/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2013
Ban hành:
07/11/1991
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2013
134
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|