|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2623/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Lê Tấn Cận
|
|
Ngày ban hành:
|
21/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2623/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1468/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ
VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Bảo hiểm y
tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số
51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ
tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
triển khai thực hiện Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn
2026 - 2030.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Bảo hiểm xã
hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó TTg Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- Phó TTg Nguyễn Văn Thắng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: BYT, BGD&ĐT, BNV, BDT&TG, BNN&MT, BQP, BCA;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, BHXH (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1468/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ
TIÊU THỰC HIỆN BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2623/QĐ-BTC ngày 21/9/2026 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Quyết định số
1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ
tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi
là Quyết định số 1468/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), Bộ Tài chính ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện
các giải pháp để phát triển đối tượng tham gia BHYT của các tỉnh, thành phố nhằm
hoàn thành tỷ lệ bao phủ BHYT được Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm giai đoạn
2026 - 2030, đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân vào năm 2030.
2. Yêu cầu
2.1. Đảm bảo sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Đảng ủy Bộ Tài chính với các Cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương, phát huy vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Tài chính trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ duy trì bền vững, phát triển
người tham gia BHYT, hoàn thành mục tiêu bao phủ BHYT.
2.2. Phân công cụ thể đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính chủ trì hoặc phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật và từng nhiệm vụ nêu tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Các nhiệm vụ được
giao cho từng đơn vị phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và được triển khai bảo
đảm đúng tiến độ, đúng chất lượng, hiệu quả.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
Bộ Tài chính phối hợp với
Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai các nhiệm vụ và giải pháp
để phát triển người tham gia BHYT từ năm 2026, đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn
dân vào năm 2030; trong đó:
1.1. Người thuộc nhóm do
người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng: Kể từ năm
2026 trở đi, đạt tỷ lệ 100% người tham gia BHYT.
1.2. Người thuộc nhóm do
cơ quan BHXH đóng: Kể từ năm 2026 trở đi, đạt tỷ lệ 100% người tham gia BHYT.
1.3. Người thuộc nhóm do
ngân sách nhà nước đóng: Kể từ năm 2026 trở đi, đạt tỷ lệ 100% người tham gia
BHYT.
1.4. Người thuộc nhóm được
ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng: Kể từ năm 2028 trở đi, đạt tỷ lệ 100% người
tham gia BHYT.
1.5. Người thuộc nhóm tự đóng
BHYT: Kể từ năm 2026 trở đi, mỗi năm thực hiện phát triển người tham gia mới tối
thiểu 20% trên số người chưa tham gia. Duy trì bền vững và phát triển để đến
năm 2030 đạt tỷ lệ 100% số người tham gia BHYT.
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
2.1. Đề xuất xây dựng cơ
chế, chính sách nhằm hoàn thiện chính sách BHYT, bảo đảm duy trì bền vững và
tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT; trong đó, tiếp tục nghiên cứu đề xuất mở rộng
đối tượng tham gia BHYT đối với nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người
lao động đóng hoặc cùng đóng, bao gồm: người làm việc không có quan hệ lao động,
người làm việc trên nền tảng số, người tự tạo việc làm, toàn bộ chủ hộ kinh
doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, toàn bộ người lao động làm việc
không trọn thời gian, người lao động trong thời gian thử việc, người lao động
có thời gian làm việc dưới 01 tháng và các đối tượng khác có việc làm, thu nhập
ổn định, thường xuyên; phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu, đề xuất nâng mức hỗ trợ
đóng BHYT cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết
tật, người yếu thế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời
kỳ.
2.2. Triển khai các giải
pháp hiệu quả để phát triển đối tượng tham gia BHYT giai đoạn 2026 - 2030, hướng
đến đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân vào năm 2030.
2.3. Xây dựng tài liệu hướng
dẫn các địa phương tính tỷ lệ bao phủ BHYT và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
2.4. Xây dựng kế hoạch nguồn
kinh phí, kịp thời bố trí đủ kinh phí và thực hiện chuyển đầy đủ, đúng thời
gian vào quỹ BHYT các khoản kinh phí ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng
cho người tham gia BHYT theo quy định.
2.5. Đổi mới nội dung,
hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền chính sách BHYT đúng trọng tâm,
trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng; đẩy mạnh các hình thức, phương thức
truyền thông hiện đại, truyền thông số, truyền thông đa phương tiện. Tăng cường
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động tuyên truyền, tư vấn, giải đáp
chính sách và hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục
hành chính về BHYT.
2.6. Rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT theo hướng đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tái cấu trúc quy trình giải
quyết thủ tục trên cơ sở khai thác, kết nối, chia sẻ và xác thực thông tin từ
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông
tin có liên quan. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp kê khai hoặc cung cấp lại
thông tin, thành phần hồ sơ mà cơ quan nhà nước đã có và có thể khai thác, xác
thực được từ các cơ sở dữ liệu hợp pháp; từng bước tự động hóa việc điền, đối
soát và xác thực thông tin, sử dụng dữ liệu điện tử thay thế hồ sơ giấy theo
quy định; tăng cường cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, bảo
đảm quy trình thực hiện chính sách BHYT thuận tiện, minh bạch, giảm thời gian,
chi phí và số lần người dân, doanh nghiệp phải cung cấp thông tin.
2.7. Thống nhất nội dung,
phương pháp, thời gian và triển khai thực hiện chia sẻ các thông tin liên quan
đến cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu
nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân; thông tin hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế, thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp,
thành lập hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; thông tin trạng thái doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, thông tin và dữ liệu về dân cư, thông tin, dữ liệu đối
tượng chưa tham gia BHYT thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng, nhóm được ngân
sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, nhóm tự đóng BHYT để khai thác, phát triển và quản
lý đối tượng tham gia BHYT đầy đủ, kịp thời, đồng thời bảo đảm thông tin, dữ liệu
được chia sẻ đúng mục đích, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền, bảo mật và an toàn.
2.8. Tổ chức các hoạt động
kiểm tra theo hướng kiểm tra tính tuân thủ và quản lý rủi ro thông qua việc
sàng lọc thông tin, dữ liệu. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành và thực thi
nhiệm vụ, công vụ. Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh các dự báo, giải pháp, biện
pháp để ngăn ngừa các hành vi tiêu cực, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm hành
vi chậm đóng, trốn đóng BHYT, gian lận, trục lợi quỹ BHYT, đảm bảo an toàn tuyệt
đối quỹ BHYT.
2.9. Định kỳ sơ kết, tổng
kết, nhân rộng các mô hình, cách làm hay hiệu quả; biểu dương, khen thưởng kịp
thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHYT.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính theo chức năng,
nhiệm vụ xây dựng các giải pháp tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành
đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này (chi
tiết tại Phụ lục đính kèm).
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
2.1. Chỉ đạo các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố, Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố thông qua: chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHYT trong chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, giai đoạn toàn tỉnh, thành phố và phân
theo từng xã, phường, đặc khu; mức (tỷ lệ %) hỗ trợ cụ thể cao hơn mức hỗ trợ tối
thiểu theo quy định đối với từng nhóm đối tượng tham gia BHYT đang được ngân
sách nhà nước hỗ trợ mức đóng; có chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT đối với nhóm
đối tượng tự đóng BHYT theo hộ gia đình là người cao tuổi, người dân tộc thiểu
số sinh sống tại các xã.
2.2. Giao chỉ tiêu bao phủ
BHYT cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo phân cấp quản lý.
2.3. Chỉ đạo các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố thực hiện rà soát, thống kê, lập danh sách toàn bộ các đối tượng
chưa tham gia BHYT trên địa bàn cấp xã, trong đó có một số đối tượng như: người
cư trú dài hạn ở nước ngoài, người đi lao động ở nước ngoài, người có trong
danh sách nhưng do cơ quan có thẩm quyền quản lý, để xác định tỷ lệ bao phủ
BHYT và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch này.
3. Giao Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam chủ trì tham mưu, tổng
hợp, báo cáo, đánh giá, đề xuất các nội dung thực hiện tại Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh
về Bộ Tài chính (BHXH Việt Nam) để tổng hợp, hướng dẫn bổ sung./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ
THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1468/QĐ-TTG NGÀY 31/7/2026 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BAO PHỦ BHYT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2623/QĐ-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
|
Đơn vị đầu mối
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Cấp trình
|
Kết quả
|
|
I
|
Công tác triển khai các nhiệm vụ của các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Tài chính
|
|
1
|
Đề xuất, kiến nghị sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHYT
|
|
1.1
|
Đề xuất mở rộng đối tượng
tham gia BHYT đối với nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động
đóng hoặc cùng đóng, bao gồm: người làm việc không có quan hệ lao động, người
làm việc trên nền tảng số, người tự tạo việc làm, toàn bộ chủ hộ kinh doanh của
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, toàn bộ người lao động làm việc không trọn
thời gian, người lao động trong thời gian thử việc, người lao động có thời
gian làm việc dưới 01 tháng và các đối tượng khác có việc làm, thu nhập ổn định,
thường xuyên
|
BHXH Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục
Thuế
|
Phối hợp theo Chương trình, Kế hoạch của Chính phủ, Bộ Y tế
|
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu đề xuất trình Lãnh đạo
Bộ tham gia với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan trình Quốc hội, Chính phủ
|
Luật BHYT sửa đổi, bổ sung; Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội/Nghị định của Chính phủ
|
|
1.2
|
Nghiên cứu đề xuất nâng
mức hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước
(NSNN) hỗ trợ mức đóng; rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT nhóm
đối tượng tự đóng BHYT theo hộ gia đình là người cao tuổi, người dân tộc thiểu
số sinh sống tại các xã, người yếu thế khác phù hợp với khả năng cân đối của
NSNN và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHYT, bảo đảm duy
trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT, hướng đến mục tiêu bao phủ
BHYT toàn dân vào năm 2030
|
BHXH Việt Nam
|
Vụ Các định chế tài chính, Vụ Ngân sách nhà nước
|
Giai đoạn 2027-2030
|
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu đề xuất với Lãnh đạo
Bộ tham gia với Bộ Y tế và các Bộ, cơ quan liên quan trình Quốc hội, Chính phủ
|
Luật BHYT sửa đổi, bổ sung; Nghị quyết/Nghị định của Chính
phủ
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu hướng
dẫn các địa phương tính tỷ lệ bao phủ BHYT và hướng dẫn các địa phương thực
hiện
|
|
2.1
|
Xây dựng tài liệu hướng
dẫn các địa phương tính tỷ lệ bao phủ BHYT và hướng dẫn các địa phương thực
hiện
|
BHXH Việt Nam
|
Bộ Công an; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
Năm 2027
|
Giao BHXH Việt Nam chủ trì, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ
|
Quyết định hoặc Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về
tính tỷ lệ bao phủ BHYT và hướng dẫn các địa phương thực hiện
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch và
bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách nhà nước để đóng vào Quỹ BHYT cho người
tham gia BHYT thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng
|
|
3.1
|
Xây dựng kế hoạch ngân
sách cho an sinh xã hội và bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí từ ngân
sách để đóng BHYT, hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHYT
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
BHXH Việt Nam, Vụ Các định chế tài chính, Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành
|
Kế hoạch tài chính hằng năm/giai đoạn cùng với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm
|
Lãnh đạo Bộ
|
Kế hoạch tài chính hàng năm/giai đoạn
|
|
BHXH Việt Nam, Vụ Các định chế tài chính, Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành
|
Định kỳ hàng quý/hàng năm/giai đoạn khi có phát sinh
|
|
Kinh phí đóng, hỗ trợ đóng thuộc nguồn ngân sách trung
ương chuyển vào quỹ BHYT đối với một số đối tượng theo quy định
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
BHXH tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý đối tượng (Sở Nội vụ,
Sở Y tế, cơ quan liên quan khác), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Định kỳ hàng quý
|
Theo phân cấp ngân sách
|
Kinh phí đóng, hỗ trợ đóng được giao cho địa phương trực
tiếp chuyển vào quỹ BHYT đối với một số đối tượng theo quy định
|
|
4
|
Nâng cao hiệu quả
công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách BHYT; đề xuất khen thưởng các
đơn vị, cá nhân thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHYT
|
|
4.1
|
Phối hợp với các Bộ, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn, báo chí kịp thời thông
tin, tuyên truyền về chính sách, pháp luật BHYT; tập trung tuyên truyền đến
các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, người dân,
doanh nghiệp nắm vững về ý nghĩa, tính nhân văn, tầm quan trọng của BHYT và
trách nhiệm chung tay của mỗi người dân trong việc tham gia BHYT, đẩy mạnh
tham gia BHYT theo hộ gia đình
|
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng Bộ, Báo Tài chính - Đầu tư, Tạp chí Kinh tế -
Tài chính, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Hằng năm
|
Trình Bộ ký Quy chế phối hợp, Chương trình phối hợp hoặc
BHXH Việt Nam ký theo thẩm quyền, phân cấp
|
Chương trình. Quy chế, văn bản,... phối hợp thông tin,
tuyên truyền chính sách BHYT
|
|
4.2
|
Xây dựng kế hoạch, văn bản
hướng dẫn công tác tuyên truyền, giải đáp, tư vấn chính sách và hướng dẫn,
triển khai thực hiện; đa dạng nội dung, hình thức, phương thức thông tin,
tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi, trách nhiệm trong việc thực hiện tốt
chính sách, pháp luật BHYT; đẩy mạnh các hình thức, phương thức truyền thông
hiện đại, truyền thông số, truyền thông đa phương tiện
|
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng Bộ, Báo Tài chính - Đầu tư, Tạp chí Kinh tế -
Tài chính, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Hằng năm/giai đoạn/đột xuất
|
Lãnh đạo Bộ
|
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn tuyên truyền của BHXH Việt Nam
|
|
4.3
|
Xây dựng văn bản phát động
phong trào thi đua chuyên đề thực hiện Quyết định số 1468/QĐ-TTg và phối hợp
với các đơn vị đề xuất khen thưởng các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHYT; tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng
các điển hình tiên tiến, các mô hình, nhân tố có nhiều đổi mới, sáng tạo
|
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Các định chế tài
chính, Vụ Tài chính - Kinh tế ngành; BHXH tỉnh, thành phố
|
Hàng năm/giai đoạn/đột xuất
|
BHXH Việt Nam trình Lãnh đạo Bộ
|
Văn bản phát động phong trào thi đua, văn bản đề xuất khen
thưởng các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt chính sách,
pháp luật về BHYT
|
|
5
|
Cải cách thủ tục hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hoàn thiện cơ sở dữ liệu
quốc gia về bảo hiểm
|
|
5.1
|
Tiếp tục cải cách hành
chính và rà soát thủ tục hành chính trong việc thực hiện thu - chi và giải
quyết chế độ, chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm các thành phần
thủ tục, hồ sơ và các nội dung, thông tin trong từng thủ tục, hồ sơ theo hướng
đơn giản, rút gọn, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tích hợp, chia
sẻ dữ liệu, thông tin có liên quan với các cơ quan, tổ chức nhằm loại bỏ, đơn
giản nội dung, thông tin trong từng mẫu biểu, thủ tục, hồ sơ để ban hành hoặc
đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành
|
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Hằng năm
|
Lãnh đạo Bộ
|
Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, văn bản của Bộ Tài
chính về việc cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
|
|
5.2
|
Công khai, minh bạch thủ
tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp các dịch vụ công
theo hướng người dân, tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Đổi mới
việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính
|
BHXH Việt Nam
|
Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Hằng năm
|
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu của
đơn vị, tổ chức, người lao động, người dân tham gia, giải quyết và thụ hưởng
chế độ, chính sách BHYT để hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao trong quản lý, hỗ trợ nghiệp vụ, kết nối chia sẻ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cổng
Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHYT và góp phần
xây dựng Chính phủ điện tử, hướng đến Chính phủ số
|
BHXH Việt Nam
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số Văn phòng Bộ, Cục
Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục Thuế, Cục Thống kê
|
Thường xuyên
|
Lãnh đạo Bộ
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
|
6
|
Phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu với các đơn vị liên quan
|
|
6.1
|
a) Chia sẻ các thông
tin, dữ liệu:
- Thông tin, dữ liệu
liên quan đến cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp, tổ chức
chi trả thu nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Thông tin hộ kinh
doanh kê khai, tính, nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân),
cá nhân kinh doanh nộp thuế
|
Cục Thuế
|
BHXH Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Cục
Thống kê
|
- Hằng năm
- Hằng tháng/quý/ năm theo quy định của pháp luật về thuế
về kê khai doanh thu làm căn cứ tính, nộp thuế
|
Lãnh đạo Bộ
|
Thông tin, dữ liệu về cá nhân hưởng tiền lương, thu nhập
trong doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi kê khai, tính, nộp và quyết toán
thuế thu nhập cá nhân, thông tin hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
|
|
b) Chia sẻ các thông
tin, dữ liệu đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập hợp tác xã, thành lập
hộ kinh doanh
|
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
|
BHXH Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Cục
Thống kê, Cục Thuế, Cục Hải quan
|
Hằng tháng
|
Thông tin, dữ liệu đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập
hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; thông tin trạng thái doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh
|
|
7
|
Ban hành văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực BHYT
|
|
7.1
|
Ban hành văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn về quy trình, thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật BHYT
|
BHXH Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Cục Thuế, Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
|
Thường xuyên/định kỳ theo từng giai đoạn
|
Lãnh đạo Bộ/ Giao BHXH Việt Nam ban hành theo phân cấp
|
Các Thông tư/Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về quy trình, thủ tục,
chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách BHYT
|
|
7.2
|
Sàng lọc thông tin, dữ
liệu, tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đóng BHYT tại các cơ quan,
đơn vị tổ chức sử dụng lao động; kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh BHYT; việc sử dụng quỹ BHYT đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
BHYT; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về BHYT, đảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp của người tham gia, thụ hưởng chế độ BHYT
|
BHXH Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, Cục Thuế, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân
và kinh tế tập thể
|
Thường xuyên
|
Lãnh đạo Bộ/ Giao BHXH Việt Nam ban hành theo phân cấp
|
Quyết định kiểm tra/xử lý vi phạm; văn bản đề nghị cấp có
thẩm quyền thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm
|
|
8
|
Báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả triển khai Quyết định số 1468/QĐ-TTg
|
|
8.1
|
Báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả triển khai Quyết định số 1468/QĐ-TTg và gửi Bộ Y tế để tổng hợp,
báo cáo
|
BHXH Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hằng năm
|
Lãnh đạo Bộ
|
Báo cáo kết quả triển khai Quyết định số 1468/QĐ-TTg
|
|
II
|
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo, giao nhiệm
vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, cơ quan có liên quan trên địa bàn
phối hợp với BHXH tỉnh/BHXH cơ sở thực hiện các nhiệm vụ
|
|
1
|
Phối hợp rà soát, xác
định người chưa tham gia BHYT trên địa bàn gửi BHXH tỉnh/BHXH cơ sở để phát
triển đối tượng tham gia và xác định tỷ lệ bao phủ
|
|
|
a) Nhóm do người sử dụng
lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng BHYT nhưng chưa tham
gia BHYT
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin dữ liệu người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần
vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban
kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền
lương; hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Doanh nghiệp/ hợp tác xã, hộ kinh doanh
|
Hằng tháng
|
|
Dữ liệu, thông tin người
quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người
đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội
đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương; hộ kinh
doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người
đang định cư và sinh sống ở nước ngoài (không thuộc đối tượng tham gia BHYT);
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; dân quân thường trực;
người được NSNN chi trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Dữ liệu, thông tin người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; người đang định cư và sinh sống
ở nước ngoài; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; dân quân
thường trực
|
|
b) Nhóm do NSNN đóng BHYT
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia
đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; người có công với cách mạng
và thân nhân, cựu chiến binh, người tham gia kháng chiến, người đang hưởng trợ
cấp hưu trí xã hội hằng tháng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng khác được
NSNN đóng BHYT
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Danh sách người thuộc hộ
nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; người có công với cách mạng và
thân nhân, cựu chiến binh, người tham gia kháng chiến, người đang hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội hằng tháng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng khác được NSNN
đóng BHYT
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người có công với cách mạng và thân nhân, cựu chiến binh,
người tham gia kháng chiến, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng
tháng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng khác được NSNN đóng BHYT
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Danh sách người có công
với cách mạng và thân nhân, cựu chiến binh, người tham gia kháng chiến, người
đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối
tượng khác được NSNN đóng BHYT
|
|
c) Nhóm do NSNN hỗ trợ mức
đóng BHYT
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người thuộc hộ cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Danh sách người thuộc hộ
cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; người dân tộc thiểu số đang sinh sống
tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn; người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Danh sách người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn,
bản; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
|
|
Chia sẻ dữ liệu về chỉ
tiêu đào tạo, tuyển sinh của từng cơ sở giáo dục trên địa bàn, đồng thời cung
cấp danh sách học sinh, sinh viên (theo sĩ số của từng lớp học, từng khóa học)
để xác định học sinh, sinh viên chưa tham gia BHYT
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn
|
Hằng tháng
|
|
Dữ liệu về chỉ tiêu đào
tạo, tuyển sinh của từng cơ sở giáo dục trên địa bàn, đồng thời cung cấp danh
sách học sinh, sinh viên (theo sĩ số của từng lớp học, từng khóa học) để xác
định học sinh, sinh viên chưa tham gia BHYT
|
|
d) Thành viên hộ gia
đình chưa tham gia BHYT
|
|
Chia sẻ hoặc cung cấp
thông tin, dữ liệu người không thuộc đối tượng tại các điểm a, b, c nêu trên
thuộc đối tượng tham gia BHYT tự đóng theo hộ gia đình
|
BHXH tỉnh/ BHXH cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng tháng
|
|
Dữ liệu thành viên hộ
gia đình chưa tham gia BHYT
|
|
2
|
Hỗ trợ tiền đóng BHYT
cho người tham gia BHYT
|
|
2.1
|
Xây dựng đề án, phương
án hỗ trợ tiền đóng từ NSNN cho người tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh cao hơn
mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành nghị quyết (Tập trung hỗ trợ
thêm cho các đối tượng đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT theo quy
định gồm: người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; người tham
gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; người thuộc hộ gia đình làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
theo quy định của pháp luật; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người được tặng
danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản
văn hóa; nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; người
khuyết tật nhẹ, người cao tuổi theo quy định của pháp luật chưa được hưởng
chính sách BHYT để tăng tỷ lệ tham gia BHYT của các nhóm đối tượng này. Khuyến
khích hỗ trợ một số đối tượng khác trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý để đạt
mục tiêu 100% các đối tượng này tham gia BHYT.)
|
Sở Tài chính tỉnh, thành phố
|
BHXH tỉnh, thành phố; Sở Y tế và các Sở, ngành có liên
quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
|
Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố
|
Quyết định 2623/QĐ-BTC năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1468/QĐ-TTg về giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2623/QĐ-BTC ngày 21/09/2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1468/QĐ-TTg về giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
28/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
Ban hành:
23/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
01/10/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2018
Ban hành:
08/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2017
Ban hành:
13/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2015
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|