|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định thi hành khoản
2 Điều 12, khoản 3 Điều 81, khoản 7 Điều 83, khoản 3 Điều 96 Luật Thi đua, khen
thưởng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và
nước ngoài.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Chương II
THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG,
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC; CÁC HỘI Ở TRUNG
ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG; CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC TƯ THỤC
Điều 3. Thẩm
quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc
tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp,
khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc
quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng góp cho địa phương phải lấy ý kiến thống nhất
bằng văn bản về việc khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính hoặc bộ, ban, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực của doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác đó.
Cơ quan được xin ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung cho ý kiến.
2. Người đứng đầu bộ, ban, ngành có
trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc
tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp,
khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc
quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc bộ, ban,
ngành.
Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý bộ, ban, ngành
phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản về việc khen thưởng của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nếu doanh nghiệp thuộc quản lý của tỉnh) hoặc bộ, ban, ngành quản lý
(nếu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý của bộ, ban,
ngành).
Cơ quan được xin ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung cho ý kiến.
3. Đối với doanh nghiệp, tập thể,
cá nhân thuộc doanh nghiệp khu vực Nhà nước:
a) Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà
nước và các doanh nghiệp cổ phần có trên 50% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước thực
hiện theo nguyên tắc: Bộ, ngành được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách
nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc
trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
b) Bộ, ngành quản lý ngành, lĩnh
vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền,
trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng
hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của
doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;
c) Đơn vị thành viên của doanh
nghiệp, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở
chính do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định khen thưởng theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
4. Đối với doanh nghiệp, tập thể cá
nhân thuộc doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp FDI)
a) Doanh nghiệp, tập thể, cá nhân
thuộc doanh nghiệp hoạt động tại địa phương nơi đặt trụ sở giao dịch (kể
cả trong khu công nghiệp, khu chế xuất và bên ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất) do người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở giao dịch
khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;
b) Đơn vị thành viên của doanh
nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không
đóng trụ sở chính, ngoài việc khen thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết
định theo thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen
thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị thành viên có trụ sở và thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Điều 4. Thẩm quyền khen thưởng,
trình khen thưởng đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện
1. Đối với các Hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ
a) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội
quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương (trừ các Hội quần chúng
có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội quần chúng do
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương.
2. Đối với các hội khác, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện
a) Người đứng đầu bộ, ban, ngành
quản lý ngành, lĩnh vực khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các
hội ở trung ương, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động phạm vi toàn quốc hoặc
liên tỉnh sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Nội vụ có ý kiến trả lời bằng
văn bản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các hội, quỹ xã hội, quỹ
từ thiện ở địa phương.
Điều 5. Thẩm
quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục đặt trụ
sở chính khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng sau khi lấy ý kiến thống
nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến trả lời bằng văn
bản.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT
TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG VÀ VIỆC KHEN THƯỞNG
TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
Mục 1. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
Điều 6. Đối
tượng xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong có thành
tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời
gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng trở
lên.
2. Thanh niên xung phong hy sinh
khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận
liệt sĩ.
Điều 7. Quyền
và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” được nhận bằng,
khung, Huy chương, hộp đựng Huy chương theo quy định.
2. Thanh niên xung phong hoặc thân
nhân của Thanh niên xung phong có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác,
cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ chứng minh quá trình công tác trong các đơn vị
Thanh niên xung phong khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng. Cá nhân kê khai phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai và tính pháp lý của các
giấy tờ, hồ sơ minh chứng.
Điều 8. Thẩm
quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, đề nghị khen thưởng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
qua Bộ Nội vụ.
3. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ trình
Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
Điều 9. Mốc
thời gian để tính khen thưởng
1. Thời kỳ kháng chiến chống thực
dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
2. Thời kỳ kháng chiến chống đế
quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
a) Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
b) Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ
tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
3. Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến
đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
a) Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây
Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
b) Chiến tranh bảo vệ biên giới
phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào
từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
d) Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn
Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
đ) Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ
tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
Điều 10.
Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” một lần và duy nhất.
2. Thanh niên xung phong khi xét
khen thưởng được cộng dồn thời gian tham gia công tác trong các mốc thời gian
quy định tại Điều 9 của Quyết định này để đảm bảo đủ tiêu
chuẩn xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
3. Không xét tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đối với những trường hợp sau:
a) Bị kết tội bằng bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một trong các tội xâm phạm an ninh
quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình phạt tù;
b) Tham gia chống phá chế độ, Đảng,
Nhà nước, đào ngũ, phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo
quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 11. Hồ sơ
đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Bản khai đề nghị xét tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
a) Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định
này;
b) Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập
bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Giấy tờ minh chứng: Nếu cá nhân
là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ quy định tại Điều 9 Quyết
định này thì phải thể hiện đơn vị tham gia thanh niên xung phong và có tổng
thời gian tham gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt
là: thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ
thì có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một hoặc một
số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy
định):
a) Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá
nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy
định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm
ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai
trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt
xác nhận sao y bản chính hoặc trích sao;
b) Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo
hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên xung
phong theo quy định;
c) Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng
chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin
cá nhân về thời gian tham gia thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá
nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên
xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;
d) Quyết định hưởng chế độ một lần
theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay
là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong
đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh
niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá
nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp Giấy
chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội
Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm
1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu
đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy
chứng nhận;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương
như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung
phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời
gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ
nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
g) Đối với trường hợp đã được khen
thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương
Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc
Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2006
của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng
thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng
chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
h) Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng
Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ
quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ
được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong
(trích lục hồ sơ liệt sĩ).
3. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen
thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”;
b) Biên bản hội nghị xét tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của cấp xã;
c) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên
xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
d) Kết quả công khai các trường hợp
đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen
thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”;
b) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên
xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Riêng bản khai phải có
xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét khen
thưởng.
Điều 12. Trình
tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong hoặc thân
nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quyết định này và nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng
ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra
kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách
nhiệm:
a) Công bố công khai danh sách các
trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm
việc;
b) Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã
hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên
lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có); đại diện Hội Cựu chiến binh cấp
xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc cấp xã; các nhân chứng lịch sử cùng thời kỳ (nếu có).
c) Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung
phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông
báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy
định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn.
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định khoản 3 Điều 11 Quyết
định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách
nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung
phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào
Bản kê khai thành tích của cá nhân.
Trường hợp cần xác minh thì Ban
(Phòng) Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp
tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh
theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ (qua
Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 4 Điều
11 Quyết định này.
4. Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến
các cơ quan liên quan (nếu có);
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”, hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị
khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước).
5. Trường hợp không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành thẩm định, xét duyệt ở cấp đó, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng;
văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong” cấp tỉnh, cấp xã tổ chức xác
minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố
cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.
Điều 13. Thông
báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi
quyết định khen thưởng cho cấp trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành thẩm định, thông báo kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi
nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao
tặng, đón nhận “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp
được khen thưởng đảm bảo trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu
Thanh niên xung phong theo quy định của Chính phủ. Đối với trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân
hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưởng.
Mục 2. TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG, TRUY TẶNG “HUY
CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG”; VIỆC HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT
THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
Điều 14. Trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo,
hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện công tác xét tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo đúng quy định của pháp
luật và thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực này tại địa phương.
2. Thực hiện công tác kiểm tra,
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền quản
lý; đồng thời thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Công khai thủ tục hành chính,
kết quả thủ tục hành chính và bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện xét tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định của pháp
luật hiện hành.
4. Trách nhiệm về việc trình khen
thưởng:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình,
tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính
chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 15. Trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác xét tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, chịu trách nhiệm đối với kết quả thẩm
định về hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng và tham mưu Chính phủ tổng kết việc
xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; phối
hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Hội Cựu thanh niên xung phong
Việt Nam tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về việc xét tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang” đến hội viên các cấp; hướng dẫn các cấp Hội phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn hội viên kê
khai, lập hồ sơ, đề nghị xác nhận quá trình công tác trong các đơn vị Thanh
niên xung phong làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, tham
gia xác nhận, chứng thực quá trình công tác của Thanh niên xung phong khi được
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Cơ quan báo chí, truyền thông có
trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về khen thưởng và tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang”; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về khen
thưởng.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham
mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ theo thẩm
quyền; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.
Điều 16. Kinh
phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 17. Hướng
dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
Việc khen thưởng thành tích trong
các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đối với cá nhân, tập thể, gia đình đủ điều
kiện, tiêu chuẩn được tiếp tục thực hiện theo các văn bản và hệ thống pháp luật
quy định về khen thưởng thành tích thời kỳ kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc còn
hiệu lực thi hành.
Chương IV
XÉT TÔN VINH VÀ TRAO
TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ
KHÁC
Mục 1. ĐỐI
TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, THỜI GIAN, THẨM QUYỀN XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG
DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 18. Thẩm
quyền tổ chức, đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, đoàn thể
trung ương);
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Đối tượng được tôn vinh và trao
tặng danh hiệu, giải thưởng:
a) Doanh nhân là người Việt Nam
hoặc người nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế và tổ chức kinh tế khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19.
Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
81 của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Danh hiệu, giải thưởng được tặng
cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết
định này không phải là hình thức khen thưởng được quy định trong Luật Thi đua,
khen thưởng và không làm căn cứ để tính thành tích khi xét tặng các hình thức
khen thưởng cấp Nhà nước.
3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác có trách nhiệm công khai Quy chế xét tặng và kết
quả xét tặng danh hiệu, giải thưởng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị để Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp theo dõi, giám sát.
Điều 20. Phạm
vi và thời gian tổ chức
1. Phạm vi tổ chức
a) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng toàn quốc là danh hiệu, giải thưởng do bộ,
ngành, đoàn thể trung ương hoặc liên bộ, liên ngành, liên tỉnh tổ chức; đối
tượng tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác trong cả
nước. Hoạt động tổ chức liên tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng cấp trên trực tiếp và phải tuân thủ
nghiêm ngặt quy chế tổ chức do cơ quan trung ương ban hành;
b) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng cấp tỉnh là danh hiệu, giải thưởng do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức; đối tượng tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác có đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
của cấp tỉnh.
2. Thời gian tổ chức
a) Thời gian tổ chức xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng phạm vi toàn quốc là 03 năm một lần;
b) Thời gian tổ chức xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng phạm vi cấp tỉnh là 02 năm một lần;
c) Thời gian tổ chức lần tiếp theo
được tính từ khi tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu, giải thưởng của lần tổ chức
trước đó.
Điều 21. Thẩm
quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể
trung ương quyết định việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc ngành, lĩnh vực,
phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho
doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có đăng ký doanh nghiệp trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh.
Mục 2. QUYỀN
LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ XÉT TÔN VINH VÀ TRAO
TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ
KHÁC
Điều 22. Quyền
lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được
trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Được nhận Cúp, Giấy chứng nhận
và tiền thưởng (nếu có) do cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh và trao tặng
danh hiệu, giải thưởng quy định và chứng nhận. Có quyền sử dụng, khai thác
thương mại biểu trưng danh hiệu, giải thưởng theo quy định của Quy chế xét tặng
và không được gây nhầm lẫn về bản chất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc vi
phạm quy định về quảng cáo.
2. Có trách nhiệm giữ gìn và phát
huy thành tích đã đạt được, không được lợi dụng danh hiệu, giải thưởng đã được
tặng để có hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp vi phạm pháp luật, gây ảnh
hưởng xấu đến uy tín của danh hiệu, giải thưởng thì cơ quan tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh quy định tại Điều
21 của Quyết định này có quyền thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao tặng.
Điều 23. Kinh
phí tổ chức
1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Không vận động tài trợ trái quy định hoặc làm
phát sinh xung đột lợi ích trong quá trình xét chọn. Việc huy động và sử dụng
các nguồn kinh phí hợp pháp khác phải tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, không được
tổ chức dưới hình thức thu phí bắt buộc đối với đối tượng tham gia xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí
quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật và công
khai sử dụng kinh phí cho việc tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng.
Mục 3. ĐIỀU
KIỆN THAM DỰ; HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU,
GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 24. Điều
kiện tham dự của doanh nhân
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực
hiện nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy,
quy chế của cơ quan, tổ chức và nơi cư trú.
2. Giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế khác ổn định và phát triển liên tục từ 05 năm trở lên khi
tham gia danh hiệu, giải thưởng của bộ, ngành, đoàn thể trung ương và từ 03 năm
trở lên khi tham gia xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của tỉnh,
thành phố (tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị). Trường hợp doanh nhân tham
gia điều hành nhiều doanh nghiệp khác nhau hoặc chuyển việc thì được cộng dồn
thời gian tham gia điều hành các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để tính làm
điều kiện tham gia xét danh hiệu, giải thưởng.
3. Có sáng kiến cải tiến, biện pháp
quản lý hoặc ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh vào
sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Ứng dụng các công nghệ về trí tuệ nhân tạo
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
4. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình
độ, tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ đối với người
lao động theo quy định của pháp luật.
5. Tích cực tham gia các phong trào
thi đua do bộ, ngành, địa phương hoặc trung ương phát động, có đóng góp, ủng hộ
và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức
kinh tế khác tại địa phương; quan tâm phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các
tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
6. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác do doanh nhân quản lý phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật; có
doanh thu; lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập người lao động ổn định
và có tăng trưởng. Các chỉ tiêu về ổn định và tăng trưởng phải được cụ thể hóa
trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức.
Không có vụ việc vi phạm pháp luật đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
Điều 25. Điều
kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
1. Thực hiện đúng các điều kiện
theo ngành, nghề đã đăng ký hoặc được cấp giấy phép đầu tư, các quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi
trường, sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật
khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh
mang lại lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước ổn định và có tăng trưởng dương. Các
chỉ tiêu về lợi nhuận, nộp ngân sách, tăng trưởng phải được cụ thể hóa bằng các
chỉ số định lượng trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan,
đơn vị tổ chức.
3. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
hoặc ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh vào sản
xuất, kinh doanh có hiệu quả. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp tự động hóa quy
trình, tối ưu hóa năng suất và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh và tạo ra những giá trị đóng góp tích cực cho sự phát
triển chung của xã hội, đất nước.
4. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về
tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật; tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nước và quỹ phúc lợi xã hội.
5. Đảm bảo cho người lao động có
việc làm ổn định và mức thu nhập không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành,
lĩnh vực; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp và các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.
6. Thực hiện tốt công tác an sinh
xã hội, tích cực tham gia hiệu quả các phong trào thi đua do bộ, ngành, địa
phương hoặc trung ương phát động; tích cực phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn,
các tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
7. Không có vụ việc vi phạm pháp
luật đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
Điều 26. Hồ
sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
1. Hồ sơ
a) Văn bản đề nghị của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, đoàn thể trung ương;
b) Đề án tổ chức, trong đó có các
nội dung: Tên danh hiệu, tên giải thưởng và nội dung tổ chức; mục đích, yêu cầu
tổ chức; dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức (địa điểm tổ chức phải đảm bảo về
phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự); phạm vi và hình thức tổ chức; số
lượng và cơ cấu danh hiệu, giải thưởng; thành phần Ban Tổ chức và Hội đồng xét
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng, trong đó quy định cụ thể về số
lượng, cơ cấu, thành phần, chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức, Hội đồng xét
tặng. Trưởng Ban Tổ chức và Chủ tịch Hội đồng xét tặng là lãnh đạo bộ, ngành,
đoàn thể trung ương hoặc lãnh đạo tỉnh, thành phố. Thành viên Hội đồng xét tặng
gồm đại diện cơ quan liên quan, các chuyên gia am hiểu và có trình độ về ngành,
lĩnh vực, nội dung của danh hiệu, giải thưởng; phương án tài chính, trong đó
nêu rõ: Nguồn thu, nguyên tắc thu, nguyên tắc chi, nội dung chi; trách nhiệm
quản lý tài chính và tổ chức thực hiện. Cam kết của đơn vị tổ chức về việc
không thu kinh phí của doanh nhân, doanh nghiệp tham gia danh hiệu, giải thưởng
dưới bất cứ hình thức nào;
c) Quy chế xét tặng danh hiệu, giải
thưởng trong đó quy định: Ngành nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng (các
tiêu chí phải phù hợp với tên gọi, nội dung của danh hiệu, giải thưởng và phù
hợp với điều kiện quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Quyết định
này), cách thức tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng và quy định cụ thể
về các trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao tặng.
2. Thủ tục
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ
sơ trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương gửi qua cơ quan tham mưu
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng cấp bộ thẩm định, trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung
ương quyết định.
3. Trường hợp bộ, ngành, đoàn thể
trung ương đã có Quyết định ban hành Quy chế về tổ chức xét tôn vinh và trao
tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
khác, phù hợp với các quy định của Quyết định này thì việc tổ chức xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy định của bộ, ngành,
đoàn thể trung ương.
4. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể
trung ương quyết định tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 27. Hồ
sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
1. Hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị của sở, ban,
ngành thuộc tỉnh, thành phố;
b) Đề án tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 của Quyết định này. Trong đó nêu rõ:
Ngành nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng, cách thức, quy trình xét tặng
danh hiệu, giải thưởng. Cam kết không thu kinh phí của đối tượng tham gia dưới
bất cứ hình thức nào.
2. Thủ tục:
a) Sở, ban, ngành lập hồ sơ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi qua cơ quan chuyên trách công tác thi
đua, khen thưởng cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên trách công tác thi đua,
khen thưởng cấp tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã có Quyết định ban hành Quy chế về tổ chức xét tôn vinh và trao tặng
danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, phù hợp với các quy định
của Quyết định này thì việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải
thưởng được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 28. Tổ
chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Sau khi có quyết định tổ chức
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác, các cơ quan, đơn vị và cơ quan thông tin, truyền thông thực
hiện công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động liên quan đến việc xét tặng
danh hiệu, giải thưởng.
2. Cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn
vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác theo đúng quy định của pháp luật, đề án tổ chức và quy chế
xét tặng; lấy ý kiến các cơ quan liên quan và ý kiến nhân dân trên các phương
tiện thông tin đại chúng đối với các doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế khác tham gia trong thời hạn 10 ngày; tổng hợp, giải trình các ý kiến phản
ánh và công bố công khai kết quả xét tặng danh hiệu, giải thưởng trên cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
3. Việc tôn vinh và trao tặng danh
hiệu, giải thưởng của bộ, ngành, đoàn thể trung ương cho doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác do lãnh đạo bộ, ngành, đoàn thể trung ương trao
tặng; danh hiệu, giải thưởng phạm vi cấp tỉnh do lãnh đạo cấp tỉnh trao tặng.
Điều 29. Trách
nhiệm của bộ, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện
quản lý nhà nước về công tác xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác. Thực hiện việc xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác theo quy định tại Quyết định này; quy định chi tiết, hướng dẫn việc
đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng và hủy
bỏ, thu hồi kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng thuộc thẩm
quyền quản lý. Đồng thời, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát thường
xuyên hoặc đột xuất hoạt động xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng để
kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
2. Cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị - xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các quy
định về việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh
nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này.
3. Cơ quan thông tin đại chúng
trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế khác; phát hiện, tuyên truyền các điển hình tiên tiến là doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Không tổ chức truyền hình, đưa tin các trường
hợp xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác trái quy định của pháp luật.
Chương V
MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY
CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU
BẰNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT
KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Mục 1. MẪU
HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG,
KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 30. Mẫu
Huân chương
1. Huân chương theo Điều 33 của
Luật Thi đua, khen thưởng có 10 loại, trong đó 05 loại không chia hạng và 05
loại có chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt
bằng số sao gắn trên cuống, trên dải Huân chương (hạng Nhất ba sao, hạng Nhì
hai sao, hạng Ba một sao).
2. Kết cấu của Huân chương gồm 03
phần: Cuống Huân chương, dải Huân chương và thân Huân chương.
Mẫu Huân chương được minh họa tại
Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.
Điều 31. Mẫu
Huy chương
1. Huy chương theo Điều 54 và khoản
2 Điều 96 của Luật Thi đua, khen thưởng có 05 loại, trong đó 01 loại có chia
hạng và 04 loại không chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và
được phân biệt bằng số vạch trên cuống, trên dải Huy chương (hạng Nhất ba vạch,
hạng Nhì hai vạch, hạng Ba một vạch).
2. Kết cấu của Huy chương gồm 03
phần: Cuống Huy chương, dải Huy chương và thân Huy chương.
Mẫu Huy chương được minh họa tại
Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.
Điều 32. Mẫu huy
hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm
chương
1. Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà
nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có kết cấu chia làm 02 phần: Cuống
huy hiệu và thân huy hiệu.
Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước
và huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm
theo Quyết định này.
2. Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung
ương.
a) Kết cấu của Kỷ niệm chương gồm
02 phần: Cuống Kỷ niệm chương và thân Kỷ niệm chương;
b) Mẫu kỷ niệm chương do Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở
trung ương quy định cho phù hợp, mang nội dung ý nghĩa của từng lĩnh vực, ngành
nghề, địa phương.
Điều 33. Mẫu
“Huân chương Sao vàng”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu đỏ cờ, 1/2 bên phải màu vàng.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu
đỏ cờ, 1/2 bên phải màu vàng; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng
năm cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 55 mm,
chính giữa hình tròn nền vàng có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh là dòng chữ
“Huân chương Sao vàng”, “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp
kim Ni-Co.
Điều 34. Mẫu
“Huân chương Hồ Chí Minh”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch vàng.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch vàng;
kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình tròn
đường kính bằng 40 mm, giữa là chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh nghiêng đặt trên
nền họa tiết hoa sen cổ màu vàng, phía trên có dòng chữ “Huân chương Hồ Chí
Minh”, phía dưới có dòng chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 35. Mẫu
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng
hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51
mm.
3. Thân Huân chương hình tròn đường
kính bằng 40 mm, viền ngoài màu vàng, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi
trên nền xanh hòa bình, phía trên là dòng chữ “Huân chương Độc lập” màu đỏ,
phía dưới có hai cành tùng, hai hàng cờ đỏ cách điệu và dải lụa đỏ mang dòng
chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 36. Mẫu
“Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch màu xanh lá cây hai bên, gắn sao theo hạng Huân
chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch màu
xanh lá cây hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x
41 mm x 51 mm.
3. Thân huân chương: Hình sao vàng
năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng
50 mm, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ; xung quanh ngôi
sao có dòng chữ “Huân chương Quân công”, “Việt Nam” màu vàng trên nền đỏ; chất
liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 37. Mẫu
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm hai bên, gắn sao theo hạng
Huân chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch màu
xanh dương đậm hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm
x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình tròn
đường kính bằng 40 mm, nền vàng, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh dập nổi
trên nền đỏ, xung quanh bên trái là bông lúa, bên phải là bánh xe lịch sử, phía
dưới là quyển sách dải lụa đỏ có dòng chữ “Việt Nam” màu vàng, trên cùng là
dòng chữ “Huân chương Lao động” màu đỏ; tất cả các chi tiết đặt trong khung
viền màu xanh dương đậm; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 38. Mẫu
“Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch xanh lá cây, gắn sao theo hạng huân chương.
2. Dải huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu
xanh lá cây, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x
51 mm.
3. Thân huân chương: Hình sao vàng
năm cánh dập nổi trên hình khẩu súng, thanh gươm và lá chắn, đường kính đường
tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh
nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “Huân chương Chiến công”, “Việt Nam”
màu vàng, chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 39. Mẫu
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh lá cây, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; gắn
sao theo hạng Huân chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu
xanh lá cây, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; gắn sao theo hạng Huân chương; kích thước
28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao mười
cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp mười đỉnh sao bằng 40 mm,
chính giữa có biểu tượng khẩu súng và thanh gươm đặt chéo nhau, phía trên có
ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh có dòng chữ “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp
kim Ni-Co.
Điều 40. Mẫu
“Huân chương Dũng cảm”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu
xanh dương đậm; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao tám
cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp tám đỉnh sao bằng 40 mm, hai
bên là cành tùng, chính giữa là sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh
là dòng chữ “Huân chương Dũng cảm”, “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu
bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 41. Mẫu
“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh dương đậm, 1/2 bên phải màu đỏ cờ.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu
xanh dương đậm, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51
mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng
cách điệu, có đường kính đường tròn ngoại tiếp các đỉnh sao bằng 40 mm, chính
giữa là chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt nghiêng trên đài sen tỏa sáng, hai
bên là cành tùng, phía trên là dòng chữ “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” màu
đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 42. Mẫu
“Huân chương Hữu nghị”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách
điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc
chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu
xanh hòa bình; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng
năm cánh cách điệu, đường kính ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng
hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu
xanh hòa bình, xung quanh có dòng chữ “Huân chương Hữu nghị” màu đỏ, chữ “Việt
Nam” màu vàng trên dải lụa đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 43. Mẫu
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có
hai vạch màu xanh lá cây ở hai đầu cuống Huy chương.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá
cây; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình sao vàng
năm cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có
cành tùng hai bên, ở giữa có lá cờ quyết thắng trên nền vàng, phía trên có dòng
chữ “Huy chương Quân kỳ quyết thắng” màu đỏ trên nền vàng, phía dưới là dải lụa
vàng mang dòng chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim
Ni-Co.
Điều 44. Mẫu
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
1. Cuống Huy chương: cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có
hai vạch màu xanh lá cây ở hai đầu cuống Huy chương.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá
cây; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình ngôi sao
năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng
48 mm, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh dập nổi và thanh gươm đặt trên lá
chắn màu đỏ trên nền màu xanh lá cây, xung quanh là dòng chữ “Huy chương Vì an
ninh Tổ quốc” màu vàng và hai cành tùng hai bên, phía dưới là dải lụa đỏ mang
dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 45. Mẫu
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có
vạch màu xanh lá cây theo hạng Huy chương.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, vạch màu xanh lá cây
(phân hạng theo vạch); kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình sao vàng
năm cánh cách điệu dập nổi, màu vàng, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh
sao bằng 48 mm, ở giữa là ngôi sao vàng năm cánh trên nền đỏ, có cành tùng hai
bên, xung quanh là dòng chữ “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Việt Nam” màu đỏ
trên nền vàng; chất liệu bằng đồng mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 46. Mẫu
“Huy chương Hữu nghị”
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh
hòa bình; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình tròn đường
kính bằng 40 mm, phía trong là sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, có cành
tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền
màu xanh hòa bình, phía trên có dòng chữ “Huy chương Hữu nghị” màu đỏ, phía
dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ
vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 47. Mẫu
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang gồm 03 phần: cuống Huy chương, dải Huy chương và thân Huy chương. Hai phần
dải Huy chương và thân Huy chương kết nối với nhau bằng móc kim loại.
1. Cuống huy chương: Hình chữ nhật,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương trở lên gồm 2 màu: Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh
song song có kích thước 4 mm x 11 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 2 mm;
kích thước 28 mm x 14 mm. Ở giữa cuống huy chương có ngôi sao 3D bằng đồng đỏ
mạ vàng hợp kim Ni-Co.
2. Dải huy chương: Hình ngũ giác,
cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương trở lên gồm 2 màu: Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh
song song có kích thước 4 mm x 35 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 0,9
cm; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân huy chương: Hình ngôi sao
năm cánh, mỗi cánh ngôi sao chia làm 8 tia nhỏ tạo hiệu ứng 3D, điểm thấp nhất
của cánh ngôi sao tiếp xúc với hình tròn logo ở trung tâm, đường kính đường
tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm. Ở giữa thân huy chương là logo Thanh
niên xung phong hình tròn có đường kính 27 mm, logo bao gồm: hình tượng bông
lúa bên trái, hình tượng bánh xe răng bên phải, ở giữa logo là hình ngôi sao 5
cánh 3D trên nền các tia màu đỏ, phía dưới có 4 chữ viết tắt “TNXP” màu trắng
trên nền xanh/green, hình chữ uốn cong lên trên; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 48. Mẫu
huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền
ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm
cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, bên
trong là hình ảnh chân dung Mẹ Việt Nam anh hùng, phía dưới là dòng chữ “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 49. Mẫu
huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền
ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm
cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50
mm, phía trong có lá cờ quyết thắng màu đỏ, phía dưới là hai cành tùng, xung
quanh có dòng chữ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Việt Nam” màu đỏ;
chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 50. Mẫu
huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền
ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm
cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50
mm, có cành tùng hai bên, bên trong là bánh xe lịch sử và vòng tròn khoa học
đặt trên quyển sách, xung quanh có dòng chữ “Anh hùng Lao động” hoặc “Tỉnh Anh
hùng” hoặc “Thành phố Anh hùng” màu đỏ, dưới là dải lụa vàng mang dòng chữ
“Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 51. Mẫu
huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy
hiệu “Nhà giáo nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nhà giáo ưu tú”, viền
ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình tròn đường
kính bằng 35 mm, ở giữa là cây bút và quyển vở trên nền màu xanh lá cây, hai
bên có bông lúa vàng, phía trên có dòng chữ “Nhà giáo nhân dân” hoặc “Nhà giáo
ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất
liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 52. Mẫu
huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với
huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Thầy thuốc ưu tú”,
viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình hoa hướng
dương, đường kính bằng 35 mm; ở giữa là biểu tượng ngành y và ngôi sao màu đỏ,
hai bên là cành nguyệt quế, phía trên là dòng chữ “Thầy thuốc nhân dân” hoặc
“Thầy thuốc ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu
vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 53. Mẫu
huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với
huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, viền
ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao tám cánh
cách điệu, đường kính bằng 35 mm, ở giữa là hình mặt nạ và hoa sen cách điệu,
phía trên có dòng chữ “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” màu đỏ, phía dưới
là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 54. Mẫu
huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với
huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ nhân ưu tú”,
viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình cánh hoa
cách điệu, đường kính bằng 35 mm, ở giữa là hai bàn tay nâng bản đồ Việt Nam
trên nền đỏ, xung quanh có bánh xe lịch sử, phía trên là dòng chữ “Nghệ nhân
nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ
“Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 55. Mẫu
huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng
đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 26 mm x 14 mm; sơn nền và viền ngoài
màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm
cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 42
mm, phía trong có hai bông lúa vàng, trang sách và bánh xe lịch sử, xung quanh
có dòng chữ “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 56. Mẫu
bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Hình thức:
a) Kích thước bằng được in trên khổ
giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn
là 360 mm x 237 mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung
quanh:
Đường diềm và bốn góc bên ngoài đường
diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn. Riêng đối với các bằng huy
chương và bằng danh hiệu vinh dự nhà nước “ưu tú”, “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”, bằng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” không có hoa văn bốn góc bên
ngoài đường diềm.
Chính giữa phía trên là Quốc huy
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển
tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Riêng bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” thay khối hoa văn chuyển tiếp bằng hàng cờ đỏ hai bên.
Hình ảnh của thân huân chương, huy
chương, huy hiệu được đặt ở giữa phía dưới đường diềm trang trí. Riêng bằng
“Huân chương Hồ Chí Minh” dùng hình bông sen thay cho hình ảnh thân của Huân
chương;
c) Hình nền:
Bằng “Huân chương Sao vàng” sử dụng
họa tiết trống đồng và hình ngôi sao ở giữa.
Bằng “Huân chương Hồ Chí Minh” sử
dụng họa tiết hoa sen.
Bằng: “Huân chương Quân công”,
“Huân chương Chiến công”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Huy chương Vì an ninh
Tổ quốc”, “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân” sử dụng hình ngôi sao có ánh hào quang tỏa sáng.
Bằng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
sử dụng họa tiết trống đồng và bản đồ Việt Nam ở giữa.
Bằng: “Huân chương Độc lập”, “Huân
chương Lao động”, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”,
“Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị”, danh hiệu vinh dự nhà nước sử
dụng họa tiết trống đồng.
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
sử dụng họa tiết vân mây.
Bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” sử dụng biểu tượng Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc.
2. Nội dung:
a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ
chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ
chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu
của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía
dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ;
c) Thẩm quyền quyết định khen
thưởng:
Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và
“NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen
thưởng của Chủ tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” và “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen thưởng của Thủ tướng
Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và
cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
d) Tính chất tặng thưởng:
Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối
với các bằng: Huân, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà
nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “TẶNG DANH HIỆU” hoặc “TRUY TẶNG
DANH HIỆU” đối với các bằng danh hiệu vinh dự nhà nước và “TẶNG DANH HIỆU” đối
với bằng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”,
cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
đ) Tên hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua: Chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đỏ;
e) Hạng của các hình thức khen
thưởng (nếu có), tên của đơn vị, cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác đối với cá nhân đang
công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành
tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng; chữ in thường, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
g) Số quyết định, ngày, tháng, năm
của quyết định ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng”
ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng
in thường; phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu
đen;
h) Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ
in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu
đen;
i) Chức vụ của người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng: Ghi là “CHỦ TỊCH” đối với các quyết định khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” đối với các quyết định khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times
New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
k) Khoảng trống để ký tên, đóng
dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Mẫu bằng được minh họa tại Phụ lục
II.2 kèm theo Quyết định này.
Điều 57. Mẫu
bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Hình thức
Kích thước Bằng được in trên khổ
giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn
là 360 mm x 237 mm.
Họa tiết hoa văn trang trí xung
quanh có đường diềm và bốn góc bên ngoài đường diềm được trang trí bằng các họa
tiết hoa văn, chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm
trang trí. Hình ảnh của thân huy chương được đặt ở giữa dưới đường diềm trang
trí.
Đường diềm trang trí xung quanh: Sử
dụng các hình tượng tương đồng trực tiếp với các vật dụng phổ biến và tiêu biểu
của lực lượng Thanh niên xung phong Việt Nam như cuốc, xẻng, xe cút - kít, súng
trường CKC… kết hợp với hình tượng cuốn sách và bánh xe răng, bông lúa thể hiện
ý nghĩa khoa học và kỹ thuật với tinh thần “chiến đấu và lao động sản xuất”.
Hình nền Bằng sử dụng họa tiết hoa
văn và kết cấu của trống đồng Đông Sơn - biểu tượng cho văn hóa và dân tộc Việt
Nam.
2. Nội dung:
Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ
chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ
16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của
các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới
có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Thẩm quyền quyết định khen thưởng:
Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”;
chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20
cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tính chất tặng thưởng: Ghi là
“TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với Bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang”, chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen.
Tên hình thức khen thưởng: Chữ in
hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tên của cá nhân được khen thưởng:
Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công
tác), thành tích của cá nhân được khen thưởng: chữ in thường, phông chữ “Times
New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Số quyết định, ngày, tháng, năm của
quyết định ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi
số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in
thường; phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in
thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Chức vụ của người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng: Ghi là “CHỦ TỊCH”; chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Khoảng trống để ký tên, đóng dấu,
ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Mẫu Bằng Huy chương được minh họa
tại Mẫu 2.15 Phụ lục II.2 kèm theo Quyết định này.
Điều 58. Mẫu
bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn,
binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban,
ngành, tỉnh
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên
khổ giấy kích thước là 360 mm x 237 mm;
b) Họa tiết trang trí xung quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các
họa tiết hoa văn nhưng không được giống hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà
nước.
Chính giữa phía trên là Quốc huy
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là biểu tượng của các cơ quan tổ chức
thay cho Quốc huy đối với bằng khen, bằng chiến sĩ thi đua của các ban của
Đảng, đoàn thể trung ương, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội ở cấp tỉnh. Không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm trang trí và
khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Đối với bằng
chứng nhận chiến sĩ thi đua có thêm hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng
của cơ quan, tổ chức;
c) Hình nền bằng do cơ quan có thẩm
quyền ban hành quyết định quy định đảm bảo không được giống với hình nền các
bằng do Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ tặng hoặc truy tặng.
2. Nội dung:
Nội dung, bố cục, phông chữ, cỡ chữ
do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định đảm bảo đẹp, trang
trọng và có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền
phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ
có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
độ dài của dòng chữ.
Đối với các bằng khen, bằng chiến
sĩ thi đua của các cơ quan Đảng thay dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của
người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng
thưởng.
Ghi là “TẶNG” đối với bằng khen
hoặc “TẶNG DANH HIỆU” đối với bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua; chữ in hoa,
kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức
khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
đ) Các dòng tiếp theo: Dùng để ghi
tên của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng; địa chỉ hoặc chức danh
đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan
chủ quản đối với tập thể, thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được
khen thưởng; chữ màu đen;
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số
quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết
định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được
khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng,
đậm, màu đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa
danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi
chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng
dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Điều 59. Mẫu
giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên
khổ giấy A4, kích thước là 297 mm x 210 mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung
quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các
họa tiết hoa văn nhưng không được giống hoặc tương tự với hoa văn trên các bằng
khen cấp Nhà nước.
Chính giữa phía trên là:
Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đối với “Giấy khen” và bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Biểu tượng của các cơ quan, tổ chức
đối với “Giấy khen”, bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, “Giấy khen” của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh
nghiệp, hợp tác xã.
Đối với bằng chứng nhận “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” có thêm hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng của các cơ
quan đoàn thể.
Không có hoa văn bốn góc bên ngoài
đường diềm và khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí;
c) Hình nền bằng để trắng.
2. Nội dung:
Nội dung do các cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền khen thưởng quy định, về bố cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm
mỹ và có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền
phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ
có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
độ dài của dòng chữ. Đối với “Giấy khen”, bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” của các cơ quan Đảng thay dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của
người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi là “TẶNG” đối
với giấy khen, “TẶNG DANH HIỆU” đối với bằng chiến sĩ thi đua cơ sở; chữ in
hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức
khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
đ) Các dòng tiếp theo: Ghi tên của
đơn vị, cá nhân được khen thưởng; địa chỉ (hoặc chức danh, đơn vị công tác đối
với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với
tập thể), thành tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng; chữ màu đen;
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số
quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết
định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được
khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng,
đậm, màu đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa
danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi
chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng; chữ in hoa, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng
dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Điều 60. Mẫu
Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban,
ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, được in trên khổ
giấy kích thước là 360 mm x 237 mm.
Bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
kích thước được in trên khổ giấy A5, kích thước 210 mm x 148 mm.
Nội dung, họa tiết hoa văn trang
trí trên bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh quy định.
Điều 61. Mẫu
Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường,
đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên
khổ giấy A4, kích thước 297 mm x 210 mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung
quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các
họa tiết hoa văn không được giống hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà nước.
Chính giữa phía trên là Quốc huy
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng
chứng nhận thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan đơn
vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng); là biểu tượng của các cơ quan, tổ chức
và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng chứng nhận thuộc thẩm quyền Trưởng các
Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, lãnh
đạo cơ quan trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể);
c) Hình nền bằng để trắng.
2. Nội dung:
Nội dung do các cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền khen thưởng quy định. Bố cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm mỹ
và có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền
phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ
có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
độ dài của dòng chữ.
Đối với các danh hiệu thuộc thẩm
quyền Trưởng các Ban của Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng thay dòng Quốc
hiệu và tiêu ngữ bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen;
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của
người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng
thưởng: Ghi là “TẶNG DANH HIỆU” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên danh hiệu
thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
d) Các dòng tiếp theo ghi tên của
đơn vị được tặng danh hiệu thi đua; địa chỉ (hoặc cơ quan chủ quản đối với tập
thể), thành tích của tập thể được khen thưởng; chữ màu đen;
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số
quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày tháng năm ban hành quyết định;
“Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen
thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu
đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa
danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Ngay dưới dòng địa danh là dòng chữ
ghi chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu
chữ đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng
dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Điều 62. Mẫu
cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
1. Hình thức: Cờ có kích thước (850
mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng
chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội
dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội
dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “CHỦ TỊCH NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG DANH HIỆU”
chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;
c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa
là ngôi sao vàng năm cánh;
d) Dưới ngôi sao ghi tên danh hiệu
thi đua (“ANH HÙNG LAO ĐỘNG” hoặc “ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN” hoặc
“TỈNH ANH HÙNG” “THÀNH PHỐ ANH HÙNG”) chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm và cuối
cùng là dòng ghi “(tên đơn vị được khen thưởng)”.
Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục
II.3 kèm theo Quyết định này.
Điều 63. Mẫu
“Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Hình thức: Cờ có kích thước (850
mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu thủ
công bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy
theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có
các nội dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “CHÍNH PHỦ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in
hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa
là ngôi sao vàng năm cánh;
d) Dưới ngôi sao là “(tên đơn vị
được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ)” và dòng “ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG
PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA”; năm được ghi là năm đơn vị có
thành tích được xét tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào
thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục
II.3 kèm theo Quyết định này.
Điều 64. Mẫu
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Hình thức: Cờ có kích thước (800
mm x 600 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng
chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội
dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội
dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “(ghi tên bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố)”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng,
đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in
hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
c) Dưới dòng thứ 2, chính giữa là
ngôi sao vàng năm cánh;
d) Dưới ngôi sao là dòng chữ “(tên
đơn vị được tặng thưởng Cờ thi đua)” và dòng “ĐƠN VỊ DẪN ĐẦU PHONG TRÀO THI ĐUA
NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA”, năm được ghi là năm đơn vị có thành tích được xét
tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào thi đua do bộ, ban,
ngành, tỉnh phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Điều 65. Mẫu
Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương
đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc
gia
1. Hình thức: Cờ có kích thước (750
mm x 550 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Do Bộ Quốc phòng,
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 66. Mẫu
khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Khung được cấp cùng với bằng của
các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua. Việc quy định mẫu khung như sau:
1. Mẫu khung bằng của các hình thức
khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước và Thủ
tướng Chính phủ có kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với
kích thước của bằng, hình thức khen thưởng.
2. Khung bằng của các hình thức
khen thưởng và danh hiệu thi đua khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định khen thưởng quy định kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù
hợp với từng hình thức khen thưởng.
Điều 67. Hộp
đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Hộp đựng huân chương, huy
chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc” có kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với từng hình
thức khen thưởng. Nắp phía trên bên ngoài hộp có in hình Quốc huy.
2. Hộp đựng Kỷ niệm chương quy định
tại Điều 71 của Luật Thi đua, khen thưởng do cơ quan có thẩm quyền ban hành
quyết định tặng Kỷ niệm chương quy định mẫu, kích thước, chất liệu Kỷ niệm
chương đảm bảo đẹp, trang trọng.
3. Hộp đựng khung bằng của các danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có mẫu, kích thước, đảm bảo đẹp, trang
trọng phù hợp với kích thước khung bằng các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
Mục 2. THỦ TỤC
CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH
PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 68. Quản
lý, cấp phát hiện vật khen thưởng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm mua
sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước cho các bộ, ban,
ngành, tỉnh có cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng; quản lý, hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước của các bộ, ban,
ngành, tỉnh cho các cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng.
2. Việc tổ chức trao tặng các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ kèm theo hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được
khen thưởng do bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng thực hiện.
3. Đối với các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng tổ
chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng.
4. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình
được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày,
bảo quản và sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa. Tập
thể được sử dụng biểu tượng của các hiện vật khen thưởng đã được tặng thưởng để
tuyên truyền trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.
Điều 69. Cấp
đổi hiện vật khen thưởng
1. Loại hiện vật khen thưởng cấp
đổi
Hiện vật khen thưởng được cấp đổi:
Là hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước vì lý do khách quan bị hư hỏng, rách nát không còn sử dụng được, gồm:
Huân chương, Huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Kỷ niệm chương”; Bằng của các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước
a) Đối với tập thể, gia đình, cá
nhân có hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi 01 bộ bản chính gồm:
Tập thể có công văn, cá nhân, hộ
gia đình có đơn đề nghị cấp đổi (Mẫu 4.1 và 4.2 Phụ lục II.4 của Quyết định này)
kèm hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi gửi tới bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình
khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước đây.
b) Đối với bộ, ban, ngành, tỉnh
Bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện tra
cứu, đối chiếu với hồ sơ lưu trữ, xác nhận thông tin khen thưởng, tổng hợp và
trình Bộ Nội vụ cấp đổi hiện vật khen thưởng.
Hồ sơ gửi Bộ Nội vụ gồm 01 bộ bản
chính kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, gồm: Công văn đề nghị cấp đổi của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm danh sách
theo Mẫu 4.5 Phụ lục II.4 của Quyết định và công văn hoặc đơn đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân, hộ gia đình tại điểm a khoản 2 Điều này.
Bộ, ban, ngành, tỉnh giữ lại hiện
vật khen thưởng cũ, hư hỏng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực
hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định và việc sử dụng hiện vật khen thưởng cấp
đổi đúng mục đích. Đồng thời bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm nhận hiện vật
khen thưởng sau khi Bộ Nội vụ thực hiện cấp đổi và cấp phát cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình theo quy định.
c) Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen
thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng theo đề nghị của bộ, ban,
ngành, tỉnh.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm,
in ấn hiện vật khen thưởng phục vụ cấp đổi theo mẫu quy định. Riêng các hình
thức khen thưởng cấp Nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi
đua, khen thưởng) được thực hiện mua sắm, in ấn và cấp theo mẫu tại thời điểm
tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.
Mẫu bằng cấp đổi (do các đồng chí
lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký) được in theo thiết kế tại thời điểm quyết định
khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình, trong đó: câu thành tích
viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và
chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu
chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen
thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng;
văn bản quy định mẫu con dấu Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết
định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi
bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm
theo giấy chứng nhận cấp đổi (Mẫu 4.7 Phụ lục II.4 của Quyết định này).
Mẫu bằng cấp đổi do các đồng chí
lãnh đạo đang đương nhiệm ký được thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành.
Bộ Nội vụ tổng hợp danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng
Chủ tịch nước đóng dấu bằng.
3. Thời gian giải quyết cấp đổi
hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước:
Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ
gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.
Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành,
tỉnh.
Điều 70. Cấp
lại hiện vật khen thưởng
1. Loại hiện vật khen thưởng cấp
lại
Hiện vật khen thưởng cấp lại: Là
hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà
nước vì lý do khách quan cá nhân, tập thể, hộ gia đình làm mất, thất lạc không
còn lưu giữ, gồm: Huân chương, Huy chương, huy hiệu của danh hiệu vinh dự Nhà
nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Kỷ niệm chương”; Bằng của các
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước
a) Đối với tập thể, gia đình, cá
nhân có hiện vật khen thưởng đề nghị cấp lại:
Tập thể có công văn, cá nhân, hộ
gia đình có đơn đề nghị cấp lại (Mẫu 4.3 và 4.4 Phụ lục II.4 của Quyết định này)
gửi tới bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia
đình trước đây.
b) Đối với bộ, ban, ngành, tỉnh
Bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện tra
cứu, đối chiếu với hồ sơ lưu trữ, xác nhận thông tin khen thưởng, tổng hợp và
trình Bộ Nội vụ cấp lại hiện vật khen thưởng.
Hồ sơ gửi Bộ Nội vụ gồm 01 bộ bản
chính kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, gồm: Công văn đề nghị cấp lại của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm danh sách
theo Mẫu 4.6 Phụ lục II.4 của Quyết định và công văn hoặc đơn đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân, hộ gia đình tại điểm a khoản 2 Điều này.
Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm
nhận hiện vật khen thưởng sau khi Bộ Nội vụ thực hiện cấp lại và cấp phát cho
tập thể, cá nhân, hộ gia đình theo quy định.
c) Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen
thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng theo đề nghị của bộ, ban,
ngành, tỉnh.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm,
in ấn hiện vật khen thưởng phục vụ cấp lại theo mẫu quy định. Riêng các hình
thức khen thưởng cấp Nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi
đua, khen thưởng) thì thực hiện mua sắm, in ấn và cấp theo mẫu tại thời điểm
tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí
lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký) được in theo thiết kế tại thời điểm quyết định
khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình, trong đó: câu thành tích
viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và
chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu
chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen
thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng;
văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an)”; phía dưới bên trái bằng ghi
“Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận
cấp lại bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được
nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại (Mẫu 4.8 Phụ lục II.4 của Quyết định này).
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí
lãnh đạo đang đương nhiệm ký) thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ
Nội vụ tổng hợp danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ
tịch nước đóng dấu bằng.
3. Thời gian giải quyết cấp lại
hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước
Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.
Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành,
tỉnh.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu
lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày
01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đã được gửi đến Bộ Nội vụ hoặc
các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận khác theo quy định pháp luật về thi đua
khen thưởng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định,
trình và quyết định khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số
01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
3. Hồ sơ xét tôn vinh và trao tặng
danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hợp lệ, đang trong quá trình xử lý trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng các quy định về thời gian,
điều kiện, kinh phí xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh
nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định số
01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
4. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, đối với các hiện vật khen thưởng được sản xuất theo quy định
tại Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng vẫn
tiếp tục được phát kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến
khi hết số lượng.
Điều 72. Trách
nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
(Kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
Mẫu
số 01
|
Bản khai đề nghị xét tặng
"Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" (dùng cho TNXP tự kê
khai)
|
|
Mẫu
số 02
|
Bản khai đề nghị xét tặng/truy
tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" (dùng cho thân nhân
TNXP)
|
|
Mẫu
số 03a, 03b
|
Tờ trình đề nghị xét tặng/truy
tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách kèm theo Tờ trình đề
nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BẢN KHAI
Đề nghị tặng "Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang"
(Dùng cho TNXP tự kê khai)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:.................................................Số
CCCD:...............................
Điện thoại (nếu
có)................................................................................
2. Ngày tháng năm
sinh:...........................Giới tính:.......................
3. Quê
quán:............................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành
chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện nay (ghi theo địa
danh hành chính hiện nay):.......................
...............................................................................................................
5. Nơi đi TNXP (ghi theo địa
danh hành chính khi tham gia TNXP):
...............................................................................................................
6. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày…../…../……..đến ngày……./……./……..
7. Đơn vị
TNXP:.......................................................................................
8. Địa bàn hoạt động chủ
yếu:.................................................................
9. Ngày tháng năm kết nạp Đảng (nếu
có)………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC
THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ
ngày, tháng, năm
|
Đến
ngày, tháng, năm
|
Làm
việc gì, ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời
gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý
do (nếu có)
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là
đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác
nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng
(ghi rõ nội dung xác nhận,
ký, đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác
nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen
thưởng:.....................................
(ký, đóng dấu)
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BẢN KHAI
Đề nghị xét tặng, truy tặng "Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang"
(Dùng cho thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân
TNXP:...............................Số CCCD:...........................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề
nghị: ......................................................
3. Nơi ở hiện nay (ghi theo địa
danh hành chính hiện nay):.......................
..............................................................................................................
4. Họ và tên
TNXP:.....................................................................................
5. Ngày, tháng, năm
sinh:.......................................... Giới tính......................
6. Quê
quán:.…………........................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành
chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
7. Nơi đi TNXP (ghi theo địa
danh hành chính khi tham gia TNXP):
.......................................................................................................................
8. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày……/……/……..đến ngày……………
9. Đơn vị
TNXP:.......................................................................................
10. Địa bàn hoạt động chủ
yếu:.....................................................…....……
11. Ngày, tháng, năm hy sinh hoặc
từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.......................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM
VIỆC, THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ
ngày, tháng, năm
|
Đến
ngày, tháng, năm
|
Làm
việc gì ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
…………….
…………….
…………….
…………….
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời
gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý
do (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là
đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác
nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (đối với
thanh niên xung phong già, yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP đã hy
sinh, từ trần)
(ghi rõ nội dung xác nhận, ký, đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác
nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen
thưởng:.....................................
(ký,
đóng dấu)
Mẫu số 03a (áp dụng
cho các cấp xét duyệt, thẩm định trình khen thưởng)
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC¹
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc³
---------------
|
|
Số:
…./TTr-…²…
|
...⁴...,
ngày ... tháng ... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
"Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang"
Kính
gửi: ……………..
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng,
được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định
số………./2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ...................... ⁵
............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của....... ² …………;
Trên cơ sở đề nghị của các nhân đã
được xét duyệt, thẩm định. Kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
xét, trình Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước/ Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xét, trình Chủ tịch nước:
- Tặng Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang cho …....... cá nhân;
- Truy tặng Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang cho … cá nhân;
Đã có thành tích trong kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc.
Các trường hợp đề nghị tặng thưởng
trên đã được ¹ xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu
chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen
thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….⁶…⁷
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
¹ Tên cơ quan, tổ chức trình khen
(UBND xã, phường, đặc khu/tỉnh, thành phố).
² Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức
hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
³ Đối với các ban và cơ quan Đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
⁴ Địa danh.
⁵ Văn bản quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
⁶ Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo
và số lượng bản lưu (nếu cần).
⁷ Ký hiệu người soạn thảo văn bản
và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03b ((áp
dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ)
|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TTr-BNV
|
Hà
Nội, ngày ... tháng ... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
"Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang"
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng,
được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định
số………./2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ.....................¹
............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Căn cứ...........².; căn cứ hồ sơ
đề nghị khen thưởng của …......³, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Có ……. cá nhân trình khen đã được
Bộ Nội vụ thẩm định bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ,
thủ tục theo quy định hiện hành. Bộ Nội vụ kính trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng/truy tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho
…... cá nhân thuộc tỉnh/thành phố … (3) …, đã có thành tích trong
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Tạm để lại …….. cá nhân ………… lý
do…………;
- Để lại …………... cá nhân …………. lý
do………….. .;
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen
thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….⁴…⁵
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
¹ Văn bản quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
² Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng
(điểm, khoản, điều, tên văn bản).
³ Ghi tên (tỉnh, thành phố) trình
Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.
⁴ Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo
và số lượng bản lưu (nếu cần).
⁵ Ký hiệu người soạn thảo văn bản
và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG, TRUY TẶNG "HUY CHƯƠNG
THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG"
(Kèm
theo Tờ trình số: /TTr-… ngày …. tháng….. năm ….. của ….)
|
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Quê
quán (địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính
hiện nay)
|
Nơi
ở hiện nay (địa danh hành chính hiện nay của TNXP tự kê khai hoặc của
thân nhân nếu kê khai hộ)
|
Ngày
tháng tham gia TNXP
|
Ngày
tháng HTNV
|
Đơn
vị TNXP
|
Tổng
thời gian tham gia TNXP đề nghị xét khen thưởng
|
Giấy
tờ chứng minh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, HUY HIỆU; MẪU
BẢNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU CỜ DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ
NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
Phụ lục II.1
MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, HUY
HIỆU
Mẫu 1.1. "Huân chương Sao
vàng"
Mẫu 1.2. "Huân chương Hồ Chí
Minh"
Mẫu 1.3. "Huân chương Độc
lập" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.4. "Huân chương Quân
công" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.5. "Huân chương Lao
động" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.6. "Huân chương Chiến
công" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.7. "Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.8. "Huân chương Dũng
cảm"
Mẫu 1.9. "Huân chương Đại đoàn
kết dân tộc"
Mẫu 1.10. "Huân chương Hữu
nghị"
Mẫu 1.11. "Huy chương Quân kỳ
quyết thắng"
Mẫu 1.12. "Huy chương Vì an
ninh Tổ quốc"
Mẫu 1.13. "Huy chương Chiến sĩ
vẻ vang" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 1.14. "Huy chương Hữu
nghị"
Mẫu 1.15. "Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang"
Mẫu 1.16. Huy hiệu "Bà mẹ Việt
Nam anh hùng"
Mẫu 1.17. Huy hiệu "Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân"
Mẫu 1.18. Huy hiệu "Anh hùng
Lao động"
Mẫu 1.19. Huy hiệu "Tỉnh Anh
hùng"
Mẫu 1.20. Huy hiệu "Thành phố
Anh hùng"
Mẫu 1.21. Huy hiệu "Nhà giáo
nhân dân"
Mẫu 1.22. Huy hiệu "Nhà giáo
ưu tú"
Mẫu 1.23. Huy hiệu "Thầy thuốc
nhân dân"
Mẫu 1.24. Huy hiệu "Thầy thuốc
ưu tú"
Mẫu 1.25. Huy hiệu "Nghệ sĩ
nhân dân"
Mẫu 1.26. Huy hiệu "Nghệ sĩ ưu
tú"
Mẫu 1.27. Huy hiệu "Nghệ nhân
nhân dân"
Mẫu 1.28. Huy hiệu "Nghệ nhân
ưu tú"
Mẫu 1.29. Huy hiệu "Chiến sĩ
thi đua toàn quốc"
Mẫu số 1.1
HUÂN CHƯƠNG SAO VÀNG

Mẫu số 1.2
HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH

Mẫu số 1.3
HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP
Huân
chương Độc lập hạng Nhất

Huân
chương Độc lập hạng Nhì

Huân
chương Độc lập hạng Ba

Mẫu số 1.4
HUÂN CHƯƠNG QUÂN CÔNG
Huân
chương Quân công hạng Nhất

Huân
chương Quân công hạng Nhì

Huân
chương Quân công hạng Ba

Mẫu số 1.5
HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
Huân
chương Lao động hạng Nhất

Huân
chương Lao động hạng Nhì

Huân
chương Lao động hạng Ba

Mẫu số 1.6
HUÂN CHƯƠNG CHIẾN CÔNG
Huân
chương Chiến công hạng Nhất

Huân
chương Chiến công hạng Nhì

Huân
chương Chiến công hạng Ba

Mẫu số 1.7
HUÂN CHƯƠNG BẢO VỆ TỔ QUỐC
Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất

Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì

Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba

Mẫu số 1.8
HUÂN CHƯƠNG DŨNG CẢM

Mẫu số 1.9
HUÂN CHƯƠNG ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

Mẫu số 1.10
HUÂN CHƯƠNG HỮU NGHỊ

Mẫu số 1.11
HUY CHƯƠNG QUÂN KỲ QUYẾT THẮNG

Mẫu số 1.12
HUY CHƯƠNG VÌ AN NINH TỔ QUỐC

Mẫu số 1.13
HUY CHƯƠNG CHIẾN SĨ VẺ VANG
Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất

Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhì

Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba

Mẫu số 1.14
HUY CHƯƠNG HỮU NGHỊ

Mẫu số 1.15
HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG

Mẫu số 1.16
HUY HIỆU "BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG"

Mẫu số 1.17
HUY HIỆU "ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN
DÂN"

Mẫu số 1.18
HUY HIỆU "ANH HÙNG LAO ĐỘNG"

Mẫu số 1.19
HUY HIỆU "TỈNH ANH HÙNG"

Mẫu số 1.20
HUY HIỆU "THÀNH PHỐ ANH HÙNG"

Mẫu số 1.21
HUY HIỆU "NHÀ GIÁO NHÂN DÂN"

Mẫu số 1.22
HUY HIỆU "NHÀ GIÁO ƯU TÚ"

Mẫu số 1.23
HUY HIỆU "THẦY THUỐC NHÂN DÂN"

Mẫu số 1.24
HUY HIỆU "THẦY THUỐC ƯU TÚ"

Mẫu số 1.25
HUY HIỆU "NGHỆ SĨ NHÂN DÂN"

Mẫu số 1.26
HUY HIỆU "NGHỆ SĨ ƯU TÚ"

Mẫu số 1.27
HUY HIỆU "NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN"

Mẫu số 1.28
HUY HIỆU "NGHỆ NHÂN ƯU TÚ"

Mẫu số 1.29
HUY HIỆU "CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC"

Phụ lục II.2
MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ BẰNG CỦA CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Mẫu 2.1. Bằng "Huân chương Sao
vàng"
Mẫu 2.2. Bằng "Huân chương Hồ
Chí Minh"
Mẫu 2.3. Bằng "Huân chương Độc
lập" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.4. Bằng "Huân chương
Quân công" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.5. Bằng "Huân chương Lao
động" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.6. Bằng "Huân chương
Chiến công" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.7. Bằng "Huân chương Bảo
vệ tổ quốc" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.8. Bằng "Huân chương
Dũng cảm"
Mẫu 2.9. Bằng "Huân chương Đại
đoàn kết dân tộc"
Mẫu 2.10. Bằng "Huân chương
Hữu nghị"
Mẫu 2.11. Bằng "Huy chương
Quân kỳ quyết thắng"
Mẫu 2.12. Bằng "Huy chương Vì
an ninh Tổ quốc"
Mẫu 2.13. Bằng "Huy chương
Chiến sĩ vẻ vang" hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
Mẫu 2.14. Bằng "Huy chương Hữu
nghị"
Mẫu 2.15. Bằng "Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang"
Mẫu 2.16. Bằng "Bà mẹ Việt Nam
anh hùng"
Mẫu 2.17. Bằng "Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân"
Mẫu 2.18. Bằng "Anh hùng Lao
động"
Mẫu 2.19. Bằng "Tỉnh Anh
hùng"
Mẫu 2.20. Bằng "Thành phố Anh
hùng"
Mẫu 2.21. Bằng "Nhà giáo nhân
dân"
Mẫu 2.22. Bằng "Nhà giáo ưu
tú"
Mẫu 2.23. Bằng "Thầy thuốc
nhân dân"
Mẫu 2.24. Bằng "Thầy thuốc ưu
tú"
Mẫu 2.25. Bằng "Nghệ sĩ nhân
dân"
Mẫu 2.26. Bằng "Nghệ sĩ ưu
tú"
Mẫu 2.27. Bằng "Nghệ nhân nhân
dân"
Mẫu 2.28. Bằng "Nghệ nhân ưu
tú"
Mẫu 2.29. Bằng "Chiến sĩ thi
đua toàn quốc"
Mẫu 2.30. Bằng "Giải thưởng Hồ
Chí Minh"
Mẫu 2.31. Bằng "Giải thưởng
Nhà nước"
Mẫu 2.32. Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ
Mẫu 2.1

Mẫu 2.2

Mẫu 2.3

Mẫu 2.4

Mẫu 2.5

Mẫu 2.6

Mẫu 2.7

Mẫu 2.8

Mẫu 2.9

Mẫu 2.10

Mẫu 2.11

Mẫu 2.12

Mẫu 2.13

Mẫu 2.14

Mẫu 2.15

Mẫu 2.16

Mẫu 2.17

Mẫu 2.18

Mẫu 2.19

Mẫu 2.20

Mẫu 2.21

Mẫu 2.22

Mẫu 2.23

Mẫu 2.24

Mẫu 2.25

Mẫu 2.26

Mẫu 2.27

Mẫu 2.28

Mẫu 2.29

Mẫu 2.30

Mẫu 2.31

Mẫu 2.32

Phụ lục II.3
MẪU BẢN VẼ THIẾT KẾ
CỜ DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA
Mẫu 3.1. "Cờ Anh hùng Lao
động"
Mẫu 3.2. "Cờ Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân"
Mẫu 3.3. "Cờ Tỉnh Anh
hùng"
Mẫu 3.4. "Cờ Thành phố Anh
hùng"
Mẫu 3.5. "Cờ thi đua của Chính
phủ"
Mẫu 3.1

Mẫu 3.2

Mẫu 3.3

Mẫu 3.4

Mẫu 3.5

Phụ lục II.4
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Mẫu 4.1. Công văn đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu 4.2. Đơn đề nghị cấp đổi hiện
vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
Mẫu 4.3. Công văn đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu 4.4. Đơn đề nghị cấp lại hiện
vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
Mẫu 4.5. Danh sách đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng
Mẫu 4.6. Danh sách đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng
Mẫu 4.7. Giấy chứng nhận Cấp đổi
bằng
Mẫu 4.8. Giấy chứng nhận Cấp lại
bằng
Mẫu 4.1
Kính
gửi: …………………….¹
Tên tập thể đề nghị cấp
đổi²:……………………… …………………..
Trực thuộc ³:
………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay:
…………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:
……………………………………………………....
Đã được tặng thưởng⁴:
………………………………………………….
Theo Quyết định số⁵: …………… ngày …….
tháng……. năm …….……..
Của⁶:
……………………………………………………………………....
Số sổ vàng⁷:
………………………………..…………………………....
Đơn vị trình khen⁸:
……………………………….........................
Lý do cấp đổi ⁹:
…………………………………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi¹⁰:
…………………………………………………...
1. …………………………………………………………..…………....
2. …………………………………………………………..…………....
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm
theo)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) cam
đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen
thưởng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực
tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định
khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai
bằng.
10. Ghi bằng, huân, huy chương, huy
hiệu, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên
hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu 4.2
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính
gửi: …………………….¹
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị
cấp đổi²:……………………………… ……
Số CCCD
……………...……………………………………………………..
Cấp đổi cho
³:……………………………………………………………......
Quê quán/chức vụ, đơn vị công
tác⁴:…………………………………..…....
Địa chỉ hiện nay: …………………………………………………………....
Điện thoại liên hệ:
……………………………………………...…………....
Đã được tặng thưởng⁵:
…………………………………….……………....
Theo Quyết định số⁶: ……………….. ngày
……. tháng……. năm …………....
Của⁷:…………………………………………………………...............……………
Số sổ vàng⁸: ………………………………………………………......…………
Đơn vị trình khen⁹:
………………………………………………....…………..
Lý do cấp đổi¹⁰ :
…………………………………………………....…………..
Hiện vật xin cấp
đổi¹¹:…………………………………………………………
1. …………………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai
trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày .... tháng .... năm...
Người đề nghị
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp
đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối
tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen
thưởng cần cấp đổi.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng
được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng
được khen thưởng kinh tế xã hội (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị
cấp đổi cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định
khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho cá nhân, hộ
gia đình.
10. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai
bằng.
11. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ
niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu 4.3
Kính
gửi: …………………….¹
Tên tập thể đề nghị cấp
lại²:……………………… …………..………………
Trực thuộc
³:………………………………………………………………....
Địa chỉ hiện nay:
…………………………………………………………....
Điện thoại liên
hệ:…………………………………………………………....
Đã được tặng thưởng⁴:
………………………………………………………
Theo Quyết định số⁵:
…………….....……….. ngày ….. tháng ….. năm
Của⁶: ………………………………….....…………………………………....
Số sổ vàng⁷:
……………………………………………………………......
Đơn vị trình
khen⁸:……………………………………………………….....
Lý do cấp lại:
⁹………………………………………………………….....
Hiện vật xin cấp
lại:¹⁰...........................................................................
1……………………………………………………………………………....
2……………………………………………………………………………....
(Tên tập thể đề nghị cấp lại) cam
đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
___________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen
thưởng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực
tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định
khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi thất lạc.
10. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ
niệm chương (có nhu cầu cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu 4.4
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính
gửi: …………………….¹
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị
cấp lại²: …………………………………
Số CCCD:
……………………...………………………………......….........
Cấp lại cho ³:
…………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác⁴:
………………………………....……
Địa chỉ hiện nay:
………………….………………………………......…………
Điện thoại liên hệ:
…………………………………………………….....………
Đã được tặng thưởng⁵:
…………………………………………………………
Theo Quyết định số⁶: …………….. ngày
…. tháng …. năm ……………......
Của⁷:…………………………………………………………….........…………....
Số sổ vàng⁸:
……………………………………………………………....………
Đơn vị trình khen⁹:
……………………………………………………...………..
Lý do cấp lại¹⁰:
………………………......……………………………………....
Hiện vật xin cấp lại¹¹ : ……………………………………………….…………
1. …………………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những điều khai
trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng .... năm ....
Người đề nghị
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp
lại nếu thân nhân đề nghị cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối
tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp lại cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen
thưởng cần cấp lại.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng
được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng
được khen thưởng kinh tế xã hội (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi
được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề
nghị cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết
định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định
khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho cá nhân, hộ
gia đình.
10. Ghi thất lạc.
11. Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ
niệm chương (có nhu cầu cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu số 4.5
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm
theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình
thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên
đối tượng được khen thưởng
|
Quê
quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số
Quyết định khen thưởng
|
Ngày,
tháng, năm Quyết định
|
Số
sổ vàng
|
Họ
và tên người ký bằng
|
Đơn
vị trình khen thưởng
|
Hiện
vật đề nghị cấp đổi
|
Lý
do cấp đổi
|
|
Bằng
|
Huân
chương/ Huy chương/ Huy hiệu/KNC
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:……… trường hợp cấp đổi
Có:……… hiện vật khen thưởng cấp đổi
kèm theo
|
|
Địa
danh, ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ
gia đình được khen thưởng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng
khen thưởng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với khen kinh tế xã
hội.
5. Ghi số của Quyết định khen
thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết
định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định
hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn
thể, tỉnh, thành phố đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi bằng.
11. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi huân chương, huy chương, kỷ niệm chương.
12. Ghi bị hư hỏng hoặc in sai
bằng.
Mẫu số 4.6
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm
theo Công văn số ...ngày ... tháng ... năm .... của ...)
|
TT
|
Hình
thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên
đối tượng được khen thưởng
|
Quê
quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số
Quyết định khen thưởng
|
Ngày,
tháng, năm Quyết định
|
Số
sổ vàng
|
Họ
và tên người ký bằng
|
Đơn
vị trình khen thưởng
|
Hiện
vật đề nghị cấp lại
|
Lý
do cấp lại
|
|
Bằng
|
Huân
chương/ Huy chương/ Huy hiệu/KNC
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:……… trường hợp cấp lại.
|
|
Địa
danh, ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ
gia đình được khen thưởng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng
khen thưởng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với khen kinh tế xã
hội.
5. Ghi số của Quyết định khen
thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết
định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định
hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn
thể, tỉnh, thành phố đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
lại bằng.
11. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
lại huân chương, huy chương, kỷ niệm chương.
12. Ghi bị thất lạc.
Mẫu 4.7
|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /GCN-BNV
|
Hà
Nội, ngày...tháng....năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi bằng .... (1)
Bộ Nội vụ chứng nhận cấp đổi bằng
cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ
gia đình):.......................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị công
tác):..........................................
Đã được tặng
thưởng:..................(1)....................................
Thành tích khen
thưởng:..................(2)........................................
Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh)
số:..........ngày ... tháng ... năm .........
Của.................................(3)..............................................
Số sổ vàng: .........................................................................
Đơn vị trình
khen:.................(4)........................................
|
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
__________________________
Ghi chú: Các thông
tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưởng của cấp có
thẩm quyền.
(1) Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước;
(2) Ghi câu thành tích trong Quyết
định khen thưởng;
(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng;
(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể
trung ương, tỉnh, thành phố đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia
đình.
Mẫu 4.8
|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /GCN-BNV
|
Hà
Nội, ngày...tháng....năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp lại bằng ................. (1)
Bộ Nội vụ chứng nhận cấp lại bằng
cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ
gia đình):.......................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị công
tác):..........................................
Đã được tặng
thưởng:..................(1)....................................
Thành tích khen
thưởng:..................(2)........................................
Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh)
số:..........ngày ... tháng ... năm .........
Của.................................(3)..............................................
Số sổ vàng:
.........................................................................
Đơn vị trình
khen:.................(4)........................................
|
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
__________________________
Ghi chú: Các thông
tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưởng của cấp có
thẩm quyền.
(1) Ghi hình thức khen thưởng hoặc
danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước;
(2) Ghi câu thành tích trong Quyết
định khen thưởng;
(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen
thưởng;
(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể
trung ương, tỉnh, thành phố đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia
đình.