|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2349/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Việt Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2349/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
THÔNG BÁO SỐ 123-TB/VPTW NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1538/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16 tháng
7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt
Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW ngày
16 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng và Quyết định số 1538/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TCCB (hanglet).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
123-TB/VPTW NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH
SỐ 1538/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 2349/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Thực
hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW ngày 16 tháng 7
năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt
Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới, Bộ
Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a. Tổ
chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của
Thông báo số 123-TB/VPTW và Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số
1538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thuộc chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương.
b. Xác
định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Công Thương.
2.
Yêu cầu
a. Bám
sát định hướng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông
báo số 123-TB/VPTW; xác định cụ thể các nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị trong tổ chức thực hiện theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”.
b. Việc
triển khai Thông báo số 123-TB/VPTW được thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả,
gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các
chương trình, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương.
c. Đề
cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo
và tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d. Việc
triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg, trong đó có việc
lồng ghép chính sách việc làm công trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự
án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải bảo đảm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi quản lý và quy định của pháp luật.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan,
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Rà soát, nghiên cứu khả năng lồng ghép chính sách việc làm
công và các nội dung về tạo việc làm phù hợp trong các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, tính
chất, đối tượng, nguồn lực và quy định của pháp luật.
2. Rà soát, xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề
trong các lĩnh vực trọng điểm của ngành Công Thương, đặc biệt là công nghiệp chế
biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số,
kinh tế xanh và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
3. Phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, yêu cầu về
kỹ năng theo ngành, lĩnh vực và vị trí việc làm; rà soát, cập nhật chương
trình, nội dung đào tạo gắn với yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực và nhu cầu
nhân lực của các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chú trọng nâng
cao kỹ năng nghề, kỹ năng số, bảo đảm phù hợp với nhu cầu phát triển của thị
trường lao động và doanh nghiệp.
4. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ
với doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và các đơn vị sử dụng
lao động theo hướng đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng; khuyến khích doanh nghiệp
tham gia xây dựng chương trình, tổ chức thực tập, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng.
5. Gắn mục tiêu tạo việc làm bền vững với các chương trình, đề
án phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ, đặc biệt là phát triển công
nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; ưu tiên các hoạt động có khả năng tạo việc làm
bền vững, có năng suất lao động và giá trị gia tăng cao, đáp ứng yêu cầu về kỹ
năng.
(Phân
công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Tổ chức cán bộ
- Là đầu
mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các đơn
vị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao; tổng hợp, rà soát các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Chủ
trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu Lãnh đạo Bộ báo
cáo cấp có thẩm quyền theo yêu cầu và quy định.
2. Vụ Kế hoạch - Tài
chính
- Chủ
trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên cơ sở đề
xuất của các đơn vị chủ trì; tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh
phí theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Hướng
dẫn các đơn vị trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan
- Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung Kế hoạch, chủ động tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tiến độ, chất lượng và sản
phẩm, kết quả theo yêu cầu.
- Chủ
động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan trong quá trình
triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải
pháp xử lý.
- Hằng
năm, các đơn vị chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ
được phân công về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Bộ và cấp có thẩm quyền theo quy định; thực hiện báo cáo đột xuất khi
có yêu cầu.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về
Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 2349/QĐ-BCT ngày 22
tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm / Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Quán
triệt, hướng dẫn và triển khai Thông báo số 123-TB/VPTW và Quyết định số
1538/QĐ-TTg
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Văn phòng Bộ; các đơn vị có liên quan
|
Nội dung / tài liệu quán triệt; kết quả triển
khai
|
Tháng 9/2026 và thường xuyên
|
|
2
|
Thông
tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện
|
Báo Công Thương
|
Tạp chí Công Thương; Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ; các đơn vị có liên quan
|
Tin, bài, chuyên đề, sản phẩm thông tin
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Rà
soát khả năng lồng ghép chính sách việc làm công và nội dung tạo việc làm phù
hợp
|
Các đơn vị được giao chủ trì chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
các đơn vị có liên quan
|
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép chính sách
việc làm công và nội dung tạo việc làm phù hợp
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
4
|
Xác
định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong công nghiệp chế biến, chế
tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp theo các khu vực:
1.
Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo
thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào
tạo
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
5
|
Xác
định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,
logistics theo các khu vực:
1.
Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo
thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào
tạo
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
6
|
Xác
định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong lĩnh vực thương mại điện
tử theo các khu vực:
1.
Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
Cục Thương mại điện tử
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo
thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào
tạo
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
7
|
Xác
định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng trong lĩnh vực kinh tế số, kinh tế
xanh theo các khu vực:
1.
Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo
thuộc Bộ; các đơn vị quản lý lĩnh vực có liên quan
|
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào
tạo
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
8
|
Tổng
hợp, kết nối và cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực cho các cơ sở giáo dục,
đào tạo thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị quản lý lĩnh vực; các cơ sở giáo dục,
đào tạo thuộc Bộ
|
Thông tin, dữ liệu tổng hợp
|
Hằng năm
|
|
9
|
Rà
soát, cập nhật chương trình đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ
|
Các đơn vị quản lý lĩnh vực
|
Chương trình, nội dung đào tạo được cập nhật
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
10
|
Liên
kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hiệp hội và đơn vị sử dụng lao động
|
Các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ
|
Các đơn vị quản lý lĩnh vực; Vụ Tổ chức cán bộ;
các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và đơn vị sử dụng
lao động có liên quan
|
Chương trình phối hợp, thỏa thuận, đào tạo
theo nhu cầu
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Gắn
việc làm bền vững với phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ
trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
|
Cục Công nghiệp
|
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị có liên quan
|
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo
việc làm bền vững
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
12
|
Gắn
việc làm bền vững với xuất nhập khẩu, logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
các đơn vị có liên quan
|
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo
việc làm bền vững
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
13
|
Gắn
việc làm bền vững với thương mại điện tử
|
Cục Thương mại điện tử
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
các đơn vị có liên quan
|
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo
việc làm bền vững
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
14
|
Gắn việc
làm bền vững với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh
|
Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
các đơn vị quản lý lĩnh vực
|
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo
việc làm bền vững
|
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030
|
|
15
|
Tổng
hợp nhu cầu kinh phí
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ
|
Tổng hợp nhu cầu, đề xuất bố trí kinh phí
|
Hằng năm và theo yêu cầu
|
|
16
|
Theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp và tham mưu báo cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
|
Hằng năm, trước ngày 30 tháng 11; báo cáo đột
xuất theo yêu cầu
|
Quyết định 2349/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Thông báo 123-TB/VPTW và Quyết định 1538/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2349/QĐ-BCT ngày 22/09/2026 về Kế hoạch thực hiện Thông báo 123-TB/VPTW và Quyết định 1538/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
21/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2014
103
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|