|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Bế Thanh Tịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 27
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ
DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG
KHU VỰC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 414/TTr-UBND
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị
quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công
trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa
khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 26 tháng
02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng
công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực
cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,
công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người nộp phí: Các tổ chức,
cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra,
vào khu vực cửa khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện
ích công cộng trong khu vực cửa khẩu.
2. Tổ chức thu phí: Trung tâm
quản lý và khai thác dịch vụ hạ tầng khu kinh tế trực thuộc Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Cao Bằng.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu
hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Mức
thu phí
Mức thu Phí sử dụng công trình
kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng tại Phụ lục kèm theo.
Điều 4.
Khai, thu, nộp phí
1. Người nộp phí thực hiện
khai, nộp phí theo từng lần phát sinh và nộp phí bằng tiền mặt hoặc hình thức
không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ
chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định.
2. Định kỳ hằng ngày tổ chức
thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong ngày, bao gồm cả khoản
tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước (đối với
ngày lễ, tết, ngày nghỉ theo chế độ quy định thì nộp vào ngày làm việc tiếp
theo).
Tổ chức thu phí thực hiện khai
số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và
nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào
ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
3. Hằng năm, tổ chức thu phí thực
hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5. Quản
lý và sử dụng phí
1. Quản lý phí
Tổ chức thu phí được để lại 50%
(năm mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được, số còn lại 50% (năm mươi phần
trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Sử dụng phí để lại
a) Số tiền phí để lại cho tổ chức
thu phí để trang trải chi phí hoạt động thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP.
b) Chi sửa chữa, duy trì, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong khu vực cửa khẩu và
các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
triển khai thực hiện.
3. Các nội dung khác liên quan
đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định tại Nghị quyết này được
thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 27 tháng 02 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 15
tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối với các phương tiện sử dụng công trình kết
cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả
thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 41 (chuyên đề) thông qua ngày 27
tháng 02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(để b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH
DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND, ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Phương tiện chở hàng hóa theo các loại hình: tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, hàng hóa nước ngoài gửi kho ngoại
quan
|
|
1
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet
|
đồng/container
|
4.000.000
|
|
2
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet
|
đồng/container
|
2.800.000
|
|
3
|
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container
|
đồng/tấn
|
160.000
|
|
II
|
Phương tiện vận tải hàng hóa khác vào khu vực
cửa khẩu
|
|
1
|
Phương tiện chở hàng hóa theo loại hình:
gia công, sản xuất xuất khẩu, chuyển khẩu
|
|
a
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet
|
đồng/container
|
1.600.000
|
|
b
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet
|
đồng/container
|
1.120.000
|
|
c
|
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container
|
đồng/tấn
|
80.000
|
|
2
|
Phương tiện chở hàng hóa theo loại hình: xuất
khẩu, nhập khẩu kinh doanh và các loại hình khác
|
|
a
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
40feet
|
đồng/container
|
640.000
|
|
b
|
Phương tiện vận tải hàng hóa là container loại
20feet
|
đồng/container
|
400.000
|
|
c
|
Phương tiện vận tải hàng hóa không phải là
container
|
đồng/tấn
|
20.000
|
|
III
|
Đối với trường hợp trên cùng một phương tiện vận
tải mà có nhiều loại hình hàng hóa khác nhau ghép chung trong cùng một
container, khi nộp phí thì căn cứ tờ khai theo quy định hiện hành, nếu loại
hình nào có trị giá khai báo hải quan đối với hàng hóa cao hơn thì áp dụng mức
thu phí theo loại hình đó
|
|
IV
|
Đối với lô hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng
chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp
phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa
khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực cửa khẩu
vào ngân sách nhà nước tỉnh Cao Bằng nhưng không xuất được hàng hóa qua các cửa
khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại điểm thu phí phải
chuyển địa điểm xuất thực hiện như sau:
|
|
1
|
Các điểm xuất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: không
phải nộp phí bổ sung
|
|
2
|
Các điểm xuất ngoài địa bàn tỉnh Cao Bằng: không
thực hiện hoàn trả phí đã nộp.
|
(Trọng tải phương tiện vận tải: căn cứ trọng tải
phương tiện ghi trên tờ khai hải quan của người xuất, nhập khẩu; Trường hợp tờ
khai hải quan của người xuất, nhập khẩu không ghi trọng tải xe thì căn cứ trọng
tải phương tiện ghi trên giấy chứng nhận kiểm định).
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 27/02/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
343
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|