|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
716/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
25/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 716/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 25
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND
CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
619/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh
vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1219/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 19 thủ tục hành chính (TTHC), bao gồm: 17 TTHC được sửa
đổi, bổ sung và 02 TTHC được bãi bỏ trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã. Cụ thể:
1. Phụ lục I: Danh mục 12 TTHC
được sửa đổi, bổ sung và 02 TTHC được bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
2. Phụ lục II: Danh mục 05 TTHC
được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.
(Đính
kèm Phụ lục I và Phụ lục II)
Điều 2. Căn cứ vào Điều
1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các
công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng quy định; trình Chủ
tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC ngay sau khi
Quyết định này được ký ban hành, hoàn thành trước ngày 02/3/2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết, công khai và triển
khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Thay thế các TTHC số thứ tự từ
số 1 đến số 4 Mục I; thủ tục hành chính số thứ tự từ 1 đến 10 Mục II Phụ lục I
và thủ tục hành chính số thứ tự từ 1 đến 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 1821/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Huế về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển và hải đảo
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ
HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: 716/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
I. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Công nhận khu vực biển
(1.009481)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn
giải quyết.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
Không quá 12 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian các
bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá 12 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và đầy đủ hồ sơ. Thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn chưa
đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ
gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức,
cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên TTPVHHC thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải
quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá một (01) ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ
sơ.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền
công nhận khu vực biển bằng Quyết định giao khu vực biển.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không quy định.
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
- Cơ quan quản lý nhà nước
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
2
|
Giao khu vực biển (1.005401)
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
Không quá 40 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
+ Hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ theo các nội dung quy định.
+ Xác định mức thu tiền sử
dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực
hiện (nếu có).
+ Thời gian các bộ, ngành và
các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày
làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng đủ điều kiện để được giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối
giao khu vực biển theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa
đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá
nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến
cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết
hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ
sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển.
+ Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền
xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
+ Trường hợp người có thẩm
quyền quyết định không giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ
sơ cho viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định.
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
- Cơ quan quản lý nhà nước
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
3
|
Gia hạn Quyết định giao
khu vực biển (1.004935)
|
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
thủ tục hành chính TTPVHHC thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo
quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy
định. Thời gian các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn
bản không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức
kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội
dung cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản đề nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân nhân thì cơ
quan thẩm định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển. Trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm
quyền cho phép gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển xem xét, quyết định gia
hạn. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không gia hạn thời hạn sử dụng
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính; cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định.
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
- Cơ quan quản lý nhà nước
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
4
|
Trả lại khu vực biển
(1.005399)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn
giải quyết hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 20
ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian xin ý kiến
các cơ quan có liên quan không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý
kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định. Thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá
nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến
cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ
sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được
tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ Thời hạn trình hồ sơ: không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá ba (03)
ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực
biển.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định.
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
- Cơ quan quản lý nhà nước
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển (1.005400)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn
giải quyết hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
không quá 25 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Trường
hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa . Thời gian kiểm tra thực địa
không quá 03 ngày làm việc. Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải
quyết hồ sơ
+ Thời hạn trình hồ sơ: không
quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
+ Thời hạn xem xét, giải
quyết hồ sơ: không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình hồ sơ.
+ Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực
biển.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucon g.gov.vn)
|
Không quy định.
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
- Cơ quan quản lý nhà nước
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển: UBND thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
6
|
Cấp giấy phép nhận chìm ở
biển (1.005189)
|
- Thời hạn
kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường
hợp hồ sơ theo đúng quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải
quyết hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định TTPVHCC có trách nhiệm hướng
dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
theo quy định, TTPVHCC chuyển ngay cho Sở NNMT.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ
đầy đủ thông tin: không quá 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm
theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những
nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến; tổ
chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ
sơ.
- Thời hạn trình, phê
duyệt hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
b) Thời hạn xem xét, ra quyết
định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở NNMT trình UBND tỉnh.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
22,5 triệu đồng
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở NNMT.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện
|
|
7
|
Gia hạn Giấy phép nhận
chìm ở biển cấp tỉnh (2.000472)
|
-Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ; Trường
hợp hồ sơ chưa đúng quy định TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
theo quy định, TTPVHCC chuyển ngay cho Sở NNMT.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ
đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
kèm theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những
nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến; tổ
chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình, phê
duyệt hồ sơ:
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
b) Thời hạn xem xét, ra quyết
định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở NNMT trình UBND tỉnh.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
17,5 triệu đồng
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở NNMT.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện
|
|
8
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
nhận chìm ở biển (1.000969)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ; Trường
hợp hồ sơ chưa đúng quy định TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
theo quy định, TTPVHCC chuyển ngay cho Sở NNMT.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ
đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian lấy ý kiến các
bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan có liên quan: không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những
nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến; tổ
chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình, phê
duyệt hồ sơ:
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
b) Thời hạn xem xét, ra quyết
định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở NNMT trình UBND tỉnh.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
12,5 triệu đồng
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở NNMT.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện
|
|
9
|
Trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển (1.000942)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, TTPVHCC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo
đúng quy định, TTPVHCC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ;
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định TTPVHCC có trách nhiệm hướng dẫn một lần
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
theo quy định, TTPVHCC chuyển ngay cho Sở NNMT.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ
đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian lấy ý kiến các
bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan có liên quan: không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những
nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến; tổ
chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
-Thời hạn trình, phê duyệt
hồ sơ:
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
b) Thời hạn xem xét, ra quyết
định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở NNMT trình UBND tỉnh.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucon g.gov.vn)
|
Không quy định.
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở NNMT.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện
|
|
10
|
Cấp phép nghiên cứu khoa
học trong vùng biển quản lý hành chính trên biển (3.000435)
|
a) Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
b) Thời hạn lấy ý kiến: trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép
theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị
cấp phép đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan để
lấy ý kiến về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.
c) Thời hạn trả lời của các
cơ quan được lấy ý kiến: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Thời hạn tiến hành thẩm
định: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp
phép nghiên cứu khoa học theo quy định.
đ) Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ: chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
theo quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải quyết định về việc cấp phép nghiên
cứu khoa học.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để cấp phép, cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội
dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan giải quyết hồ sơ
gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 20 ngày,
nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hoạt động nghiên
cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất
dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong biển thuộc quản lý hành chính trên
biển của cấp tỉnh trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016,
thời hạn 120 ngày được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được văn bản
hợp tác nghiên cứu khoa học bổ sung vào hồ sơ hoặc nhận được hồ sơ đã điều
chỉnh nội dung nghiên cứu khoa học không có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới
đáy biển.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ Tài chính.
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025.
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ .
- Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Người có thẩm quyền cấp
phép: Chủ tịch UBND thành phố.
Cơ quan giải quyết hồ sơ:
UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện
|
|
11
|
Sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển quản lý hành chính
trên biển (3.000436)
|
-Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về
việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng
quy định.
- Thời hạn tiến hành thẩm
định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định.
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc đồng ý hoặc không
đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành
quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban
hành văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia
hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
|
Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố.
|
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ Tài chính.
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025.
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ .
- Thông tư 07/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Người có thẩm quyền cấp
phép: Chủ tịch UBND thành phố
- Cơ quan giải quyết hồ sơ:
UBND thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện;
- Cách thức và địa điểm thực
hiện.
|
|
12
|
Gia hạn quyết định cấp
phép nghiên cứu khoa học (3.000437)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có văn bản thông báo cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về
việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng
quy định.
-Thời hạn tiến hành thẩm
định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định.
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc đồng ý hoặc không
đồng ý gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định
gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản thông
báo trong trường hợp không đồng ý gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa
học.
|
Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố
|
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ Tài chính.
|
- Luật tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025.
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ .
- Thông tư 07/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
- Cách thức và địa điểm thực
hiện
|
x
II. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.000444
|
Cấp lại giấy phép nhận chìm
|
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
2
|
3.000438
|
Cấp lại quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học
|
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 716/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
|
STT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Giao khu vực biển cho cá
nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản (3.000439)
|
-Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
TTPVHCC cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ:
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ;
b) Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 3 ngày.
c) Thời gian lấy ý kiến và tổ
chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
d) Cơ quan quản lý nhà nước
về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển
theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao khu
vực biển.
đ) Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng đủ điều kiện để được giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối
giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định
hồ sơ trả lại hồ sơ cho TTPVHCC cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên TTPVHCC cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để
quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến cá nhân Việt Nam. Cá nhân
Việt Nam gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm
định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ
sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau
15 ngày, nếu cá nhân Việt Nam không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên TTPVHCC cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền
giao khu vực biển.
- Thời hạn trình, giải
quyết hồ sơ:
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, ra quyết
định giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ; trường hợp không giao khu vực biển thì cơ quan thẩm định hồ
sơ trả hồ sơ cho TTPVHCC cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
TTPVHCC cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân cấp xã có biển quyết định giao khu vực biển để nuôi
trồng thủy sản cho cá nhân Việt Nam theo quy định Điều 8 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 44/2026/NĐ-CP).
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
2
|
Gia hạn thời hạn giao khu
vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản
(3.000440)
|
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ:
không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Thời gian lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan: không quá 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả
lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề
liên quan thuộc phạm vi quản lý.
c) Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày; d) Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
đ) Trường hợp đề nghị gia hạn
thời hạn sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà
nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền gia
hạn thời hạn sử dụng khu vực biển;
e) Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển hoặc thuộc các
trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định số
11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để
quyết định gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn
giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được gia
hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho
người có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển.
- Thời hạn trình, giải
quyết hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định;
b) Thời hạn xem xét, giải
quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định trình
hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
|
Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã có biển gia hạn thời hạn giao
khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo theo quy định
tại Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP).
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
3
|
Trả lại khu vực biển cho
cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản (3.000441)
|
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Thời gian thẩm định hồ sơ:
không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Thời gian lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả
lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép trả lại khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý.
c) Thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ
chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
đ) Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường
hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung,
giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả
lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền
cho phép trả lại khu vực biển.
- Thời hạn trình, giải
quyết hồ sơ:
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, giải
quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định trình
hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không cho phép trả lại khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
|
Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã có biển quyết định trả lại khu
vực biển cho Cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo theo quy định tại Điều
8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
44/2026/NĐ-CP).
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam
để nuôi trồng thủy sản (Mã số: 3.000442)
|
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
b) Trường hợp cần thiết lấy ý
kiến văn bản có liên quan, thời gian lấy ý kiến: không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp
quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
c) Trường hợp cần thiết thời gian
kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ
chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại
Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại
hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn
thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
- Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; trường hợp
không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì có ngay văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và
các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
|
5
|
Công nhận khu vực
biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản (3.000443)
|
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời gian thẩm định hồ sơ:
không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
b) Trường hợp gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan có liên quan: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp quá thời
hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
c) Trường hợp cần thiết, tổ
chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày;
d) Thời gian lấy ý kiến và tổ
chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển hoặc
thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một
cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội
dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10
ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển.
- Thời hạn trình, giải quyết
hồ sơ
a) Thời hạn trình hồ sơ:
không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ;
b) Thời hạn xem xét, giải
quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trình hồ sơ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
|
Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biển quyết định
công nhận khu vực biển để nuôi trồng thủy sản cho Cá nhân Việt Nam theo quy
định tại Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 10
Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan
chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan.
|
- Căn cứ pháp lý;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Cơ quan thực hiện.
|
Ghi chú: Nội
dung chi tiết của các TTHC đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Biển và Hải đảo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 716/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Biển và Hải đảo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
166
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|