|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
623/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Vương Quốc Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
10/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 623/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI
CHÍNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4510/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
92/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
94/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc
gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đồng thời bãi bỏ:
1. Thủ tục hành chính có số thứ
tự: 01, 02, 03, 04, 05, 18, 24, 25, 26, 27, 28 tại Quyết định số 853/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài
chính.
2. Thủ tục hành chính có số thứ
tự: 02, 05 tại Quyết định số 3474/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Quyết định số 673/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng
cơ quan, ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC;
- UBND TP (1C);
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- VP UBND TP (2B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC, QN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH; SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG, SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực quản lý các
chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
1
|
Lựa chọn, phê duyệt dự án
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
công khai thông tin
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, cấp xã.
|
Không có
|
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
|
|
2
|
Lựa chọn, phê duyệt dự án
phát triển sản xuất cộng đồng
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, cấp xã.
|
Không có
|
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
|
|
II
|
Lĩnh vực Thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
|
1
|
Đăng ký thành lập doanh
nghiệp tư nhân
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-Nghị quyết số 6.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu (Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP);
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
2
|
Đăng ký thành lập công ty
TNHH một thành viên
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng;
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
3
|
Đăng ký thành lập công ty
TNHH hai thành viên trở lên
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
4
|
Đăng ký thành lập công ty cổ
phần
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
5
|
Đăng ký thành lập công ty hợp
danh
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
6
|
Đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bản, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
|
|
7
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp, chỉ nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
8
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư
nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
9
|
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên và ngược lại
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
10
|
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
11
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất
công ty
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
12
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ:
https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
13
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần)
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp (Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã)
- Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
- Địa chỉ trực tuyến: Cổng
thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp tại địa
chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
|
+ Phí công bố nội dung đăng ý
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công
bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
+ Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng (từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026) mức thu là 25.000
đồng; người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp
+ Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
|
III
|
Lĩnh vực Thuế
|
|
1
|
Thủ tục xác định xe thuộc
trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
|
- Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm
thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe
để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
- Đối với xe ô tô thuộc
trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp
xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên và xe ô tô
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng:
Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp xe đăng ký, đăng kiểm
tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên, xe
bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và
giao lại cho chủ xe chậm nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết
định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
364/2025/NĐ-CP.
- Đối với xe ô tô tạm dừng
tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên: Chậm nhất là 03 ngày làm
việc kể từ ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định,
thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ
tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về
việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-СР.
- Đối với xe ô tô không tham
gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng đã được nộp
phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định: Ngay trong ngày lập Biên
bản thu Tem kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc
trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc
Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện
trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc
trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp thành phố, cấp xã.
- Nộp trực tuyến qua địa chỉ:
dichvucong.gov.vn
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
|
2
|
Thủ tục xác định xe tạm dừng
tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên
|
Trong thời gian 01 ngày làm
việc
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp thành phố, cấp xã
- Nộp trực tuyến qua địa chỉ:
dichvucong.gov.vn
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
|
3
|
Thủ tục xác định xe tô không
tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
|
- Chậm nhất 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận được Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận vào
Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai.
- Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận
cho cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe đưa xe đến kiểm định trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày được Sở Xây dựng xác nhận.
- Đối với trường hợp không
tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm
kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận kiểm định (không
cấp Tem kiểm định).
- Đối với trường hợp xe đang
tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng được chuyển
sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản
thu Tem kiểm định.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp thành phố, cấp xã
- Nộp trực tuyến qua địa chỉ:
dichvucong.gov.vn
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
|
4
|
Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ
môi trường đối với khí thải
|
Tại Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện: Tổ
chức thu phí thẩm định Tờ khai phí trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác
với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông
báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất
trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp thành phố, cấp xã.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp qua môi trường điện tử
trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của
pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử.
|
Không
|
- Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
- Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14;
- Nghị định số 153/2024/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối
với khí thải;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính.
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
|
Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 623/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
07/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
05/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
243
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|