|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
124/2011/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc
lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
43/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Thông tư số
01/2008/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước
sạch;
Căn cứ Thông tư số
08/2012/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước
an toàn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 101/TTr-SXD ngày 09/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026;
2. Bãi bỏ Quyết định số
19/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban
hành Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế
đó.
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư Pháp;
- Các P.CVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các P, TT: NNMT, KTTH, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, CNXD (HvC ... ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
này quy định về các hoạt động trong việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
quản lý và bảo vệ công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Những nội dung không được
quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số
117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã); các cơ quan nhà nước được phân công, phân cấp quản lý nhà
nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
b) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk liên quan đến hoạt động sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch.
Điều 2.
Nguyên tắc chung về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh
1. Việc cung cấp và tiêu thụ nước
sạch phải đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Chất lượng nước cung cấp cho
các mục đích tiêu thụ nước trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với các quy chuẩn kỹ
thuật do nhà nước quy định.
3. Khuyến khích các thành phần
kinh tế, cộng đồng xã hội tham gia đầu tư phát triển, quản lý hoạt động cấp nước.
4. Mọi tổ chức, cá nhân phải có
trách nhiệm bảo vệ hệ thống cấp nước.
Chương II
XÁC ĐỊNH VÙNG PHỤC VỤ CẤP
NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẤP NƯỚC
Điều 3.
Xác định vùng phục vụ cấp nước
1. Vùng phục vụ cấp nước được
quy định tại Điều 32 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú
Yên, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động phối
hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, xác định vùng cấp nước
trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư hoặc đơn vị cấp nước, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh cho ý kiến chấp thuận. Vùng phục vụ cấp nước được xem xét điều chỉnh phù hợp
với các loại quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15; Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15; năng lực đơn vị cấp nước và yêu cầu thực tế.
3. Trong vùng phục vụ cấp nước,
các đơn vị cấp nước có trách nhiệm đảm bảo lưu lượng nước cấp theo yêu cầu của
khách hàng sử dụng nước và đảm bảo năng lực cấp nước.
Điều 4. Đầu
tư phát triển cấp nước
1. Việc thực hiện đầu tư phát
triển cấp nước thực hiện theo Chương III Nghị định số
117/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị
định số 98/2019/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
2. Việc thực hiện đầu tư xây dựng,
quản lý chất lượng xây dựng các công trình cấp nước phải tuân theo các quy định
của pháp luật về xây dựng.
Chương
III
CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC
SẠCH
Mục 1. ĐẤU
NỐI VÀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
Điều 5. Hợp
đồng dịch vụ cấp nước
1. Việc cung cấp và tiêu thụ nước
sạch thực hiện theo hợp đồng dịch vụ cấp nước được ký kết giữa đơn vị cấp nước
và khách hàng sử dụng nước.
2. Đơn vị cấp nước soạn thảo
các hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
để áp dụng với các khách hàng thuộc phạm vi cấp nước của mình.
Điều 6. Thỏa
thuận đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ cấp nước
Thỏa thuận đấu nối và ký hợp đồng
dịch vụ cấp nước thực hiện theo quy định tại Điều 42, 43 Nghị định
số 117/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP.
Điều 7. Vị
trí thiết lập điểm đấu nối, lắp đặt đồng hồ đo nước
1. Tại một địa điểm đề nghị
cung cấp dịch vụ cấp nước của khách hàng được thiết lập một điểm đấu nối và một
đồng hồ đo nước, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng và đơn vị cấp
nước. Vị trí điểm đấu nối và đồng hồ đo nước theo quy định tại các Điều 39, 41 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và phù hợp với việc kiểm
tra, ghi đọc đồng hồ của đơn vị cấp nước cùng việc bảo quản, sử dụng của khách
hàng.
2. Trường hợp không có vị trí
phù hợp để đặt điểm đấu nối và đồng hồ đo nước, khách hàng có thể thỏa thuận với
các hộ liền kề để đặt nhờ và phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ điểm đấu nối,
đồng hồ đo nước đó, tạo điều kiện cho đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra, ghi đọc
đồng hồ.
3. Đối với khu nhà cao tầng
chưa có hệ thống cấp nước cục bộ thì từng hộ có thể được đấu nối và ký hợp đồng
dịch vụ cấp nước riêng nhưng điểm đấu nối và đồng hồ đo nước được đặt tại vị
trí phù hợp với điều kiện cấp nước tại khu vực đó.
Điều 8. Chất
lượng dịch vụ cấp nước tại điểm đấu nối
Đơn vị cấp nước đảm bảo chất lượng
dịch vụ cấp nước cung cấp cho khách hàng tại điểm đấu nối như sau:
1. Chất lượng nước sạch tại điểm
đấu nối theo quy chuẩn kỹ thuật của nhà nước.
2. Áp lực tự do trong mạng lưới
cấp nước sinh hoạt của khu dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất
không được < 10 m.
3. Thời gian cấp nước trong điều
kiện bình thường là 24 giờ/ngày, khu vực khó khăn về nguồn nước, mạng lưới cấp
nước thì tối thiểu là 12 giờ/ngày.
Điều 9. Di
chuyển vị trí điểm đấu nối, đường ống và đồng hồ đo nước
1. Khi khách hàng xây dựng hoặc
cải tạo nhà ở, trụ sở, nhà xưởng hoặc các công trình khác làm vị trí hiện thời
của điểm đấu nối, đường ống và đồng hồ đo nước không thuận lợi cho việc kiểm
tra, sửa chữa, bảo dưỡng, ghi đọc của đơn vị cấp nước thì phải di chuyển điểm đấu
nối, đường ống, đồng hồ đo nước sang vị trí phù hợp. Việc di chuyển do đơn vị cấp
nước thực hiện, khách hàng thanh toán chi phí di chuyển cho đơn vị cấp nước.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi mặt bằng tại khu vực đặt điểm đấu nối, đường ống
và đồng hồ đo nước của khách hàng, đơn vị cấp nước thực hiện việc di chuyển,
chi phí di chuyển được cơ quan ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Mục 2. SỬ
DỤNG VÀ THANH TOÁN TIỀN NƯỚC
Điều 10.
Đo đếm lượng nước sử dụng
1. Đơn vị cấp nước đảm bảo các
đồng hồ đo nước phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và được kiểm định, niêm phong
trước khi lắp đặt.
2. Lượng nước đã sử dụng là
chênh lệch chỉ số mét khối trên đồng hồ của lần ghi đọc hiện thời với lần ghi đọc
liền trước đó. Nếu khách hàng có nhiều mục đích sử dụng nước có mức giá khác
nhau qua một đồng hồ đo nước thì lượng nước sử dụng cho từng mục đích được tính
theo tỷ lệ phù hợp do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định.
Điều 11.
Ghi đọc đồng hồ đo nước
1. Đơn vị cấp nước tổ chức việc
ghi đọc đồng hồ định kỳ hàng tháng để xác định lượng nước khách hàng đã sử dụng,
thông báo lịch ghi đọc đồng hồ đo nước và thông báo lượng nước đã sử dụng cho
khách hàng biết.
2. Khách hàng sử dụng nước phải
tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị cấp nước thực hiện ghi đọc đồng hồ đo nước
theo lịch đã thông báo và khắc phục các yếu tố gây cản trở, khó khăn để ghi đọc
đồng hồ theo thông báo của đơn vị cấp nước.
Điều 12.
Giá nước sạch và thanh toán tiền nước
1. Giá nước sạch thực hiện theo
quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 140/2025/QH15; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá, các văn bản hướng dẫn luật giá và theo quy định tại Điều
51 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Đơn vị cấp nước thu tiền nước
của khách hàng định kỳ hàng tháng. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền nước
đầy đủ và đúng thời hạn.
3. Trường hợp khách hàng có yêu
cầu xem xét lại về số tiền nước phải thanh toán do nghi ngờ ghi đọc đồng hồ
sai, đồng hồ không chính xác hoặc tính giá nước không đúng thì trong khi chờ giải
quyết vẫn phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền nước theo hóa đơn được phát
hành. Đơn vị cấp nước sau khi kiểm tra, xác minh, nếu khiếu nại là đúng thì đơn
vị cấp nước tính toán lại số tiền nước của khách hàng và điều chỉnh lại trong lần
thanh toán tiếp theo, nếu xác định do đồng hồ không chính xác thì đơn vị cấp nước
làm thủ tục thay thế đồng hồ theo quy định.
4. Trước khi hết thời hạn thanh
toán tiền nước theo hợp đồng, đơn vị cấp nước có thể chấp thuận cho khách hàng
được lùi ngày trả tiền nước mà vẫn cấp nước nếu khách hàng có đề nghị chậm
thanh toán bằng văn bản và có lý do chính đáng.
Điều 13.
Đường ống sau đồng hồ
1. Khách hàng chịu trách nhiệm
lắp đặt, sửa chữa đường ống dẫn nước sau đồng hồ và chịu các thiệt hại do rò rỉ,
thất thoát trong quá trình sử dụng.
2. Đường ống dẫn nước sau đồng
hồ của khách hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
b) Không đấu nối với đường ống
của nguồn nước do đơn vị cấp nước khác cung cấp hoặc của các nguồn nước giếng
khoan, ao, hồ.
c) Không sử dụng các chủng loại
vật tư, thiết bị có thể gây nhiễm độc.
d) Không lắp đặt vào các vị trí
có khả năng gây ô nhiễm vào nguồn nước sạch.
Điều 14.
Kiểm định lại đồng hồ đo nước
1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm
thực hiện bảo dưỡng, kiểm định lại định kỳ đồng hồ đo nước theo yêu cầu và thời
hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.
2. Đồng hồ đo nước được kiểm định
bất thường trong các trường hợp sau:
a) Do khách hàng yêu cầu khi
nghi ngờ về tính chính xác của đồng hồ đo nước. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm
giải quyết yêu cầu của khách hàng theo quy định tại khoản 3 Điều
50 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
b) Do đơn vị cấp nước yêu cầu
khi đồng hồ kẹt, hư hỏng (bẹp, vỡ, cháy), chỉ niêm phong không còn nguyên vẹn
hoặc có dấu hiệu không bình thường khác. Khách hàng phải phối hợp với đơn vị cấp
nước để kiểm định đồng hồ khi có yêu cầu.
c) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật về đo lường.
3. Việc kiểm định lại đồng hồ
được thực hiện tại tổ chức kiểm định có thẩm quyền hoặc được ủy quyền. Trong thời
gian tháo đồng hồ để kiểm định lại, việc cấp nước do hai bên thỏa thuận.
4. Trường hợp tại điểm a khoản
2 Điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ phù hợp với Tiêu chuẩn Việt
Nam thì khách hàng phải chịu chi phí kiểm định, nếu xác định đồng hồ không đạt
Tiêu chuẩn thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định, thay thế đồng hồ mới
cho khách hàng. Đơn vị cấp nước phải tính lại tiền nước của khách hàng trong
tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt qua giới hạn sai số cho phép và
hoàn trả khoản tiền nước thu thừa (nếu có).
5. Trường hợp tại điểm b khoản
2 Điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ vẫn phù hợp Tiêu chuẩn Việt
Nam, tình trạng kỹ thuật đảm bảo thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định
đồng hồ.
a) Nếu xác định đồng hồ hư hỏng
do lỗi kỹ thuật hoặc do đơn vị cấp nước gây ra thì đơn vị cấp nước chịu chi phí
kiểm định, thay thế đồng hồ mới cho khách hàng, tính lại tiền nước của khách
hàng trong tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt quá giới hạn sai số cho
phép và hoàn trả khoản tiền nước thu thừa nếu có.
b) Nếu xác định đồng hồ hư hỏng
do khách hàng gây ra hoặc không thực hiện đúng các quy định về bảo quản, sử dụng
đồng hồ thì khách hàng chịu chi phí kiểm định và thay thế đồng hồ; đơn vị cấp
nước được tính thêm lượng nước đã sử dụng của khách hàng tương ứng với sai lệch
do đồng hồ chạy chậm vượt quá giới hạn sai số cho phép.
c) Nếu đồng hồ bị kẹt hoặc hư hỏng
hoàn toàn không báo chỉ số và không kiểm định được thì lượng nước sử dụng xác định
theo thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cấp nước; đồng thời, đơn vị cấp nước
chịu toàn bộ chi phí sửa chữa, kiểm định đồng hồ hoặc thay thế lắp đặt đồng hồ
mới.
Điều 15. Sửa
chữa, thay thế đường ống, đồng hồ đo nước
1. Khi phát hiện các hư hỏng đường
ống, đồng hồ đo nước hoặc các phụ tùng đấu nối liên quan, khách hàng phải thông
báo ngay cho bộ phận quản lý tại địa bàn của đơn vị cấp nước để sửa chữa, thay thế.
Chi phí sửa chữa, thay thế do khách hàng thanh toán cho đơn vị cấp nước nếu do
khách hàng làm hỏng, các trường hợp sửa chữa, thay thế khác do đơn vị cấp nước
chịu trách nhiệm.
2. Trường hợp mức sử dụng thực
tế của khách hàng không phù hợp với điều kiện đo đếm của cỡ đồng hồ đo nước được
lắp đặt thì đơn vị cấp nước có quyền yêu cầu thay đồng hồ đo nước khác có cỡ
phù hợp và thu hồi đồng hồ cũ, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm về các chi phí
thay thế đồng hồ đo nước.
Điều 16. Tạm
ngừng cấp nước và ngừng cấp nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
Mục 3. QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 17.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
Điều 18.
Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước
1. Khách hàng sử dụng nước có
các quyền sau:
a) Yêu cầu đơn vị cấp nước thiết
lập điểm đấu nối, ký hợp đồng dịch vụ cấp nước theo quy định và khiếu nại đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đơn vị cấp nước không thực hiện;
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước đảm
bảo dịch vụ cấp nước hoặc xử lý kịp thời các sự cố xảy ra để đảm bảo việc cấp
nước theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ cấp nước;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu
các văn bản pháp luật về cung cấp và tiêu thụ nước sạch; được cung cấp các
thông tin về chất lượng, áp lực cấp nước;
d) Được bồi thường thiệt hại do
đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Khách hàng sử dụng nước có
các nghĩa vụ sau:
a) Sử dụng nước tiết kiệm, đúng
mục đích đăng ký; khi thay đổi mục đích sử dụng nước, khách hàng thông báo bằng
văn bản cho đơn vị cấp nước để tính giá nước phù hợp, nếu không thông báo, đơn
vị cấp nước được tính giá nước theo mục đích sử dụng thực tế, thu thêm tiền nước
chênh lệch có sự thỏa thuận với khách hàng;
b) Tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp thông tin và phối hợp với đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra đường ống
sau đồng hồ và các thao tác quản lý khác trong phạm vi quản lý của mình và liên
quan;
c) Bảo vệ đường ống, thiết bị cấp
nước và đồng hồ đo nước đã được lắp đặt, thông báo ngay cho đơn vị cấp nước về
các hư hỏng, mất mát của công trình, đường ống, thiết bị và đồng hồ đo nước để
kiểm tra, khắc phục;
d) Không được cho các hộ khác sử
dụng nước bằng cách đấu nối vào đường ống dẫn nước sau đồng hồ làm ảnh hưởng đến
khả năng đo đếm của đồng hồ, lưu lượng, áp lực cấp nước hoặc ảnh hưởng đến các
khách hàng khác;
đ) Bồi thường cho đơn vị cấp nước
những thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÁC
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Điều 19. Bảo
vệ hành lang an toàn đường ống và công trình cấp nước
1. Thực hiện theo quy định tại Mục 2.10.1 QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD và các quy định hiện
hành khác có liên quan.
2. Việc xác định và bảo vệ phạm
vi các công trình khai thác nước thô (giếng khoan, công trình thu nước mặt) phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và do Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp thực hiện.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân khi khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình khác có liên quan đến
công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước phải có sự
thỏa thuận với đơn vị cấp nước và tuân thủ quy định này.
4. Trước khi thi công các công
trình có ảnh hưởng đến hành lang, khu vực an toàn công trình cấp nước phải tuân
theo các quy định sau:
a) Có ý kiến chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền liên quan đến quản lý hành lang bảo vệ tuyến ống, công trình
cấp nước.
b) Trực tiếp liên hệ với đơn vị
cấp nước để có ý kiến về giải pháp thi công, tránh ảnh hưởng đến an toàn công
trình cấp nước.
c) Chỉ được khởi công xây dựng
khi đã đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình, thực hiện đầy đủ các biện
pháp, đảm bảo an toàn cho các công trình cấp nước có liên quan.
d) Khôi phục lại nguyên trạng
các khu vực đã bị thay đổi sau khi đã hoàn thành công việc theo yêu cầu.
5. Đơn vị cấp nước quản lý khu
vực bảo vệ hành lang an toàn các đường ống cấp nước, tuyến ống nước phải thực
hiện các quy định sau đây:
a) Dựng biển báo hạn chế giao
thông theo yêu cầu, thông báo khu vực bảo vệ hành lang tuyến ống theo quy định
đủ để mọi người nhận biết hành lang tuyến ống và các yêu cầu bảo vệ.
b) Cắm các cột mốc tim, biên dọc
hành lang tuyến ống với khoảng cách đủ để xác định chính xác vị trí tim tuyến ống.
c) Đối với các dự án đang thực
hiện và sẽ đầu tư các tuyến ống cấp nước, đơn vị cấp nước (chủ đầu tư) phải bảo
đảm điều kiện lắp đặt để các loại xe, phương tiện cơ giới có tải trọng phù hợp
với tải trọng các tuyến đường giao thông hiện hữu và theo quy hoạch lưu thông
băng ngang hành lang tuyến ống.
d) Tổ chức giám sát, phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng phát hiện kịp thời để xử lý các
trường hợp vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 20. Bảo
vệ nhà máy nước, trạm bơm tăng áp, đài nước, hồ chứa nước
1. Thực hiện theo quy định tại Mục 2.10.1 QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD và các quy định hiện
hành khác có liên quan.
2. Đơn vị cấp nước quản lý thủy
đài, hồ chứa nước phải dựng biển thông báo theo quy định để mọi người nhận biết
khu vực an toàn thủy đài, hồ chứa nước và các yêu cầu bảo vệ; phải thực hiện
nghiêm ngặt chế độ đảm bảo vệ sinh môi trường trong khuôn viên nhà máy nước,
khu vực xử lý nước, trạm bơm, giếng khai thác nước và các hồ chứa nước phục vụ
cho khai thác, xử lý; đơn vị cấp nước phải xây dựng tường rào bảo vệ khuôn viên
nhà máy nước, khu vực xử lý nước, trạm bơm, giếng khai thác nước; tổ chức giám
sát, phối hợp với chính quyền địa phương phát hiện kịp thời để xử lý các trường
hợp vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với hồ chứa nước
không thuộc phạm vi quản lý của đơn vị cấp nước thì trách nhiệm quản lý thuộc về
cơ quan có thẩm quyền được giao quản lý hồ chứa nước.
3. Đối với các thủy đài, hồ chứa
nước chưa có khu vực bảo vệ an toàn cụ thể theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền, đơn vị cấp nước quản lý thủy đài, hồ chứa nước phải thực hiện ngay các nội
dung sau: Thống kê danh mục các thủy đài, hồ chứa nước thuộc đơn vị cấp nước quản
lý chưa có quyết định của cơ quan thẩm quyền, xác định khu vực bảo vệ an toàn
thủy đài, hồ chứa nước; nghiên cứu, đề xuất giải pháp lập khu vực tạm thời, lập
hồ sơ đề xuất thiết lập khu vực bảo vệ an toàn cho các thủy đài, hồ chứa nước bảo
đảm an toàn, không để xảy ra sự cố có nguy cơ gây thảm họa đối với người, tài sản
và môi trường xung quanh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo.
Điều 21. Bảo
vệ mạng lưới cấp nước, các công trình phụ trợ khác
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm bảo vệ mạng lưới cấp nước an toàn phục vụ cho việc cấp nước
và sử dụng nước sạch, khi phát hiện sự cố, các trường hợp rò rỉ nước từ mạng lưới
đường ống cấp nước, khách hàng có trách nhiệm báo cáo ngay cho đơn vị cấp nước.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân vi phạm gây thiệt hại đến công trình và mạng lưới cấp nước hoặc thi công
các công trình làm ảnh hưởng đến công trình và mạng lưới cấp nước phải chịu mọi
chi phí tổn thất về mặt sửa chữa, thất thoát nước, đồng thời phải khắc phục hậu
quả gây thiệt hại đến công trình cấp nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối
với các tổn thất đã gây ra theo quy định pháp luật.
Điều 22.
Thẩm quyền quyết định thanh lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thanh lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với hệ thống, công
trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định thanh lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với
hệ thống, công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trong địa giới hành chính
quản lý.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Điều
23.Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị, khu chức năng theo quy định của pháp luật về
quy hoạch (sau đây gọi tắt là khu chức năng) trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện các phương án phát triển mạng lưới cấp nước khu vực đô thị
và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn việc áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp
nước trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp
nước khu vực đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị cung cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ
thống mạng lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp
nước khu vực đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá bán nước sạch khu vực
đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt; hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp định giá nước sạch đối với các
công trình cấp nước tại khu vực đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp với Sở Tài chính lập
danh mục các công trình cấp nước kêu gọi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư đối
với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước
sạch khu vực đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch
phát triển cấp nước khi công trình cấp nước khu vực đô thị có phạm vi cấp nước
nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
8. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nước sạch (trừ công trình nước sạch
nông thôn tập trung).
9. Chủ trì, phối hợp các doanh
nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước
sạch trên địa bàn đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
10. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị và
khu chức năng trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất về tình
hình hoạt động cấp nước sạch khu vực đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh.
Điều 24.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực
nông thôn trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các đơn vị liên quan thẩm định phương án giá bán nước sạch khu vực
nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn nguyên tắc, phương
pháp định giá nước sạch đối với các công trình cấp nước tại khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong việc quản lý, bảo vệ an toàn nguồn nước thô và hành lang bảo
vệ các công trình cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ trì, phối hợp với các
doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu
nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị
cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng
lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp nước khu vực
nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp với Sở Tài chính lập
danh mục các công trình cấp nước kêu gọi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư đối
với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước
sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch
phát triển cấp nước khi công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước nằm
trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
8. Tổ chức xác định, phân vùng
chức năng (cấp nước sinh hoạt,…) đối với nguồn nước mặt nội tỉnh, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
9. Tổ chức khoanh định, công bố
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
10. Phối hợp với các ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước.
11. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài
nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm
quyền; hướng dẫn việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
12. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước
để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định hồ sơ giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước
theo quy định.
13. Chủ trì, tổ chức thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình sản xuất và cung cấp nước sạch trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt theo quy định.
14. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa
bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước
sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Điều 25.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc,
phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
2. Có ý kiến về phương án giá
nước sạch do Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định gửi lấy
ý kiến.
3. Phối hợp các sở ngành liên
quan cân đối ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư nguồn vốn ưu đãi, hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư và các chính sách hỗ trợ khác cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình cấp nước sạch thuộc đối tượng được nhà nước quy định hỗ trợ.
4. Hướng dẫn và thực hiện quyết
toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước sạch do doanh nghiệp nhà
nước quản lý.
5. Tham mưu bố trí kinh phí để
thực hiện các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trên cơ sở đề nghị của sở,
ngành, địa phương, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan lập danh mục mời gọi đầu tư và đẩy mạnh công tác thu
hút đầu tư đối với các công trình liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối
và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương
đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
Điều 26.
Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Hướng dẫn, phổ biến áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đến các hoạt động
cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch
của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế.
3. Tổng hợp, đánh giá và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch
trên địa bàn tỉnh định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 27.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tham gia thẩm định hoặc có ý
kiến về công nghệ xử lý nước sạch đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao và dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng
công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ, phối hợp kiểm tra công nghệ đã được vận hành tại các dự án đầu tư được
xây dựng.
2. Cập nhật và đăng tải các
thông tin khoa học, kết quả nghiên cứu, sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu
quả trong lĩnh vực cấp nước.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về đo lường đối với việc sử dụng đồng hồ đo nước tại các đơn vị cấp
nước.
Điều 28.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ động phối hợp với các
đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh, an toàn tại các công trình
cung cấp nước sạch.
2. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ
liên quan phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã điều tra, phát
hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi làm ô nhiễm nguồn
nước phục vụ ăn uống và sinh hoạt của nhân dân.
3. Thực hiện công tác thẩm định
thiết kế về phòng cháy chữa cháy (sau đây gọi tắt là PCCC); kiểm tra công tác
nghiệm thu về PCCC; cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện PCCC, cứu nạn,
cứu hộ; kiểm định phương tiện PCCC (đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026) đối với hệ
thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà theo đúng quy định tại Nghị định số
105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và
cứu nạn, cứu hộ.
4. Khai thác, sử dụng có hiệu
quả hệ thống cấp nước PCCC; thường xuyên phối hợp kiểm tra sự hoạt động của hệ
thống các trụ nước chữa cháy; phối hợp đề xuất duy tu, sửa chữa hoặc thay thế
các trụ nước chữa cháy hư hỏng.
5. Phối hợp với đơn vị cấp nước
xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống cấp nước PCCC đô thị và
khu công nghiệp; phối hợp Sở Tài chính đề xuất bố trí kinh phí sử dụng nước từ
hệ thống cấp nước tập trung do cơ quan Công an sử dụng để chữa cháy và thực tập
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
Điều 29.
Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên
1. Thỏa thuận nội dung kế hoạch
cấp nước an toàn; đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng
nhu cầu sử dụng nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn khu kinh tế, khu công
nghiệp; triển khai thực hiện, tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn trên địa
bàn theo nhiệm vụ được giao.
2. Phối hợp với các đơn vị cấp
nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn khu kinh tế, khu công
nghiệp về Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước
ngày 20 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 30.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn như sau:
1. Tổ chức thực hiện ký thỏa
thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi
công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm toàn bộ trên địa giới hành chính của
xã, phường do mình quản lý theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều
31, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Mục IV
Thông tư số 01/2008/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 4 Thông tư số 09/2025/TT-BXD.
2. Ưu tiên quỹ đất cho việc xây
dựng các công trình cấp nước sạch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; chịu trách nhiệm thực hiện công tác thu hồi đất theo quy định để nhà đầu
tư triển khai dự án cấp nước.
3. Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành và các đơn vị cấp nước bảo vệ nguồn nước và an toàn hệ thống cấp nước trên
địa bàn quản lý.
4. Thực hiện giám sát việc khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; xử lý hành vi gây ô nhiễm nguồn nước theo thẩm
quyền; kiểm tra, xử lý các vi phạm xây dựng trong hành lang bảo vệ công trình cấp
nước theo quy định pháp luật về xây dựng.
5. Tổ chức phổ biến, công khai
đến người dân thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát cộng đồng gồm:
Quy hoạch cấp nước, đề án cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với
đơn vị cấp nước; quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước; chất lượng
dịch vụ và giá cung cấp nước sạch theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TT-BXD,
Thông tư số 09/2025/TT-BXD.
6. Thỏa thuận nội dung kế hoạch
cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước trên địa bàn; triển khai thực hiện và
tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt
trên địa bàn mình quản lý.
7. Phối hợp theo dõi việc triển
khai quy hoạch cấp nước và các dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch trên địa
bàn, đồng thời báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên
quan về các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền người dân hạn chế sử dụng nước dưới đất và
tăng cường sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn.
9. Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn định kỳ 6 tháng (trước
ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12), đột xuất theo yêu cầu của Sở
Xây dựng (đối với cấp nước trên địa bàn đô thị) và Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với cấp nước trên địa bàn nông thôn).
Điều 31.
Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
1. Cung cấp nước sạch đảm bảo
chất lượng theo Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của Bộ trưởng Bộ Y tế và
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Lập thỏa thuận thực hiện dịch
vụ cấp nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi phục
vụ theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số
117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.
3. Lập phương án giá nước sạch
sau khi thống nhất với bên ký văn bản thỏa thuận dịch vụ cấp nước, trình Sở Xây
dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định theo thẩm quyền tại quy định
phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
4. Có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu
nối các khách hàng sử dụng nước sạch vào mạng lưới cấp nước sạch trong vùng phục
vụ của mình.
5. Tham gia ý kiến về quy hoạch,
kế hoạch xây dựng phát triển hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
6. Lập kế hoạch cấp nước an
toàn của hệ thống cấp nước do mình quản lý tại đô thị và khu công nghiệp theo Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BXD, báo cáo Sở Xây dựng thẩm định
để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước
an toàn sau khi được phê duyệt. Đối với đơn vị quản lý, vận hành công trình cấp
nước nông thôn: Lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước
do mình quản lý tại khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 8,
Điều 9 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước
an toàn khu vực nông thôn.
7. Tổ chức sản xuất an toàn,
cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng
nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật, hợp đồng
dịch vụ cấp nước đã ký kết; đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch;
ưu tiên sử dụng các thiết bị, vật tư ngành nước tiên tiến, có độ bền cao và
không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; lập kế hoạch hàng năm cho hoạt động
kiểm tra, thay thế các tuyến ống và thiết bị trên mạng đường ống cấp nước xuống
cấp hoặc hết hạn sử dụng.
8. Chủ trì phối hợp với đơn vị
Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ xây dựng phương án quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ
thống cấp nước PCCC.
9. Chủ động tổ chức kiểm tra vệ
sinh, chất lượng nước và báo cáo định kỳ kết quả xét nghiệm mẫu nước cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; trường hợp mẫu nước
không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý kịp thời.
10. Cân đối nguồn vốn, thực hiện
việc đầu tư, mở rộng mạng lưới đường ống, công suất cấp nước đến các khu dân cư
tập trung, tuyến dân cư chưa được cung cấp nước sạch khi có yêu cầu từ Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc từ Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở
phù hợp với nội dung văn bản thỏa thuận dịch vụ cấp nước đã ký kết theo khoản 2
Điều này.
11. Khuyến khích doanh nghiệp,
đơn vị cấp nước cập nhật và quản lý mạng lưới hệ thống cấp nước, áp lực nước, hệ
thống van bằng hệ thống GIS phục vụ công tác quản lý, vận hành đảm bảo cấp nước
an toàn.
12. Khi chuyển nhượng một phần
hay toàn bộ quyền kinh doanh cấp nước sạch của đơn vị cấp nước sạch cho các tổ
chức, cá nhân khác, doanh nghiệp, đơn vị cấp nước phải có ý kiến thỏa thuận với
Sở Xây dựng nếu doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch cho khu vực đô thị và khu chức
năng, với Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch
cho khu vực nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý khu kinh tế nơi đã
ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
13. Doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
sạch phải thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước khi có sự cố xảy
ra theo quy định và có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ
cấp nước.
14. Báo cáo tình hình hoạt động
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch định kỳ 06 tháng (trước ngày 20
tháng 6), 01 năm (trước ngày 20 tháng 12) về Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo phân công trách nhiệm quản lý tại Điều 23, Điều
24 của Quy định này và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 32.
Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng nhà máy và mạng lưới cấp nước
1. Khi tiến hành đầu tư công
trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về
đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước và các quy định tại Điều 34, 35, 37, 38 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
2. Báo cáo tình hình đầu tư xây
dựng và hoạt động của công trình cấp nước sạch do mình quản lý về Sở Xây dựng
và Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Nội
dung chuyển tiếp
Các đơn vị cấp nước trên địa
bàn tỉnh có trách nhiệm soạn thảo và ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vùng phục vụ; soạn thảo và ký hợp đồng dịch
vụ cấp nước sạch với các khách hàng thay thế toàn bộ các hợp đồng mua bán nước
máy trước đây theo lộ trình phù hợp.
Các nội dung khác thực hiện
theo Quy định này kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 34. Sửa
đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh các vấn đề vướng mắc hoặc không phù hợp, các tổ chức, cá nhân gửi ý
kiến về Sở Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn theo thẩm quyền và tổng hợp, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định./.