|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/NQ-HĐND
|
Thừa Thiên Huế,
ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Xét Tờ trình số 65/TTr-HĐND
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về dự thảo
Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá
IX, nhiệm kỳ 2026 - 2031; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết về Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa IX, nhiệm kỳ
2026 - 2031.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của
Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá IX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thường xuyên rà soát, cập
nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế,
đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để trình Hội đồng nhân dân thành phố
xem xét, quyết định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ KHOÁ IX, NHIỆM
KỲ 2026 – 2031
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nhiệm vụ,
quyền hạn; nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn, quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, Ban
của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND thành phố.
Điều 2.
Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân
1. Hoạt động của HĐND phải tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên
tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân
dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
2. HĐND hoạt động theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm
soát quyền lực. Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND.
3. Thường trực HĐND, Ban của
HĐND chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao trước HĐND cùng cấp; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con
dấu của HĐND cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu
HĐND báo cáo Thường trực HĐND về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. HĐND giữ mối liên hệ chặt chẽ,
thường xuyên với Ủy ban nhân dân (UBND), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ) Việt
Nam cùng cấp và các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quan
hệ công tác của Hội đồng nhân dân với các cơ quan Trung ương và địa phương
1. HĐND giữ mối liên hệ thường
xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ mối
liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ
quan có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ
thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương.
2. HĐND chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
toàn diện của Thành ủy Huế; trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy,
Thường trực Thành ủy thông qua Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy HĐND thành phố.
3. HĐND phối hợp chặt chẽ, thường
xuyên trao đổi thông tin với UBND thành phố và các cơ quan có liên quan trong
việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND, các báo cáo, đề
án, dự thảo nghị quyết trình HĐND; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá
trình thực hiện nghị quyết của HĐND.
4. HĐND phối hợp, trao đổi
thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp
công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội được mời tham dự các kỳ họp của HĐND, Thường trực HĐND,
tham gia đoàn khảo sát, giám sát tại địa phương.
5. HĐND phối hợp với UBMTTQ Việt
Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp trong việc tuyên truyền,
vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt
động của HĐND, UBND; tổ chức cho đại biểu HĐND thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng
hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và các công việc khác có liên
quan theo quy định pháp luật.
6. HĐND giám sát hoạt động của
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự khu vực và cùng cấp,
phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ hoạt động
giám sát của HĐND.
Chương II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
1. HĐND thành phố là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm
chủ của Nhân dân, do cử tri thành phố Huế bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân
dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. HĐND thành phố thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15, Điều 18 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
Điều 5. Kỳ
họp Hội đồng nhân dân
1. HĐND họp mỗi năm 02 kỳ họp
thường lệ và các kỳ họp chuyên đề. HĐND quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp
thường lệ và các kỳ họp chuyên đề tại kỳ họp thứ nhất của HĐND.
2. HĐND họp chuyên đề hoặc họp
để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND
thành phố hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu.
Điều 6. Chuẩn
bị kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Căn cứ quy định của pháp luật,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực
HĐND chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND), các Ban của HĐND phối hợp với UBND và các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND thành phố rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực HĐND tổ chức hội
nghị giữa Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam cùng cấp và
các cơ quan hữu quan để thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp,
những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực HĐND báo cáo cấp
có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực HĐND ban hành
thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp
xúc cử tri trước và sau kỳ họp; phân công các Ban của HĐND thẩm tra các nội
dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực HĐND phối hợp với
UBND trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp HĐND.
Điều 7. Tổ
chức kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Kỳ họp thứ nhất của HĐND
khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND; đối
với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu HĐND hoặc lùi ngày bầu cử
thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm
hoặc ngày bầu cử mới.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực
HĐND quyết định tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc
kỳ họp. Việc tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát
sinh đột xuất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
2. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa
HĐND do Thường trực HĐND khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Thường trực
HĐND thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên để triệu tập và Chủ
tọa kỳ họp HĐND.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp HĐND
được gửi đến đại biểu HĐND thành phố với quyết định triệu tập kỳ họp. Quyết định
triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp HĐND được thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương chậm nhất là 10 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
Điều 8.
Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
HĐND xem xét, thông qua chương
trình kỳ họp theo trình tự sau đây:
1. Thường trực HĐND trình HĐND
dự kiến chương trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa HĐND, Thường trực
HĐND khóa trước hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường trực HĐND dự
kiến chương trình kỳ họp trình HĐND khóa mới xem xét, quyết định;
2. Đại biểu HĐND thảo luận, cho
ý kiến về dự kiến chương trình kỳ họp;
3. Chủ tọa kết luận;
4. HĐND biểu quyết thông qua
chương trình kỳ họp. Việc thông qua dự kiến chương trình kỳ họp được tiến hành
bằng hình thức biểu quyết giơ tay.
Điều 9.
Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp,
các phiên họp của HĐND là Chủ tịch HĐND hoặc triệu tập viên.
Trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND
thì Thường trực HĐND phân công một Phó Chủ tịch HĐND chủ tọa kỳ họp. Trường hợp
khuyết Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch HĐND vắng mặt thì Thường trực HĐND phân công
một Phó Chủ tịch HĐND chủ toạ kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực HDND thì Ủy
ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ toạ kỳ họp HĐND.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp
của HĐND có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định tại Quy chế này.
Điều 10.
Thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành
viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế,
Thường trực HĐND xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ
phó và thành viên là đại biểu HĐND để thảo luận, thống nhất về chương trình, nội
dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có
trách nhiệm tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp HĐND và
các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự phân
công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực HĐND; giữ mối liên hệ với Thường trực
HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND. Trong trường hợp cần thiết, Tổ
trưởng Tổ thảo luận có thể đề nghị Thường trực HĐND mời đại diện các cơ quan có
liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại biểu
HĐND quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo
luận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo
luận.
Điều 11.
Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND hoặc
bộ phận được Thường trực HĐND phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện công
tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu HĐND
có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực,
chính xác ý kiến của đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc
thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên
truyền về kỳ họp, đăng tải nghị quyết của HĐND trên trang thông tin điện tử của
địa phương;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo
sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 12.
Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của
HĐND được gửi đến Thường trực HĐND, Ban của HĐND được phân công thẩm tra (qua
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND) để gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất là 15 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo cáo và xin
ý kiến của Thường trực HĐND. Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước); đối với
văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực HĐND có thể cung
cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp HĐND nếu đại biểu
HĐND yêu cầu.
3. Thường trực HĐND quyết định
chế độ quản lý và việc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của HĐND đối với
tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép công khai trên Cổng thông tin
điện tử của địa phương hoặc niêm yết công khai theo quyết định của Thường trực
HĐND.
Điều 13.
Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân
HĐND xem xét, quyết định tổ chức
kỳ họp theo hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc kết hợp
giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực HĐND. Các phiên
họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trường hợp họp kín thì thực hiện theo
quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp HĐND.
Điều 14. Kỳ
họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi
khóa HĐND, Chủ tịch HĐND khóa trước hoặc triệu tập viên là Chủ tọa các phiên họp
của HĐND cho đến khi HĐND bầu được Chủ tịch HĐND khóa mới.
2. Phiên khai mạc được tổ chức
vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp HĐND. Trước phiên khai mạc, HĐND tổ chức họp
phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội
dung khác theo đề nghị của Thường trực HĐND.
Phiên khai mạc kỳ họp HĐND thực
hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu
đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số
nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức
sau khi HĐND hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua
và thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
Điều 15.
Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Đại diện cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình bày Tờ trình, báo cáo hoặc đề án (có thể đại biểu tự
nghiên cứu), các nội dung khác liên quan theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp;
2. Đại diện lãnh đạo Ban của
HĐND trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo nghiên cứu (nếu có);
3. Hội đồng nhân dân thảo luận
tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của
Chủ tọa hoặc Thường trực HĐND;
4. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối
hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, bộ phận làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng
báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại
phiên họp toàn thể, phiên họp tổ để báo cáo HĐND tại phiên họp toàn thể (nếu
có).
5. Đại diện Thư ký trình bày dự
thảo nghị quyết.
6. Việc biểu quyết thông qua dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp HĐND được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải
trình, tiếp thu (nếu có);
b) HĐND thảo luận về nội dung của
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu HĐND về
những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi biểu quyết thông qua.
Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý kiến khác
nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý thì HĐND quyết định
hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo quyết
định lùi thời điểm trình HĐND thông qua;
c) Đại biểu HĐND biểu quyết
thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình
thức trực tiếp hoặc trực tuyến. Trường hợp không triệu tập kỳ họp HĐND, Thường
trực xin ý kiến đại biểu bằng văn bản. Trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ
phiếu kín thì sau khi HĐND tiến hành bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu làm việc và báo
cáo HĐND về kết quả biểu quyết.
7. Nội dung kỳ họp, các phiên họp
toàn thể, phiên họp Tổ của HĐND phải được lập thành biên bản và ký xác thực
theo quy định.
Điều 16.
Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc
thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình HĐND
bầu các chức danh của HĐND được thực hiện như sau:
a) Thường trực HĐND giới thiệu
danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng
Ban của HĐND trong số đại biểu HĐND trình HĐND xem xét, quyết định. Trường hợp
khuyết Thường trực HĐND thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến
giữ các chức vụ Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc
người được đại biểu HĐND đề cử ngoài danh sách do Thường trực HĐND hoặc Chủ tọa
kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực HĐND) giới thiệu thì Thường trực
HĐND hoặc Chủ tọa kỳ họp trình HĐND xem xét, quyết định;
b) Đại biểu HĐND thảo luận;
c) Thường trực HĐND, Chủ tọa kỳ
họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo HĐND về việc giải trình,
tiếp thu ý kiến đại biểu HĐND (nếu có);
d) HĐND biểu quyết thông qua
danh sách để bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND;
đ) HĐND bầu Ban kiểm phiếu theo
sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) HĐND bầu Chủ tịch HĐND, Phó
Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết
quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa kỳ họp phân công trình HĐND dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu chức
danh;
i) HĐND thảo luận về dự thảo nghị
quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được
Chủ tọa phân công báo cáo HĐND về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu
HĐND về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) HĐND biểu quyết thông qua dự
thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình HĐND
thành phố bầu các chức danh của UBND thành phố được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch HĐND giới thiệu
danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch UBND; Chủ tịch UBND giới thiệu
nhân sự dự kiến giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND trình HĐND;
b) Việc HĐND bầu các chức danh
của UBND được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình HĐND
bầu Hội thẩm nhân dân:
a) UBMTTQ Việt Nam trình danh
sách để HĐND bầu Hội thẩm nhân dân;
b) Việc HĐND bầu Hội thẩm nhân
dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình HĐND
cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do
HĐND bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền
trình HĐND bầu thì có thẩm quyền trình HĐND cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND bầu được thực hiện tương
tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm thì HĐND biểu quyết công khai và không bầu Ban kiểm phiếu; trường hợp
bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm
vụ của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND xem xét, trình HĐND quyết định việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND. Trong thời gian HĐND không họp thì do Thường
trực HĐND xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình HĐND
cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tại kỳ họp HĐND được thực hiện tương tự như
quy định tại khoản 1 Điều này. HĐND quyết định hình thức biểu quyết; trường hợp
biểu quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu.
Điều 17. Hồ
sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân quyết định
1. Hồ sơ trình HĐND bầu các chức
danh của HĐND, UBND bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình HĐND bầu các chức danh của HĐND, UBND;
b) Dự thảo Nghị quyết của HĐND;
c) Các tài liệu liên quan đến
lý lịch, nhận xét, đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy
định;
d) Các tài liệu khác có liên
quan do Thường trực HĐND quyết định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình HĐND cho thôi giữ
chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh do HĐND bầu
bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình HĐND xem xét cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn
nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu kèm theo đơn xin thôi giữ
chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của HĐND
về việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người
giữ chức vụ do HĐND bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình HĐND về việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại
biểu HĐND của đại biểu HĐND và các tài liệu có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực
HĐND;
c) Dự thảo nghị quyết của HĐND về
việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND.
4. Hồ sơ trình HĐND về việc miễn
nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực
HĐND;
b) Dự thảo nghị quyết của HĐND
về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu
có) hoặc ý kiến của cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường
trực UBMTTQ Việt Nam nơi đại biểu HĐND đó đang sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND (nếu
có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu
HĐND nơi đại biểu HĐND đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 18.
Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân
1. UBND, các Ban của HĐND căn cứ
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương,
tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu HĐND, đăng ký xây dựng
nghị quyết của HĐND và gửi đến Thường trực HĐND qua Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng nghị
quyết quy phạm pháp luật của HĐND nêu rõ: sự cần thiết, mục đích ban hành; cơ sở
pháp lý; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các nội dung chính của nghị quyết;
dự kiến nguồn lực triển khai thực hiện; thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Thường trực HĐND chủ trì,
lãnh đạo các Ban HĐND làm việc với cơ quan trình và các cơ quan, đơn vị liên
quan xem xét đề nghị lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo
Thường trực HĐND xem xét, quyết định.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực
HĐND xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo
quy định tại Điều 22 và Điều 24 của Quy chế này.
Điều 19.
Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Khi cần thiết, Thường trực
HĐND tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND họp báo về chương
trình, nội dung kỳ họp HĐND để cung cấp thông tin về các nội dung của kỳ họp
HĐND.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ
ngày nghị quyết được thông qua, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND đăng tải công khai nghị
quyết của HĐND trên trang thông tin điện tử của HĐND, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
3. Các phiên họp của HĐND được
phát thanh, truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do HĐND quyết định) theo
chương trình kỳ họp đã được HĐND thông qua.
4. Cơ quan báo chí có thể được
mời tham dự và đưa tin về kỳ họp HĐND theo quyết định của Thường trực HĐND.
Chương
III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
Điều 20.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực HĐND là cơ quan
thường trực của HĐND thành phố, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các
nhiệm vụ được HĐND giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND.
2. Thường trực HĐND thành phố
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 31 Luật Tổ
chức chính quyền địa phương.
3. Ngoài ra, Thường trực HĐND
thành phố tổ chức các hoạt động tập huấn, hội nghị, hội thảo cho đại biểu HĐND
các cấp và hướng dẫn hoạt động của HĐND cấp xã.
Điều 21.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Thường trực HĐND họp thường
kỳ mỗi tháng 01 lần; khi cần thiết thì họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch HĐND.
Phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực
HĐND tham dự.
2. Thường trực HĐND thảo luận tập
thể và quyết định theo đa số. Các quyết định của Thường trực HĐND phải được quá
nửa tổng số thành viên Thường trực HĐND biểu quyết tán thành. Trường hợp biểu
quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch HĐND đã biểu quyết, kể cả
trường hợp xin ý kiến bằng văn bản; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực HĐND chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được
sử dụng con dấu của HĐND để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực HĐND
chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được Thường trực HĐND phân công.
4. Thường trực HĐND làm việc
thông qua các hình thức sau đây:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên họp
đột xuất;
b) Gửi xin ý kiến bằng văn bản;
c) Hội nghị;
d) Các đoàn công tác;
đ) Các hình thức hoạt động khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thường trực HĐND quyết định
về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp, triệu tập
và chủ tọa phiên họp Thường trực HĐND.
2. Thường trực HĐND phân công
các Ban của HĐND xem xét, cho ý kiến các nội dung trình tại phiên họp Thường trực
HĐND; phân công Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tham mưu, phục vụ.
3. Trường hợp cần thiết, căn cứ
tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực HĐND, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan, Thường trực HĐND xem xét, quyết định điều chỉnh
chương trình phiên họp.
4. Căn cứ vào chương trình
phiên họp Thường trực HĐND, UBND và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân công của Thường trực HĐND, bảo đảm
chất lượng và thời gian theo quy định.
5. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
có trách nhiệm phối hợp với Ban của HĐND trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung,
chương trình phiên họp, ghi biên bản phiên họp; chủ trì hoàn thiện các thông
báo, kết luận phiên họp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu của phiên họp.
Các văn bản, tài liệu phục vụ
phiên họp được gửi đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND để báo cáo Thường trực HĐND
nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp.
6. Trình tự tiến hành phiên họp
của Thường trực HĐND
a) Chủ tọa phiên họp đặt vấn đề,
gợi ý những nội dung tập trung thảo luận;
b) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ
chức trình bày Tờ trình, báo cáo, đề án để Thường trực HĐND xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của HĐND trình bày báo
cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến tham gia (nếu có);
d) Thường trực HĐND thảo luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp
tham gia phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ
chức phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của Thường trực HĐND về
những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);
g) Chủ tọa kết luận;
7. Thường trực HĐND xem xét, quyết
định về việc mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về nội dung phiên họp (nếu
có).
Điều 23.
Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Căn cứ vào kết luận của Chủ
tọa phiên họp, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND chủ trì, phối hợp với Ban của HĐND
được phân công chủ trì thẩm tra xây dựng dự thảo thông báo kết luận của Thường
trực HĐND trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Chủ tịch HĐND) xem xét, quyết
định hoặc trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó Chủ tịch HĐND) xem xét,
cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch HĐND xem xét, quyết định.
2. Thường trực HĐND ban hành văn
bản thông báo kết luận gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức
thực hiện.
Điều 24.
Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, cho ý kiến, quyết định
bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp khác) hoặc tùy vào
tính chất, nội dung trình Thường trực HĐND (như: quyết định số lượng thành viên
các Ban của HĐND; phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy
viên của Ban của HĐND; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; các văn bản tham gia góp ý, báo cáo của Thường trực
HĐND; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với người giữ chức vụ
do HĐND bầu trong thời gian HĐND không họp...), Thường trực HĐND quyết định việc
lấy ý kiến Thường trực HĐND bằng văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường
trực Hội đồng nhân dân xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ
trình của cơ quan trình xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn
bản trả lời của Thường trực HĐND về nội dung xin ý kiến; phiếu biểu quyết bằng
văn bản (nếu có);
c) Dự thảo kết luận của Thường
trực HĐND (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Trình tự Thường trực HĐND
xem xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực HĐND xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng
văn bản tới các thành viên Thường trực HĐND, đồng thời gửi Ban của HĐND để thẩm
tra (nếu cần thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu
và ý kiến thẩm tra của Ban của HĐND (nếu có), thành viên Thường trực HĐND cho ý
kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo và phiếu biểu quyết bằng văn bản, gửi
về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND để tổng hợp;
c) Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của các thành viên Thường trực
HĐND báo cáo Thường trực HĐND và gửi Ban của HĐND được phân công thẩm tra (nếu
có);
d) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo;
đ) Ban của HĐND được phân công
thẩm tra hoặc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thực hiện rà soát, trình Chủ tịch
HĐND ký ban hành nghị quyết của Thường trực HĐND khi bảo đảm điều kiện theo quy
định.
Điều 25.
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy
viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân
1. Trách nhiệm của Chủ tịch
HĐND
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định
của pháp luật có liên quan và Quy chế này; b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND;
c) Chủ tịch HĐND chịu trách nhiệm
cá nhân trước Thường trực HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công; chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Thường trực HĐND;
d) Phân công, ủy quyền cho Phó
Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND.
2. Phó Chủ tịch HĐND thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch HĐND; chịu trách nhiệm cá nhân
trước Chủ tịch HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu
trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của
HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Thường trực HĐND; chịu
trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND;
chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được Thường trực HĐND phân công.
4. Thường trực HĐND phân công
nhiệm vụ của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên là Trưởng ban HĐND.
Điều 26.
Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thực hiện chế độ báo cáo của
HĐND, Thường trực HĐND với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan
theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến
Nhân dân, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện
tử HĐND thành phố về tình hình tổ chức và hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND;
về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
3. Thường trực HĐND yêu cầu các
cơ quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND.
4. Thường trực HĐND quyết định
về thẩm quyền, nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước mỗi lần
họp báo (nếu có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch
HĐND, Thường trực HĐND về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
Điều 27.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban HĐND
1. Ban của HĐND là cơ quan của HĐND
thành phố, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi
trình HĐND; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách;
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND.
2. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ
họp của HĐND liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
3. Tổ chức khảo sát tình hình
thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách do Thường trực HĐND
phân công.
4. Giám sát hoạt động của UBND
và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp trong các lĩnh vực phụ trách; giám
sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách; báo cáo kết quả hoạt động
giám sát với Thường trực HĐND.
Điều 28.
Chế độ, hình thức làm việc
1. Ban của HĐND làm việc theo
chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Ban của HĐND chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước HĐND, Thường trực HĐND (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất);
ban hành văn bản và được sử dụng con dấu của HĐND để thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
3. Ban của HĐND làm việc thông
qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, gửi xin ý kiến bằng
văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các hình thức hoạt động
khác theo quy định của pháp luật.
4. Ban của HĐND yêu cầu các cơ
quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Ban.
5. Ban của HĐND phân công nhiệm
vụ của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.
Điều 29.
Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban HĐND
1. Ban Pháp chế HĐND phụ trách
các lĩnh vực: tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật; tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND theo quy định của
pháp luật có liên quan; giúp HĐND giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự khu vực và cùng cấp; giúp HĐND tự kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND.
2. Ban Văn hóa - Xã hội HĐND phụ
trách các lĩnh vực: giáo dục, y tế, lao động, văn hóa, xã hội, thể dục, thể
thao; khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chính
sách dân tộc, tôn giáo.
3. Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND
phụ trách các lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, quy hoạch, kế
hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư, đất đai, tài nguyên.
4. Ban Đô thị HĐND phụ trách
các lĩnh vực: quy hoạch đô thị và nông thôn, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, giao thông, xây dựng, môi trường và các ngành, lĩnh vực khác
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 30.
Trình tự, thủ tục thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết
1. Chậm nhất là 15 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp của HĐND, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đến Ban của
HĐND được phân công thẩm tra. Hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo gửi thẩm
tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, các quy định khác có liên quan và theo yêu
cầu của Thường trực HĐND.
2. Ban của HĐND tổ chức phiên họp
toàn thể để thẩm tra nghị quyết, đề án, báo cáo được phân công theo trình tự
sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình bày báo
cáo thẩm tra hoặc ý kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu
quan phát biểu ý kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Chủ tọa phiên họp kết luận;
g) Tập thể Ban biểu quyết.
3. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện
rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được
thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; được gửi đến Thường
trực HĐND chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, đồng
thời phải gửi đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
Điều 31. Tổ
chức phiên họp toàn thể; xem xét, cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của HĐND quyết định
triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội dung thuộc
thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực HĐND; phân công Phó
Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội dung trình phiên họp toàn thể của Ban
hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các cơ quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của HĐND được thực hiện tương tự như quy định tại khoản
2 Điều 30 của Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp
toàn thể của Ban, Trưởng Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên của Ban chủ
trì phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND hoàn thiện dự thảo các văn bản đã
cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền, trình Trưởng Ban xem xét, quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được
phiên họp toàn thể Ban của HĐND (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp
khác) hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của HĐND xem xét, quyết định
việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự, thủ tục Ban của HĐND xem xét, cho ý kiến
bằng văn bản được thực hiện như sau:
a) Trưởng Ban của HĐND phân
công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản của
Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của
Ban được giao nhiệm vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các
thành viên của Ban HĐND xem xét, cho ý kiến và biểu quyết bằng văn bản;
c) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của
Ban được giao nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp ý kiến, biểu quyết của thành viên
Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban xem xét quyết định ký ban
hành;
d) Trưởng Ban của HĐND ký văn bản
của Ban gửi đến Thường trực HĐND, các cơ quan, tổ chức có liên quan;
đ) Cơ quan trình có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo
(nếu có).
Điều 32.
Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban
phụ trách, các nhiệm vụ được Thường trực HĐND phân công;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều
hành công việc của Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước HĐND, Thường trực HĐND về
hoạt động của Ban;
c) Cung cấp thông tin về hoạt động
của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
của Phó Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban
phụ trách và các nhiệm vụ được Thường trực HĐND và Trưởng Ban phân công.
3. Trách nhiệm của Ủy viên
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy viên Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ
trách và các nhiệm vụ được Thường trực HĐND và lãnh đạo Ban phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 33.
Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định
pháp luật có liên quan và theo sự phân công của Thường trực HĐND.
2. Thực hiện giám sát về các vấn
đề do HĐND hoặc Thường trực HĐND phân công theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Phối hợp tổ chức cho đại biểu
HĐND tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định.
Điều 34.
Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ
đại biểu HĐND
a) Điều hành và chịu trách nhiệm
chung về hoạt động của Tổ đại biểu HĐND trước HĐND và Thường trực HĐND;
b) Chủ trì điều hành các phiên
họp Tổ; thay mặt Tổ đại biểu HĐND ký các văn bản của Tổ;
c) Thường xuyên giữ mối liên hệ
với Thường trực HĐND, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam thành phố; Thường trực
HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan.
2. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Tổ trưởng phân công.
Điều 35.
Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Trách nhiệm của đại biểu
HĐND
Đại biểu HĐND thành phố thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 33 Luật Tổ chức chính
quyền địa phương.
2. Trách nhiệm của đại biểu
HĐND tại kỳ họp
a) Tham gia đầy đủ các phiên họp,
kỳ họp của HĐND. Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp HĐND thì phải
có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp, đồng thời thông tin
cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, trừ trường hợp bất khả kháng.
b) Tập trung nghiên cứu, tham
gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung trình kỳ họp HĐND và thực hiện quyền
giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Đeo huy hiệu, mặc trang phục
lịch sự, trang trọng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại biểu
HĐND.
d) Thực hiện trả lời phỏng vấn
về các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của đại biểu HĐND theo quy định của
pháp luật.
đ) Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ
họp (bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của HĐND theo quy định của
pháp luật./.