|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH
SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày
19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân
hàng Chính sách xã hội; được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg
ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày
08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác; được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày
22/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách tín dụng ưu đãi ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Thông báo số 240/TB-UBND ngày 06/4/2026
thông báo kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 03/4/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình
số 1947/TTr-STC ngày 20/3/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ
An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/4/2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:
số 69/2017/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ
An; số 19/2023/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 69/2017/QĐ-UBND ngày
02/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh;
Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TP, T).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2026/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết
tắt là NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH
tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách
khác
1. Nguồn vốn ngân sách tỉnh trích hằng năm ủy thác
qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác
qua NHCSXH được trích hằng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại
điểm d, khoản 1, Điều 9 của Quy chế này.
3. Nguồn chênh lệch lớn hơn giữa dự phòng rủi ro
tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và dự phòng rủi ro tối
đa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.
Điều 3. Xây dựng kế hoạch vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách về tín dụng ưu đãi ủy thác qua Chi
nhánh NHCSXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo dự kiến kế hoạch
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho vay gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài
chính.
3. Sở Tài chính đầu mối, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
bố trí vốn ngân sách địa phương (từ nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn và nguồn
ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn) để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng
thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được
giao ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn ký hợp đồng ủy
thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Quy trình chuyển nguồn
vốn ngân sách địa phương
1. Hàng năm, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Chi nhánh
NHCSXH tỉnh ký hợp đồng ủy thác. Căn cứ hợp đồng ủy thác và đề nghị của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thủ tục chuyển vốn ủy thác bằng lệnh
chi tiền.
2. Vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH
tỉnh hạch toán chi Ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện
hành.
Điều 6. Đối tượng cho vay, mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách
tín dụng ưu đãi ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các
quy định khác có liên quan.
Điều 7. Điều kiện được vay vốn,
mục đích sử dụng vốn vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
Thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH trong
từng thời kỳ và quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có).
Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ
quá hạn
1. Về thẩm quyền gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định
của NHCSXH trong từng thời kỳ.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ
quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời
kỳ.
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền
lãi cho vay
1. NHCSXH quản lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi
thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập
của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo
quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hoạt động đối với
NHCSXH và các văn bản liên quan của cấp có thẩm quyền;
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi
nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng
mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Trường
hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ
trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu
cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH
tỉnh, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Chi
nhánh NHCSXH tỉnh nhận ủy thác từ ngân sách tỉnh:
- Trích 3,5% số tiền lãi thu được để chi cho hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh (gồm: Chi hoạt động kiểm tra,
giám sát định kỳ hoặc đột xuất; chi hoạt động sơ kết, tổng kết, họp giao ban Hội,
đoàn thể, họp Ban đại diện Hội đồng quản trị định kỳ hoặc đột xuất; chi công
tác thi đua khen thưởng cho Ban đại diện Hội đồng quản trị, các tổ chức chính
trị - xã hội nhận ủy thác, tổ tiết kiệm và vay vốn, các đơn vị khác có thành
tích phát động thi đua hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất và các nội
dung chi khác theo quy định pháp luật) và các Sở, ngành, đơn vị liên quan (gồm:
Các hoạt động kiểm tra, giám sát; phối hợp thẩm định, xử lý nợ và nội dung chi
khác theo quy định pháp luật).
- Trích 0,5% số tiền lãi thu được để chi cho hoạt động
của Sở Tài chính, gồm: Chi hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất;
chi cho hoạt động ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh; chi công tác lập
và thẩm định hồ sơ xử lý nợ rủi ro và các nội dung chi khác theo quy định của
pháp luật.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn
cho vay.
2. Nội dung và mức chi một số nội dung cho công tác
chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này:
a) Chi hoạt động kiểm tra, giám sát; hoạt động sơ kết,
tổng kết, họp giao ban; chi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, đào tạo tập huấn;
công tác phí: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
19/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức
chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025) và Nghị quyết số
09/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Nghệ An;
b) Chi khen thưởng cho đơn vị, cá nhân có nhiều
thành tích trong công tác nhận ủy thác nguồn vốn vay: Mức chi áp dụng theo quy
định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Ngoài ra, đối với các đơn vị và cá nhân có thành
tích đặc biệt xuất sắc về quản lý vốn vay (chỉ tiêu tiến độ giải ngân vốn, chỉ
tiêu nợ quá hạn, khoanh nợ, xóa nợ,...): Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH tỉnh quyết định mức chi khen thưởng cao hơn mức chi nêu trên.
c) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền:
Mức chi căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
d) Chi làm thêm giờ: Mức chi theo các quy định hiện
hành của Nhà nước;
đ) Các khoản chi liên quan khác (nếu có).
3. Giao Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh phê duyệt
các khoản chi; thực hiện các thủ tục, hồ sơ, hạch toán và thanh toán theo quy định
đối với các khoản chi cho hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh
tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân
khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt
hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý
để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối
tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH: Sau khi áp dụng mọi biện
pháp xử lý theo quy định mà không thu hồi được nợ, trên cơ sở đề nghị của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên
quan thẩm định và thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định.
3. Thẩm quyền xem xét, xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ
Dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích lập đối với cho
vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy
thác.
a) Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng không đủ
bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn
ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
b) Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng sau khi
được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ Dự phòng rủi ro tối
đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Chi nhánh NHCSXH tỉnh lập, báo cáo nhu cầu bố
trí vốn ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Đầu tư công và các văn bản quy định liên quan.
2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột
xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Điều 12. Hạch toán, kế toán,
theo dõi cho vay
Chi nhánh NHCSXH tỉnh có trách nhiệm theo dõi nguồn
vốn, dư nợ cho vay, đối tượng cho vay và mục đích sử dụng nguồn vốn vay của các
đối tượng vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh, đồng thời ghi chép,
hạch toán vào tài khoản riêng và quyết toán theo quy định của Tổng Giám đốc
NHCSXH.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định cơ chế, chính sách cụ thể về tín dụng chính sách
xã hội trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và
Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan để ủy thác thực hiện
chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm
định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp
luật (bao gồm trường hợp quy mô đợt xóa nợ vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng
được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác tại địa phương và những trường hợp bị rủi ro
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này);
d) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng tiền lãi cho
vay tại Điều 9 Quy chế này.
2. Các Sở, ngành có liên
quan
a) Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra kết quả quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác để thực hiện chính sách
tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với từng chương trình tín dụng
liên quan lĩnh vực phụ trách;
b) Căn cứ khoản vay bị rủi ro thuộc từng chương
trình tín dụng liên quan đến lĩnh vực phụ trách, các Sở, ngành phối hợp với Sở
Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro và các nội
dung có liên quan.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ
tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động
tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.
4. Chi nhánh NHCSXH tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế
này;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn
vay, xử lý nợ theo quy định;
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử
lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
d) Thực hiện Chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 11 Quy chế này;
đ) Hàng quý, thực hiện phân phối tiền lãi theo quy
định tại khoản 1, 2 Điều 9 Quy chế này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo
từng chương trình cho vay theo Quy chế này;
b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ,
trả lãi; kiểm tra và xác nhận các trường hợp vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;
c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây
ỳ, nợ quá hạn, nợ của khách hàng đi khỏi nơi cư trú; hướng dẫn đối tượng được
vay vốn lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ
đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
6. Trách nhiệm của các đối tượng vay vốn
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.
Điều 14. Xử lý chuyển tiếp
1. Nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua
Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay theo Quyết định số 69/2017/QĐ-UBND ngày
02/11/2017 và Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh áp dụng theo Quy chế này kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với Quỹ Dự phòng rủi ro địa phương đã được
trích lập từ nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh trước khi Quy chế này có hiệu lực
được tiếp tục giao Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản lý để xử lý rủi ro theo quy định
tại Điều 10 Quy chế này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 15. Xử lý vi phạm
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn
đề khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về
Sở Tài chính để nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác
đúng mục đích, có hiệu quả./.