|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 898/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
06 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH ĐỐI VỚI TRƯỜNG PHỔ
THÔNG NỘI TRÚ TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường Tiểu học (TH);
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông
(THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
12/2026/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú (PTNT);
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình 1198/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh đối với trường phổ thông
nội trú tại các xã biên giới đất liền năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã biên giới[1] và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH ĐỐI VỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ TẠI CÁC XÃ BIÊN
GIỚI ĐẤT LIỀN NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thúc đẩy công bằng trong tiếp
cận giáo dục đối với học sinh các xã biên giới, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, góp phần củng cố quốc phòng, an ninh.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ củng cố, nâng
cao chất lượng giáo dục của các trường phổ thông nội trú trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hướng dẫn tuyển sinh công
khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đăng ký
tuyển sinh.
- Công tác tuyển sinh phải đảm
bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan, minh bạch; thiết thực, hiệu quả, giảm áp
lực, giảm chi phí cho xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Đối tượng
tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Cụ thể: Học sinh trong độ tuổi theo quy định đối với từng cấp học; thường
trú tại xã biên giới nơi trường đặt trụ sở hoặc tại các xã biên giới liền kề hoặc
là con cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đang công tác tại xã
biên giới.
2. Chỉ
tiêu tuyển sinh
Trường phổ thông nội trú các xã
tuyển sinh các lớp tiểu học, trung học cơ sở năm học 2026-2027 theo chỉ tiêu được
giao bao gồm: học sinh nội trú , học sinh bán trú buổi trưa. Đối với tuyển sinh
từ lớp 1 đến lớp 3, trường phổ thông nội trú căn cứ vào điều kiện thực tiễn,
nhu cầu cần thiết của học sinh/gia đình học sinh tại địa phương để xác định chỉ
tiêu nội trú (nếu có); tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, Sở Giáo dục và Đào
tạo.
3. Địa bàn
tuyển sinh
Trường phổ thông nội trú tuyển
sinh học sinh trên địa bàn xã nơi trường đặt trụ sở hoặc các xã biên giới liền
kề (quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
4. Phương
thức tuyển sinh, tiêu chí tuyển sinh
a) Phương thức: Xét tuyển.
b) Tiêu chí
- Đối với tiểu học:
+ Vào lớp 1: Học sinh thuộc đối
tượng tuyển sinh, trong độ tuổi vào học lớp 1 theo quy định tại Điều lệ trường
tiểu học.
+ Từ lớp 2 đến lớp 5: Tiếp nhận
vào học học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh và đã hoàn thành chương trình lớp học
trước đó.
- Đối với trung học cơ sở:
+ Vào lớp 6: Học sinh thuộc đối
tượng tuyển sinh và hoàn thành chương trình tiểu học; trong độ tuổi vào học lớp
6 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học.
+ Từ lớp 7 đến lớp 9: Tiếp nhận
vào học học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh và đã hoàn thành chương trình lớp học
trước đó.
5. Nguyên tắc
tuyển sinh học sinh nội trú
Thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Học sinh thuộc đối tượng
không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày
15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo
trợ xã hội; học sinh là người khuyết tật; học sinh dân tộc thiểu số rất ít người
được hưởng chính sách ưu tiên tuyển sinh quy định tại Nghị định số
57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển
sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người;
b) Học sinh là con liệt sĩ, con
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính
sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định
tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Học sinh thuộc hộ nghèo, cận
nghèo theo quy định của Chính phủ;
d) Học sinh thường trú tại thôn
đặc biệt khó khăn; học sinh ở các địa bàn nhà cách xa trường không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
đ) Học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh, địa bàn tuyển sinh được cấp có thẩm quyền quy định trong kế hoạch tuyển
sinh của nhà trường.
Trường hợp xét đến thứ tự ưu
tiên nào mà số học sinh đăng ký học sinh nội trú, nhiều hơn chỉ tiêu còn lại
thì trường phổ thông nội trú thực hiện tuyển sinh theo tiêu chí do Sở Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn đảm bảo khách quan, minh bạch, phù hợp điều kiện thực tiễn
địa phương. Trong đó, ưu tiên theo thứ tự: Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn (mồ côi, không có người chăm sóc, không nơi nương tựa); học sinh thường
trú tại xã khu vực III (nhưng không ở thôn đặc biệt khó khăn); rồi đến các tiêu
chí phụ như sau:
- Đối với lớp 6:
Căn cứ vào kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh ở cấp tiểu học được ghi trong học bạ để thực hiện xét
tuyển. Cụ thể:
+ Điểm xét tuyển (ĐXT): là tổng
điểm kiểm tra định kỳ của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số ở lớp 5
của học sinh;
+ Căn cứ vào ĐXT để lấy từ cao
xuống thấp cho đến khi đ ủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao;
+ Nếu ở chỉ tiêu cuối cùng có nhiều
học sinh có ĐXT bằng nhau thì dùng tiêu chí phụ để xét chọn; cách thực hiện như
sau: Quy mức đạt được của các môn học và hoạt động giáo dục ở lớp 5 được ghi
trong học bạ tiểu học của học sinh ra điểm; cụ thể: Mức Hoàn thành tốt (T) của
mỗi môn được tính 10 điểm, mức Hoàn thành (H) của mỗi môn được tính 05 điểm.
Sau đó, tính tổng điểm và xét theo điểm tổng từ cao xuống thấp để lấy học sinh
có số điểm cao hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao;
+ Nếu vẫn có những học sinh ở
chỉ tiêu cuối cùng có ĐXT bằng nhau và bằng nhau cả tiêu chí phụ thì tiếp tục
xét tương tự như trên, lần lượt đối với lớp 4 rồi đến lớp 3, lớp 2, lớp 1 cho đến
khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
- Đối với từ lớp 7 đến lớp 9:
Căn cứ vào kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh ở cấp THCS được ghi trong học bạ để thực hiện xét tuyển.
Cụ thể:
+ Điểm xét tuyển: Là tổng điểm
trung bình môn cả năm của các môn học được đánh giá bằng điểm số ở lớp học trước
liền kề của học sinh;
+ Căn cứ vào ĐXT để lấy từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao;
+ Nếu ở chỉ tiêu cuối cùng có
nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì chọn học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học
ở lớp học trước liền kề cao hơn, lần lượt theo thứ tự: Tốt, Khá, Đạt;
+ Nếu vẫn có những học sinh ở
chỉ tiêu cuối cùng có ĐXT bằng nhau và bằng nhau cả về kết quả rèn luyện cả năm
ở lớp học trước thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần lượt đối với kết quả học
tập và rèn luyện của học sinh theo thứ tự giảm dần từ lớp 8 rồi đến lớp 7, lớp
6 cho đến khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
6. Thời
gian tuyển sinh và công bố kết quả
- Các nhà trường thực hiện tuyển
sinh theo thứ tự: Trường phổ thông dân tộc nội trú THCS thực hiện trước; trường
phổ thông nội trú thực hiện sau; trường THCS thực hiện cuối cùng.
- Trường phổ thông nội trú hoàn
thành công tác tuyển sinh và công bố kết quả chậm nhất vào ngày 20/7/2026.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Hướng dẫn tổ chức tuyển sinh
đối với Ủy ban nhân dân xã nơi trường phổ thông nội trú đặt trụ sở; phê duyệt kết
quả tuyển sinh; tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh theo quy định; thực hiện
thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh của trường phổ thông nội
trú khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác tham mưu triển khai thực hiện. Việc tổ chức
thực hiện Kế hoạch, khi bảo đảm các điều kiện cần thiết theo quy định.
2. Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh liên quan
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các địa phương có trường phổ thông nội trú thực hiện tốt công tác
tuyển sinh năm học 2026-2027 theo quy định.
3. Ủy ban
nhân dân các xã biên giới có trường phổ thông nội trú
- Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển sinh của trường phổ thông nội trú. Thành phần gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng
(hoặc Phó Hiệu trưởng trong trường hợp đột xuất Hiệu trưởng không làm Chủ tịch);
Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn; thư ký và ủy viên là
giáo viên, nhân viên của trường phổ thông nội trú do Ủy ban nhân dân xã quản lý
và đại diện một số cơ quan liên quan . Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng
tuyển sinh do Ủy ban nhân dân xã quy định.
- Chỉ đạo phòng Văn hóa - Xã hội:
Tham mưu, hướng dẫn, tổ chức tuyển sinh vào trường phổ thông nội trú theo đúng
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã biên giới liền kề có học sinh tham gia dự tuyển để thực hiện tốt công
tác tuyển sinh vào trường phổ thông nội trú.
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển
sinh trên địa bàn.
- Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo về công tác tuyển sinh của trường phổ thông nội trú khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm trước cơ
quan cấp trên về toàn bộ các khâu trong tổ chức tuyển sinh.
4. Ủy ban
nhân dân xã biên giới không có trường phổ thông nội trú
- Thực hiện công tác tuyển sinh
theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã có trường phổ thông nội trú thực hiện tốt công tác tuyển sinh.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh
đối với trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền năm học
2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở,
ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã biên giới nghiêm túc triển
khai thực hiện./.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ TẠI
CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN NĂM HỌC 2026-2027
|
Stt
|
Tên trường
|
Địa phương có trường phổ thông nội trú
|
Địa bàn tuyển sinh
|
|
1
|
Trường PTNT TH&THCS Sơn
Thủy
|
Xã Sơn Thủy
|
Xã Sơn Thủy và các xã biên giới
liền kề xã Sơn Thủy nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT nhưng chưa
thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
|
2
|
Trường PTNT TH&THCS Na
Mèo
|
Xã Na Mèo
|
Xã Na Mèo và các xã biên giới
liền kề xã Na Mèo nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT nhưng chưa
thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
|
3
|
Trường PTNT TH&THCS Tam
Thanh
|
Xã Tam Thanh
|
Xã Tam Thanh và các xã biên
giới liền kề xã Tam Thanh nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT
nhưng chưa thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
|
4
|
Trường PTNT TH&THCS Tam
Lư
|
Xã Tam Lư
|
Xã Tam Lư và các xã biên giới
liền kề xã Tam Lư nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT nhưng chưa
thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
|
5
|
Trường PTNT TH&THCS Bát Mọt
|
Xã Bát Mọt
|
Xã Bát Mọt và các xã biên giới
liền kề xã Bát Mọt nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT nhưng chưa
thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
|
6
|
Trường PTNT TH&THCS Yên
Khương
|
Xã Yên Khương
|
Xã Yên Khương và các xã biên
giới liền kề xã Yên Khương nhưng chưa có trường PTNT; hoặc có trường PTNT
nhưng chưa thực hiện tuyển sinh cho năm học 2026-2027.
|
(Danh
sách này gồm có 06 trường)./.
[1] Gồm
16 xã: Sơn Thủy, Na Mèo, Tam Thanh, Tam Lư, Bát Mọt, Yên Khương, Hiền Kiệt, Mường
Mìn, Pù Nhi, Tam Chung, Quang Chiểu, Mường Lát, Nhi Sơn, Mường Chanh, Sơn Điện,
Trung Lý.