|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 451/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ
THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường;
Căn cứ Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 297/2025/NĐ-CP
ngày 17/11/2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ
tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Cấp giấy chứng nhận để điều
kiện về an ninh, trật tự; Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
ngày 24/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/NĐ-CP ngày
1/7/2016, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 và Nghị định 137/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL
ngày 21/11/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố nhóm TTHC
liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp
giấy chứng nhận để điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND
ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số
Quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND
ngày 04/7/2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn Thành
phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND
ngày 27/11/2025 định nội dung chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực
hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND
ngày 29/10/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc phân cấp thực hiện cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke trên địa bàn thành phố Hà
Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy
quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1635/QĐ-TTPVHCC
ngày 02/12/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn
hóa và Thể thao thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể
thao tại Văn bản số 1757/SVHTT-VP ngày 28/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông điện tử bao gồm các
thủ tục:
(1) Đăng ký thành lập hộ kinh doanh:
Thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
(2) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự: Thẩm quyền giải quyết của Công an cấp xã
(3) Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke: Thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà
Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ Quyết định này
cập nhật đầy đủ quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính liên thông trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
thành phố theo quy định
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 4. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao,
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ; các
phòng, đơn vị, chi nhánh trực thuộc TT;
- Lưu: VT, Sở VHTT, TTPVHCC(N.H.Trang)
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 451/QĐ-TTPVHCC ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
quy trình nội bộ
|
Ký
hiệu
|
|
1
|
1.014475
|
Thủ tục hành chính liên thông điện
tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: Đăng ký thành
lập hộ kinh doanh - Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự -
Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
|
QT-1
|
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số 451/QĐ-TTPVHCC ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội)
1. Quy trình: Cấp giấy phép thành
lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (QT-1)
a. Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Luật số 76/2025/QH15 ngày
17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc Hội;
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường;
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ;
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện;
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu
hộ;
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày
17/11/2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục
hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Cấp giấy chứng nhận để điều kiện
về an ninh, trật tự; Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày
24/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 1/7/2016,
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 và Nghị định 137/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày
29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày
10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp
chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy
phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày
19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Văn bản hợp nhất các Nghị định số
5254/VBHN-BVHTTDL ngày 27/11/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL ngày
21/11/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố nhóm TTHC liên
thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp giấy
chứng nhận để điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke;
- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày
07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành một số Quy
định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân thành phố.
- Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày
04/7/2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn Thành phố Hà
Nội.
- Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND ngày
27/11/2025 định nội dung chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 66/2025/QĐ- UBND
ngày 29/10/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc phân cấp thực hiện cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 1635/QĐ-TTPVHCC ngày
02/12/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công
bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa
và Thể thao thành phố Hà Nội.
b. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tờ khai điện tử theo mẫu số 01
Nghị định số 297/2025/NĐ-CP (Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke)
|
x
|
|
01
|
|
2
|
Văn bản ủy quyền theo quy định của
pháp luật (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện)
|
x
|
|
01
|
|
3
|
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thụ về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an hoặc văn bản nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
|
|
x
|
01
|
|
4
|
Phiếu lý lịch tư pháp của người
chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
|
|
x
|
01
|
|
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến, thành phần hồ sơ quy định “bản sao” sẽ là bản sao chứng thực
điện tử.
|
c. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ,
nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức nộp, nhận kết quả
|
Địa
chỉ cụ thể
|
|
1
|
Người nộp hồ sơ là người đại diện
hợp pháp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức, hộ kinh doanh hoặc
cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia, lựa chọn mục “Thủ tục
hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke" để kê khai, thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán phí
theo quy định.
|
Website:
dichvucong.gov.vn
|
d. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT: Việt Nam
đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
16
ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
128
giờ làm
việc
|
- Thẩm định cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/ phòng, nhưng tổng mức thu
không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định;
|
- Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh hiện là 100.000 đồng; trường hợp cấp lại/cấp đổi không thu phí.
- Lệ phí cấp mới, cấp đổi/cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự là 300.000 đồng.
|
Toàn
trình
|
e. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Tờ khai Đề nghị đăng ký thành lập
hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
|
|
2
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự.
|
Mẫu ĐK3 ban hành kèm theo Thông tư
số 03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
|
Biên bản kiểm tra về PCCC
|
Mẫu PC03 kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP
|
|
- Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an hoặc văn bản nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
- Văn bản thẩm duyệt, thẩm định
thiết kế và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Công an
|
Mẫu số PC12, PC17 kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP
|
|
Văn bản thẩm duyệt, thẩm định
thiết kế và nghiệm thu về PCCC của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ
sở hữu công trình theo hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
|
Mẫu số PC13, PC18 kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP
|
|
Biên bản thẩm định điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke
|
Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024
|
|
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke
|
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024
|
|
- Giấy chứng nhận Đăng ký hộ kinh
doanh;
- Thông báo Về cơ quan thuế quản lý
trực tiếp hộ kinh doanh
- Thông báo về việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo về việc rà soát thông
tin đăng ký hộ kinh doanh của hộ kinh doanh
- Thông báo về việc hộ kinh doanh
đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động
- Thông báo về việc dừng/từ chối
thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo về việc hiệu đính nội
dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo về việc khôi phục Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo về việc xử lý hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh hoặc ra thông báo, quyết định không đúng quy định về hồ
sơ, trình tự, thủ tục.
- Thông báo Yêu cầu hộ kinh doanh
đăng ký thay đổi thành viên không được quyền thành lập hộ kinh doanh
- Thông báo về việc Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh không có hiệu lực
- Giấy xác nhận về việc hộ kinh
doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
đăng ký
- Thông báo Yêu cầu hộ kinh doanh
tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử
- Quyết định Về việc hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh
- Quyết định Về việc thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của lần đăng ký thay đổi
- Quyết định Về việc thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo Về việc chấm dứt hoạt
động hộ kinh doanh
- Thông báo Về việc vi phạm của hộ
kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo Yêu cầu hộ kinh doanh báo
cáo về việc tuân thủ các quy định về hộ kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh của lần đăng ký thay đổi
- Quyết định Về việc thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo Về việc chấm dứt hoạt
động hộ kinh doanh
- Thông báo Về việc vi phạm của hộ
kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Thông báo Yêu cầu hộ kinh doanh
báo cáo về việc tuân thủ các quy định về hộ kinh doanh
|
Các mẫu tại Phụ lục II, Thông tư
số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
g. Quy trình giải quyết
|
Tên
bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
gian giải quyết tối đa
|
|
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh: 03 ngày làm việc
|
|
Bước 1
|
Điểm hỗ
trợ dịch vụ công số TTPVHCC tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
|
Cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ
tại Điểm hỗ trợ dịch vụ công số xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy
định,cán bộ, công chức tại Bộ phận Một cửa thông báo về việc tiếp nhận chính
thức và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn
08 giờ làm việc kể từ khi Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận hồ sơ, trong
đó, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong 01 lần để tổ
chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác. Việc thông báo được gửi đến tài
khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua tin nhắn
SMS tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết
theo quy định.
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Lãnh
đạo Phòng kinh tế/Phòng kinh tế - Hạ tầng và Đô thị
|
Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ
thụ lý hồ sơ
|
Cán bộ thụ lý thực hiện thẩm tra
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tham mưu
lãnh đạo Phòng kinh tế/Phòng kinh tế - Hạ tầng và Đô thị dự thảo Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: Tham
mưu lãnh đạo Phòng kinh tế/Phòng kinh tế - Hạ tầng và Đô thị gửi thông báo
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận: Tham mưu Lãnh
đạo Phòng kinh tế/Phòng kinh tế - Hạ tầng và Đô thị văn bản trả lời và nêu rõ
lý do nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
|
01 ngày
làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh
đạo Phòng kinh tế/Phòng kinh tế - Hạ tầng và Đô thị
|
Xem xét văn bản (Hồ sơ) xử lý của
chuyên viên, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã
|
Xem xét ký duyệt, chuyển Văn thư
ban hành (nếu là văn bản trả lời) nếu là Giấy chứng nhận thì chuyển Công an
cấp xã để thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo.
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự:
03 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Công an cấp xã
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho Trưởng Công an cấp xã
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
Lãnh
đạo Công an cấp xã
|
Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 8
|
Cán bộ
thụ lý hồ sơ
|
Tiến hành kiểm tra các thành phần
của hồ sơ theo quy định
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tham mưu
Lãnh đạo Công an cấp xã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: Tham
mưu Lãnh đạo Công an cấp xã gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và
tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận: Tham mưu Lãnh
đạo Công an cấp xã văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
1.5
ngày làm việc
|
|
Bước 9
|
Lãnh
đạo Công an cấp xã
|
Xem xét văn bản (Hồ sơ) xử lý của
cán bộ phụ trách, chuyển Văn thư Công an cấp xã ban hành (nếu là văn bản trả
lời) nếu là Giấy chứng nhận thì chuyển Phòng Văn hoá - Xã hội UBND cấp xã để
thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo.
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke: 10 ngày làm việc
|
|
Bước 10
|
Điểm hỗ
trợ dịch vụ công số
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
chuyển hồ sơ về Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 11
|
Lãnh
đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
|
Phân công cán bộ thụ lý hồ sơ
|
0.5
ngày làm việc
|
|
Bước 12
|
Cán bộ
thụ lý hồ sơ
|
Tiến hành kiểm tra các thành phần
của hồ sơ theo quy định
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định: Tham mưu lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội trình Lãnh đạo UBND xã, phường
thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
-Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết
quả thẩm định.
-Sau khi có kết quả thẩm định, Tham mưu Lãnh đạo
Phòng Văn hóa-Xã hội trình Lãnh đạo UBND xã, phường cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
|
05 ngày
làm việc
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định: Tham mưu lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội gửi thông báo qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
|
|
Trường hợp không cấp Giấy phép, Tham
mưu lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội trình Lãnh đạo UBND xã, phường trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
|
|
Bước 13
|
Lãnh
đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
|
Xem xét văn bản (Hồ sơ) xử lý của
chuyên viên, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt.
|
01 ngày
làm việc
|
|
Bước 14
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã
|
Xem xét ký duyệt, chuyển Văn thư
ban hành.
|
02 ngày
làm việc
|
|
Bước 15
|
Văn thư
UBND cấp xã
|
Văn thư đóng dấu, chuyển hồ sơ về
Điểm hỗ trợ dịch vụ công
|
01 ngày
làm việc
|
|
Bước 16
|
Điểm hỗ
trợ dịch vụ công số
|
- Bản điện tử kết quả giải quyết thủ tục hành chính
liên thông về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự; Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được gửi đến
người nộp hồ sơ tại kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, tin nhắn SMS và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính nơi hộ kinh doanh dịch vụ karaoke đặt trụ sở.
- Kết quả bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được trả trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính theo yêu cầu của đối tượng thực hiện.
|
Giờ hành
chính
|
|
Tổng
thời gian
|
16
ngày làm việc
|
Mẫu số
01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đề
nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính gửi:
……………………..
- Họ và tên người nộp tờ khai1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………..
- Sinh ngày:.../.../...
- Giới tính ………………
- Số định danh cá nhân: …………………
- Điện thoại: …………………………… Thư điện
tử (nếu có): ………………………..
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do ……………2 là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng
Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……..…………………..
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): ……………………………….
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu
có): ……………………………………………………….
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ
karaoke3:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt,
đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
- Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………………………………
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung
ương:
……………………………………………………
- Tên biển hiệu:
…………………………………………………………………………………
□ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh
dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định)
c) Ngành, nghề kinh doanh4:
|
STT
|
Tên
ngành
|
Mã
ngành5
|
Ngành,
nghề kinh doanh chính6
|
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ):
……………………………………………………..
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ
kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa
chỉ trụ sở):
……………………………………………………………………………………………………………
…………
- Ngày bắt đầu hoạt động7 (trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai
nội dung này): …./…./…..
- Tổng số lao động (dự kiến):
…………………………………………………………..
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn
1 trong 2 phương pháp):
|
□ Phương pháp kê khai
|
□ Phương pháp khoán
|
e) Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: (đánh
dấu X vào ô thích hợp)
|
□ Cá nhân
|
□ Các thành viên hộ gia đình
|
g) Thông tin về các thành viên hộ
gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Số
định danh cá nhân
|
Giới tính
|
Quốc
tịch
|
Dân
tộc
|
Nơi
thường trú
|
Nơi
ở hiện tại
|
Chữ
ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức nhận kết quả giải quyết
điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp cước
phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X vào ô □
để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung khai
trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của
mình.
1 Ghi rõ họ và tên người đại diện.
2 Trường hợp thực hiện công việc theo ủy quyền phải có văn bản
ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3 Trường hợp hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh
phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và ANTT theo quy định.
4 - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành,
nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác,
ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo
quy định.
5 Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh
doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn. 16
6 Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm
ngành, nghề kinh doanh chính;
7 Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là
ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
8 Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của
chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các
thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì
chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6, 7, 8,
9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ
kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.