|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
80/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Hà Trung Chiến
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 31
tháng 03 năm 2026
|
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY
14/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẬP NHẬT NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, UBND tỉnh
Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1.
Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết
số 11/NQ-CP. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự đồng thuận và quyết tâm
cao của người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan đơn vị, của cán bộ, công chức,
viên chức và toàn thể nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với sự phát triển giàu mạnh của tỉnh
trong kỷ nguyên mới.
- Huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số, tạo bước chuyển mạnh mẽ về hạ tầng, nhân lực, hệ sinh
thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên tất cả các ngành,
lĩnh vực kinh tế, xã hội.
2.
Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Nghị quyết 57- NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP. Xác
định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo từng giai đoạn, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, thời
gian hoàn thành, sản phẩm đầu ra trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu về
phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình
triển khai, kết quả thực hiện; quy định rõ chế độ báo cáo đánh giá thường
xuyên, định kì; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
1.
Mục tiêu chung
- Huy động nguồn lực, phát huy tiềm lực sáng tạo,
khơi dậy tinh thần quyết tâm của mọi tầng lớp nhân dân, đẩy mạnh nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên
mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia
tăng trong các ngành, lĩnh vực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện
đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức,
cơ quan nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột
phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn
định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng.
2. Các chỉ tiêu cụ thể: (Chi tiết tại Phụ
lục I kèm theo).
- Kiện toàn và đảm bảo hoạt động hiệu quả Ban Chỉ đạo
của UBND tỉnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thành lập các tổ giúp việc; ban hành quy chế hoạt động, chương trình, kế hoạch
công tác, phân công nhiệm vụ, rõ trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ
đạo và các tổ công tác…;
- Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã thành lập Ban Chỉ
đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tham
mưu lãnh đạo chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi của ngành, lĩnh vực,
địa phương mình.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể; gắn trách nhiệm
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện.
- Tổ chức học tập, quán triệt sâu rộng đến cán bộ,
công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị
quyết số 71/NQ- CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch triển khai thực hiện của
UBND tỉnh,
- Đẩy mạnh tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông
tin rộng rãi trên hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội.
- Tổ chức các Hội thảo khoa học, xây dựng văn hóa
và đạo đức số.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng
điểm (trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, khu vực đô thị, đông dân cư, khu
công nghiệp).
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G,
5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng
xa, biên giới.
- Triển khai các nền tảng số quốc gia, vùng, xây dựng
và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin quản
lý chuyên ngành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông từ trung ương đến cơ sở;
ứng dụng công nghệ số (giải pháp công nghệ IoT, AI, GIS…) để giải quyết các bài
toán lớn của tỉnh, các vấn đề xã hội.
- Xây dựng kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ
sở liên thông với các cơ sở dữ liệu của tất cả các ngành, lĩnh vực trong tỉnh, ứng
dụng công nghệ AI, trợ lý ảo để hỗ trợ phân tích, đánh giá, ra quyết định.
- Đưa các hoạt động của chính quyền các cấp, cơ
quan nhà nước lên môi trường số.
- Các cơ quan, đơn vị chủ quản các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ phải triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp
độ, tuân thủ nghiêm quy định an toàn thông tin, an ninh mạng, chủ quyền số.
- Triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin,
an ninh mạng để giám sát thường xuyên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh.
- Triển khai các công cụ, giải pháp (phòng chống mã
độc, phần mềm có bản quyền, quy tắc ứng xử trên môi trường mạng, mật khẩu đủ mạnh…)
để bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn trên môi trường mạng.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành chính
sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công
nghệ, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, dự án chuyển đổi số trọng điểm của tỉnh. Tăng tỷ lệ chi ngân sách
đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính cho
các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất thành lập quỹ phát triển khoa
học - công nghệ, quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp.
Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch: Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản; Kế hoạch đổi mới
chương trình, phương pháp đào tạo của các trường cao đẳng, dạy nghề thuộc tỉnh;
Kế hoạch tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực; Kế hoạch xây dựng cơ sở dữ
liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Kế hoạch,
cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia….
- Xây dựng Kế hoạch củng cố và nâng cao năng lực
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Trung tâm hỗ trợ Đổi mới Sáng tạo
và Chuyển đổi số của tỉnh; hình thành trung tâm nghiên cứu và phát triển của tỉnh.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp khởi
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; nâng cao năng lực nghiên cứu
của các tổ chức khoa học công nghệ hiện có.
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm, hằng
năm của tỉnh về Chuyển đổi số, kinh tế số, phát triển các nền tảng số.
- Nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể,
phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng giải pháp số.
- Thực hiện đặt hàng các doanh nghiệp công nghệ số
thực hiện nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành trong khu vực,
các vùng kinh tế, các doanh nghiệp, nhà khoa học; kết nối với các đối tác quốc
tế, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho các tổ chức khoa
học, chuyên gia, nhà khoa học đến nghiên cứu, làm việc tại tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ
chức thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề
ra.
- Công khai, minh bạch thông tin về chương trình,
chính sách, quy trình phê duyệt và quản lý sử dụng kinh phí cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn
vị tại Phụ lục II kèm theo).
1. Căn cứ Kế hoạch này; thủ trưởng các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường có trách nhiệm:
- Điều chỉnh, cập nhật vào Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết 57-NQ/TW của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả.
- Rà soát các, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội, chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình
hành động của Bộ, ngành, trung ương đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên
quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để
điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch thực hiện Kế hoạch
này.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể được giao; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh bảo đảm
nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện,
kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần
thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy
cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan chủ động đề xuất gửi về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày
04/6/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đồng chí Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh;
- Các sở; ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, CVCK, TCHCQT);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đức Anh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
PHỤ LỤC I
|
Chỉ tiêu
|
Đến hết 2025
|
Đến hết 2030
|
Đến hết 2035
|
Đến hết 2040
|
Đến hết 2045
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Mục tiêu
|
Kết quả 2025
|
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
|
|
|
Tỷ lệ thôn, bản tiểu khu phủ sóng băng rộng di động
5G trên địa bàn
|
≥ 15%
|
18% (đạt)
|
100%
|
|
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn
|
|
Tỷ lệ thôn, bản tiểu khu phủ sóng băng rộng di động
6G trên địa bàn
|
|
|
|
50%
|
80%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn
|
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng
cố định với tốc độ trên 01 Gbps.
|
≥ 60%
|
60,09% (đạt)
|
100%
|
|
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn
|
|
Hình thành Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, giám sát,
ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống.
|
Sử dụng hệ thống
hiện có
|
|
01 trung tâm cấp tỉnh
|
Duy trì
|
Duy trì
|
Duy trì
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành
|
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
|
|
|
Tỷ lệ ngân sách địa phương chi cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
≥ 0,75%
|
0,93% (đạt)
|
≥ 1,5%
|
≥ 2%
|
≥ 2,5%
|
≥ 3%
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
0,2% GRDP
|
0,205% GRDP (đạt)
|
3% GRDP
|
3% GRDP
|
3% GRDP
|
3% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản
|
≥ 80%
|
96,27% (đạt)
|
100%
|
|
|
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản.
|
100%
|
100% (đạt)
|
|
|
|
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ
năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
|
80%
|
96,33% (đạt)
|
100%
|
|
|
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch
vụ số [1]
|
80%
|
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
Các sở Y tế, Giáo
dục và đào tạo, Xây dựng; BHXH tỉnh
|
Thống kê tỉnh Sơn
La; UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế
|
80%
|
32,38% (chưa đạt)
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong giáo dục
|
80%
|
Chưa thống kê được
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong bảo hiểm
|
80%
|
84% (đạt)
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
BHXH tỉnh
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong giao thông
|
80%
|
Chưa thống kê được
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
Sở Xây dựng
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ giao dịch
tài chính số
|
|
|
|
|
80% - 90%
|
≥ 90%
|
Ngân hàng nước khu
vực 3
|
UBND cấp xã
|
|
Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân.
|
≥ 04 người
|
7,26 người/1 vạn
dân (đạt)
|
≥ 09 người
|
≥ 14 người
|
≥ 27 người
|
≥ 45 người
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm
nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
|
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ
|
|
|
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh
|
≥ 12
|
12 (đạt)
|
≥ 20
|
≥ 30
|
≥ 40
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực
thuộc tỉnh
|
≥ 2
|
2 (đạt)
|
≥ 2
|
≥ 3
|
≥ 3
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính
|
|
Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được
nghiệm thu mỗi năm
|
≥ 16
|
Đến hết tháng
12/2025 nghiệm thu: 14/16 nhiệm vụ (chưa đạt)
|
≥ 20
|
≥ 40
|
≥ 80
|
≥ 120
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
Ngành; UBND cấp xã
|
|
Số cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh
|
≥ 300
|
482 (đạt)
|
≥ 600
|
≥ 1.200
|
≥ 2.000
|
≥ 2.500
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm
nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển
khai mỗi năm
|
≥ 15
|
17 (đạt)
|
≥ 20
|
≥ 40
|
≥ 90
|
≥ 130
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các Sở, Ban,
Ngành; UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng
thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
≥ 40%
|
42,85% (đạt)
|
≥ 60%
|
≥ 75%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN và được giao ứng dụng kết quả
KH&CN vào thực tiễn
|
Các tổ chức, cá
nhân nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ KH&CN
|
|
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải
pháp hữu ích) mỗi năm
|
≥ 1
|
0 (chưa đạt)
|
≥ 3
|
≥ 6
|
≥ 12
|
≥ 24
|
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các tổ chức khoa học, doanh nghiệp,
HTX, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, HTX sử dụng kết quả nghiên cứu
từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh
|
≥ 10%
|
Chưa thống kê được
|
≥ 25%
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
Các Sở, Ban, Ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh
(Scopus/ISI) mỗi năm
|
≥ 20
|
39 (đạt)
|
≥ 60
|
≥ 120
|
≥ 320
|
≥ 620
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung
tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
|
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học và công
nghệ cấp quốc gia/khu vực giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
≥ 1
|
|
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm
nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học và công
nghệ cấp quốc gia/khu vực mỗi năm
|
|
|
|
≥ 1
|
≥ 3
|
≥ 4
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung
tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
Số trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở
tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư
|
|
|
|
|
2
|
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung
tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
Số trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc đổi mới
sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối quốc tế
|
|
|
|
|
7 - 10
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung
tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO
|
|
|
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
≥ 1
|
0 (chưa đạt)
|
≥ 15
|
≥ 30
|
≥ 50
|
≥ 100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban, Ngành
|
|
Số vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo
|
≥ 1
|
1 (đạt)
|
≥ 3
|
≥ 5
|
≥ 7
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh
|
≥ 1%
|
1% (đạt)
|
≥ 10%
|
≥ 20%
|
≥ 45%
|
≥ 70%
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
mỗi năm
|
≥ 1
|
0 (chưa đạt)
|
≥ 5
|
≥ 20
|
≥ 30
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công thương; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan
|
|
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân
sách tỉnh mỗi năm.
|
|
|
≥ 5
|
≥ 15
|
≥ 30
|
40
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công thương; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan
|
|
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh
đến năm 2030.
|
|
|
≥ 5
|
|
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan
|
|
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh
mỗi năm.
|
|
|
|
≥ 2
|
≥ 4
|
≥ 8
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan
|
|
Số bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới
sáng tạo mỗi năm.
|
≥ 40
|
253 (đạt)
|
≥ 150
|
≥ 300
|
≥ 600
|
≥ 1.200
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã có liên quan; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn
La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh
|
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu,
phát triển với các viện/trường.
|
≥ 5%
|
Chưa thống kê được
|
≥ 10%
|
≥ 20%
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và Sở Tài chính
|
các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn tỉnh
|
|
Số sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi
năm.
|
≥ 30
|
34 sáng kiến (đạt)
|
≥ 70
|
≥ 120
|
≥ 180
|
≥ 250
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã có liên quan; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
PHÁT TRIỂN CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
≥ 0.66
|
0,6640 (đạt)
|
≥ 0.75
|
≥ 0.85
|
≥ 0.92
|
1.0
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
≥ 70%
|
100% (đạt)
|
100%
|
|
|
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến
|
100%
|
100% (đạt)
|
|
|
|
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp
xúc”
|
≥ 70%
|
46,27% (đến 28/12/202
5) (chưa đạt)
|
100%
|
|
|
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
|
≥ 95%
|
95,4% (đến
28/12/202 5) (đạt)
|
100%
|
|
|
100%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
100%
|
88,4% (đến
28/12/202 5) (chưa đạt)
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
|
≥ 70%
|
62,31% (đến 28/12/202
5) (chưa đạt)
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây.
|
66,67%
|
66,67% (đạt)
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa &
liên thông với Trung ương
|
≥ 50%
|
50% (đạt)
|
≥ 80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp
với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh
|
≥ 20%
|
24% (đạt)
|
≥ 85%
|
100%
|
|
100%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng
công nghệ số
|
≥ 30%
|
30% (đạt)
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
100%
|
Các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNelD)
|
≥ 50%
|
52,4% (đạt)
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
100%
|
100%
|
Công an tỉnh
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số
|
|
|
≥ 10%
|
20%
|
30%
|
40%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
|
≥ 60%
|
100% (đạt)
|
≥ 90%
|
100%
|
|
100%
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Quy mô kinh tế số
|
8% GRDP
|
6,9% GRDP (chưa đạt)
|
15% GRDP
|
20% GRDP
|
25% GRDP
|
30% GRDP
|
Các Sở, Ban, Ngành
|
Sở Tài chính
|
|
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
|
|
|
- Đến năm 2027: Đạt
10 lần GRDP
- Đến năm 2030: Đạt
30 lần GRDP
|
|
|
|
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh khu vực 3
|
Các đơn vị liên
quan
|
PHỤ LỤC II
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
Năm 2025
|
Giai đoạn 2025
- 2030
|
Giai đoạn 2030
- 2035
|
Giai đoạn 2035
- 2040
|
Giai đoạn 2040 -
2045
|
|
I
|
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
|
|
1
|
Tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số
57-NQ/TW và các văn bản liên quan sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị, đến
từng cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân
|
|
1.1
|
Quán triệt các vấn đề cốt lõi của Nghị quyết số
57- NQ/TW và Kế hoạch số 333-KH/TU và Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa
phương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
|
Hội nghị
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Video clip,
infographic, mạng xã hội...
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
1.3
|
Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
Hội nghị, hội thảo,
tọa đàm...
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị
quyết 57-NQ/TW
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
3
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
Kế hoạch
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng
cán bộ, công chức, viên chức gắn với Kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch phát động
thi đua/ Hướng dẫn bình xét TĐKT
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
5
|
Tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
|
|
5.1
|
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và
mạng xã hội.
|
Báo và PTTH Sơn La
|
|
Chương trình
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
5.2
|
Xây dựng chuyên trang, chuyên đề; chuyên mục về
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên hệ thống báo chí, phát
thanh truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử; xây dựng chuyên mục tuyên
truyền về kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Báo và PTTH Sơn
La; Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
Chuyên trang,
chuyên đề; chuyên mục
|
|
Cập nhật hàng năm
|
Cập nhật hàng năm
|
Cập nhật hàng năm
|
Cập nhật hàng năm
|
|
5.3
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào
“bình dân học vụ số”
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
|
Kế hoạch các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Phát động các phong trào thi đua nghiên cứu khoa
học, phát minh sáng chế, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong
toàn tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng đối với các
chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân; các mô hình tiêu biểu, điển hình trên địa bàn
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Liên hiệp các hội
KH&KT tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường
Cao đẳng Sơn La
|
Hội nghị
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
6
|
Xây dựng văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trong
môi trường số
|
|
6.1
|
Ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng
xử văn hóa trên môi trường số theo Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày
05/3/2026 của Bộ VHTT&DL
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
|
Quý II/2026
|
|
|
|
|
6.2
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo
đức nghề nghiệp trên môi trường số
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
Hội nghị
|
|
Năm 2026
|
|
|
|
|
7
|
Tổ chức các hoạt động diễn đàn, hội thảo để giới
thiệu, kết nối chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức
các khóa đào tạo, cuộc thi, hội thi và sự kiện về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, các sự kiện kết nối đầu tư giữa các dự án khởi nghiệp sáng
tạo với các quỹ đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành,
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ; các trường đại học, cao đẳng
|
Hội nghị, hội thảo,
tập huấn, các cuộc thi và sự kiện về khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và chuyển
đổi số.
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số”
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ,
ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ SỐ
|
|
1
|
Xây dựng, rà soát bổ sung kế hoạch thực hiện Chiến
lược tổng thể 5 năm đầu tư phát triển hạ tầng số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
2
|
Lồng ghép chiến lược tổng thể, nội dung phát triển
hạ tầng số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và 5
năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
3
|
Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G,
5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu,
vùng xa, biên giới
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
5
|
(1) Hình thành Trung tâm dữ liệu và hệ thống tính
toán hiệu năng cao; (2) Xây dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số, dữ liệu số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Công an tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
(1) Trung tâm dữ
liệu (2) Quy chế
|
|
Trong giai đoạn
(nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp)
|
|
|
|
|
6
|
Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Công an tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Danh mục
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
7
|
Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban
hành. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, danh mục hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã ban hành
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
8
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Hoàn thành kết nối
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
9
|
Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường,
xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường,
quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết
kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
10
|
Triển khai Đề án ứng dụng IoT trong một số ngành,
lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh,
giao thông thông minh, y tế thông minh,... (của trung ương)
|
Các sở, ban, ngành
liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch triển
khai Đề án
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
11
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số
107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Khắc phục lỗ hổng
bảo mật, hệ thống đảm bảo an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu, cắt giảm
giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước.
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
12
|
Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh
|
Sở Xây dựng (tham
mưu triển khai nếu tỉnh nằm trong số các địa phương đủ điều kiện)
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Đề án, Báo cáo
|
|
Tháng 6/2028
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
13
|
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở
dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của địa phương để phát triển
kinh tế - xã hội
|
Các đơn vị chủ trì
các CSDL dùng chung
|
|
Hoàn thành CSDL
dùng chung theo Quyết định ban hành danh mục của UBND tỉnh
|
|
Tháng 6/2026
|
|
|
|
|
14
|
Ban hành bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ
điển dữ liệu dùng chung
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành
|
Bộ trường thông
tin được ban hành
|
|
Quý II/2026
|
|
|
|
|
15
|
Đăng ký, xây dựng lộ trình và phương án chuyển dịch
hạ tầng về Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành
|
Các đơn vị hoàn
thành đăng ký hạ tầng sử dụng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
Quý I/2026 (Đã
hoàn thành)
|
|
|
|
|
16
|
Ban hành kiến trúc dữ liệu của địa phương bám sát
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành
|
Kiến trúc dữ liệu
được ban hành
|
|
Quý I/2026
|
|
|
|
|
III
|
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
VÀ CHỦ QUYỀN SỐ
|
|
1
|
Hình thành Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch thuê dịch
vụ
|
|
2026
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự
cố
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
3
|
Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông
tin quan trọng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Quyết định ban
hành Quy chế
|
|
2026 (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
5
|
Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
6
|
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử
lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Kết nối hệ thống;
Chia sẻ dữ liệu
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống
để bảo đảm an ninh, an toàn
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Hệ thống được đánh
giá, phê duyệt
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
IV
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ,
CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘT PHÁ, ĐẢM BẢO NGUỒN LỰC
|
|
1
|
Triển khai Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày
27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ KH&CN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước
|
Sở KH&CN; Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
|
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất: (1) Chính sách giảm phí, lệ
phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến (2) Chính sách hỗ trợ
''Tổ chuyển đổi số cộng đồng''
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, Ban, Ngành
|
Chính sách
|
|
2026 (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
|
|
|
|
3
|
(1) Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ trọng điểm, dự án chuyển đổi số; đồng thời kêu gọi đầu tư
cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chuyển đổi số của tỉnh.
(2) Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng
ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
(3) Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện phân bổ
dự toán (ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số) của địa phương
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
|
4
|
Nghiên cứu đề xuất xây dựng quỹ phát triển khoa học
- công nghệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Quyết định
|
|
Trong giai đoạn
|
|
|
|
|
5
|
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc
thù, vượt trội, thực hiện các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc tại các cơ quan
nhà nước
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Nghị quyết, Quyết
định của HĐND, UBND
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
6
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù của
tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ,
thử nghiệm các công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có kiểm soát rủi ro
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Tài chính; UBND cấp xã; đơn vị có liên quan
|
Cơ chế, chính sách
|
|
Trong giai đoạn
|
|
|
|
|
7
|
Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Rà soát, cắt giảm
các thủ tục không cần thiết, ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình,
giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng
cao, phi địa giới hành chính.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính
được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình, trực tuyến toàn trình
|
Đã hoàn thành
|
|
|
|
|
|
8
|
Đề xuất đầu tư công về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 -2030
|
Sở Tài Chính
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Chương trình/Kế hoạch/Báo
cáo
|
|
Trong giai đoạn
|
|
|
|
|
9
|
Xây dựng quy chế phối hợp ứng dụng kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu kết thúc
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quy chế
|
|
2026
|
|
|
|
|
V
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
|
|
1
|
Triển khai đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức về kỹ năng số, công nghệ số cơ bản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho
cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch đổi mới chương trình, phương
pháp đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng gắn với KHCN, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số.
|
Trường Đại học Tây
Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
4
|
(1) Lập dự toán kinh phí triển khai xây dựng và
duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số; kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng
số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số năm
2026.
(2) Lập dự toán kinh phí triển khai tuyên truyền
phục vụ triển khai Đề án 06 năm 2026.
(3) Lập dự toán kinh phí triển khai hỗ trợ tổ
công nghệ số cộng đồng năm 2026.
(4) Lập dự toán kinh phí triển khai mạng lưới đại
sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số năm 2026.
(5) Căn cứ dự toán đơn vị lập, tổng hợp và tham
mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền
tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng,
mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền
nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân
học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06 năm 2026.
|
(1) Sở Khoa học và
Công nghệ, (2) Công an tỉnh, (3) Sở Tài chính, (4) UBND cấp xã, (5) Sở Tài
chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
- (1) (2) (3) (4):
Hồ sơ dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- (5): Công văn
báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí.
|
|
- (1) (2) (3) (4):
31/5/2026
- (5): 30/6/2026
|
|
|
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ theo ngành, lĩnh vực được giao quản lý
|
Các sở, ban, ngành;
các cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ KHCN
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu
uy tín trong và ngoài nước; chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; các cơ quan, đơn vị
|
Các viện, trường;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT của tỉnh
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
4
|
Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm
sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Chương trình, kế
hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển được ban
hành
|
|
31/3/2026
|
|
|
|
|
VII
|
PHÁT TRIỂN HỆ SINH
THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
1
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo
tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Đề án
|
|
2026
|
|
|
|
|
2
|
Phát triển mở rộng các phòng thí nghiệm, trung
tâm nghiên cứu ứng dụng chuyển giao tiến bộ KHCN
|
Các sở, ban,
ngành; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các đơn vị liên quan
|
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai các chính sách hỗ trợ các vườn ươm, cơ
sở ươm tạo tư nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
VIII
|
PHÁT TRIỂN CHUYỂN ĐỔI
SỐ, KINH TẾ SỐ CẤP TỈNH
|
|
1
|
Kế hoạch 5 năm thực hiện Chương trình chuyển đổi
số của tỉnh
|
|
1.1
|
Xây dựng Kế hoạch 5 năm chuyển đổi số của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
|
Quý I/2026 (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
2030
|
2035
|
2040
|
|
1.2
|
Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở
dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Quyết định/Kế hoạch
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Sử dụng các ứng dụng, nền tảng đã được Trung ương
đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch triển
khai, báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
1.4
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo
cáo, hỗ trợ ra quyết định
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kế hoạch 5 năm triển khai các nền tảng số
|
|
2.1
|
Xây dựng Kế hoạch 5 năm triển khai các nền tảng số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
|
Đã hoàn thành
|
2030
|
2035
|
2040
|
|
2.2
|
Tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất
đai, doanh nghiệp...) trên nền tảng chung, tích hợp với AI
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên (nhiệm
vụ 2025 chuyển tiếp)
|
Thường xuyên (nhiệm
vụ 2025 chuyển tiếp)
|
Thường xuyên (nhiệm
vụ 2025 chuyển tiếp)
|
Thường xuyên (nhiệm
vụ 2025 chuyển tiếp)
|
|
2.4
|
Duy trì để khai thác dữ liệu Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.5
|
Triển khai các nền tảng số thông minh trong các
ngành, lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục
- y tế, đô thị, môi trường...
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương, Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.6
|
Phát triển thanh toán số
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chi nhánh khu vực 3
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.7
|
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
Các dữ liệu được số
hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.8
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ
tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan
tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo
dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối
đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
(Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tổng hợp báo cáo, cung cấp các số liệu
liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh)
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.9
|
Phối hợp với các Bộ, ngành đẩy mạnh tái cấu trúc
quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
(Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tổng hợp báo cáo, cung cấp các số liệu
liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh)
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
2.10
|
Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai các nền tảng
số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục
đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh
vực trên môi trường số.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên (khi
có yêu cầu)
|
Thường xuyên (khi
có yêu cầu)
|
Thường xuyên (khi
có yêu cầu)
|
Thường xuyên (khi
có yêu cầu)
|
|
3
|
Kế hoạch 5 năm, các chương trình, đề án cụ thể
|
|
3.1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành,
kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...).
|
Sở Khoa học và
Công nghệ;
|
Sở Tài chính; Sở
Công thương; UBND cấp xã; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các đơn vị cung cấp giải pháp số
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà
cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi
trường chia sẻ kiến thức.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
3.3
|
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung
ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp
dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến
nông sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
Hằng năm (nhiệm vụ
2025 chuyển tiếp)
|
|
4
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Chương trình/Kế hoạch
|
|
2026
|
|
|
|
|
5
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
|
Chuyển tiếp 2026
(dự kiến thực hiện nếu có - theo cam kết)
|
|
|
|
|
6
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: Phát triển kinh tế ban đêm.
|
Sở Tài chính
|
Công an tỉnh; Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả
|
|
|
|
Trong giai đoạn
|
|
|
7
|
Khẩn trương triển khai thực chất, có hiệu quả
Chương trình Chính phủ số (tại Quyết định số 2629/QĐ- TTg ngày 01/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ) và thực hiện chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực,
góp phần tăng trưởng ở mức 2 con số, có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất
và năng lực cạnh tranh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động chuyển
đổi số thực chất được ưu tiên triển khai đối với chuỗi giá trị có quy mô lớn
và khả năng lan tỏa cao
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
IX
|
HỢP TÁC, LIÊN KẾT
VÙNG, QUỐC TẾ
|
|
1
|
Hợp tác với địa phương, vùng kinh tế, doanh nghiệp,
nhà khoa học
|
|
1.1
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, kết nối về chuyển đổi
số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; trường đại học, cao đẳng
|
Hội nghị
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
1.2
|
Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập
kinh nghiệm với các địa phương
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài
|
|
2.1
|
Tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu;
xây dựng thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ.
|
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2.2
|
Tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập
kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2.3
|
Hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối
tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ;
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2.4
|
Thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ
nước ngoài vào tỉnh. Kết nối, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
X
|
KIỂM TRA, GIÁM SÁT
|
|
1
|
Kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch của
UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
(1) Công khai, minh bạch thông tin về các chương
trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
(2) Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng
kinh phí; tạo cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đối số.
|
(1) Sở Khoa học và
Công nghệ
(2) Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Thông tin được
công khai theo quy định
|
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Mô hình tiếp công dân trực tuyến 02 cấp
(tỉnh, xã)
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Hệ thống thông tin
tiếp công dân trực tuyến 02 cấp
|
|
2026
|
|
|
|
[1] Nguồn
lấy số liệu dân số trưởng thành: Thống kê tỉnh Sơn La.
Kế hoạch 80/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 80/KH-UBND ngày 31/03/2026 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
11/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
260
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|